Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động ngoại thương của Việt Nam phát triển nhanh chóng, kéo theo nhu cầu cấp thiết về dịch vụ logistics và vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, đặc biệt là phương thức vận tải đường biển nhờ lợi thế bờ biển dài và thuận lợi giao thương. Thời điểm năm 2015 - 2016, việc ký kết các hiệp định thương mại tự do như Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP ký ngày 05/10/2015), Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) và sự hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) đã tạo ra cơ hội giao thương lớn nhưng cũng đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp logistics trong nước.

Công ty Cổ phần Quốc tế Hảo Vận (Goodtrans International Joint Stock Company) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải quốc tế từ năm 2012. Sau hơn 4 năm vận hành, quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty bộc lộ một số tồn tại trong các khâu xử lý chứng từ, thủ tục hải quan và phối hợp vận chuyển nội địa. Do đó, tác giả Đào Thị Ngân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty Cổ Phần Quốc Tế Hảo Vận" dưới sự hướng dẫn của ThS. Vũ Anh Tuấn tại Khoa Thương mại Quốc tế, Trường Đại học Thương Mại.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp giao nhận vận tải.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Quốc tế Hảo Vận giai đoạn 2012 - 2015, chỉ rõ thành công, tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Quốc tế Hảo Vận.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu lý luận và thực tiễn hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 - 2015; định hướng giải pháp cho các năm tiếp theo.
  • Phạm vi không gian: Phòng Logistics tại trụ sở Công ty Cổ phần Quốc tế Hảo Vận (Cầu Giấy, Hà Nội), khu vực cảng biển (cảng Hải Phòng) và địa điểm làm thủ tục hải quan (ICD Mỹ Đình, Chi cục Hải quan cảng Hải Phòng).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ trong quy trình nhận hàng nhập khẩu đường biển (hàng nguyên container - FCL và hàng lẻ - LCL).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên định nghĩa dịch vụ giao nhận và người giao nhận của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA). Nghiên cứu viện dẫn các văn bản quy phạm pháp luật và tập quán thương mại quốc tế, bao gồm:

  • Văn bản quốc tế: Công ước Brussels 1924 về vận đơn hàng hải, Công ước Hamburg 1978 của Liên Hợp Quốc, Công ước Vienna 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
  • Văn bản pháp luật Việt Nam: Luật Thương mại năm 2005, Bộ luật Hàng hải Việt Nam, Luật Hải quan năm 2005, Quyết định số 2073/QĐ-GT ngày 06/10/1991, Quyết định số 2106/QĐ-GTVT ngày 23/8/1997 của Bộ Giao thông Vận tải và Nghị định 30-CP quy chế tàu thuyền nước ngoài hoạt động tại vùng biển Việt Nam.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu nội bộ từ Báo cáo tài chính, Báo cáo nghiệp vụ Phòng Giao nhận, Phòng Hành chính - Nhân sự của công ty giai đoạn 2012 - 2015; tham khảo sách báo chuyên ngành, cổng thông tin logistics (vietship.com) và 3 công trình khóa luận tiêu biểu khóa trước (Lê Bùi Chí Hữu - 2015 tại HUTECH; Đoàn Phương Thúy - 2012 tại ĐH Thương Mại; Lê Thị Đông Phương - 2011 tại ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát thực tế trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và tác nghiệp hiện trường tại Phòng Logistics; thu thập ý kiến qua phỏng vấn chuyên gia, cán bộ quản lý trong công ty.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá biến động doanh thu, lợi nhuận, sản lượng giao nhận và cơ cấu mặt hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh hội nhập kinh tế; tổng quan 3 công trình nghiên cứu đi trước để khẳng định tính mới của đề tài khi nghiên cứu chuyên biệt tại Công ty Cổ phần Quốc tế Hảo Vận. Tác giả xác lập rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp và kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của công ty giao nhận vận tải

Chương 2 khái quát bản chất dịch vụ giao nhận và vai trò của người giao nhận theo tiêu chuẩn FIATA. Tác giả phân tích cơ sở pháp lý, các nguyên tắc giao nhận tại cảng biển (nguyên tắc nhận phương pháp nào giao phương pháp đó, giới hạn trách nhiệm cảng đối với dấu niêm phong nguyên vẹn).

Chương này mô tả chi tiết quy trình lý thuyết gồm các bước: Tiếp nhận yêu cầu -> Kiểm tra chứng từ -> Khai báo hải quan -> Nhận hàng tại cảng và giao hàng cho khách -> Quyết toán và lưu giữ hồ sơ; phân định rõ quy trình cho hàng lẻ (LCL/CFS) và hàng nguyên container (FCL). Đồng thời, tác giả hệ thống hóa các chứng từ hải quan cơ bản (B/L, CI, PL, SC, D/O, Arrival Notice, Manifest) cùng bộ chứng từ xử lý phát sinh/khiếu nại (ROROC, CSC, COR, Survey report, Letter of reservation) và phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô, vi mô, nhân tố nội bộ tác động đến quy trình.

Chương 3: Phân tích thực trạng quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của công ty Cổ phần Quốc tế Hảo Vận

Tác giả giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Quốc tế Hảo Vận (thành lập ngày 09/03/2012, vốn điều lệ ban đầu 2 tỷ đồng, người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Ngọc Tú - Chủ tịch HĐQT, địa chỉ tại Lô 31-M2 KĐT mới Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội). Cơ cấu bộ máy gồm: Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc, Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Logistics (Bộ phận Giao nhận, Bộ phận Quản lý kho, Đội Vận tải).

Kết quả kinh doanh và sản lượng giao nhận của công ty giai đoạn 2012 - 2015 được tổng hợp qua các bảng số liệu:

Năm Tổng sản lượng giao nhận toàn công ty (Tấn) Sản lượng giao nhận đường biển (Tấn) Tỷ trọng sản lượng đường biển (%) Doanh thu (Triệu VNĐ)
2012 114.756 - - 14.932
2013 114.756 75.214 65,54% -
2014 119.745 84.120 70,25% -
2015 125.115 90.320 72,19% -

(Nguồn: Báo cáo tài chính và Báo cáo nghiệp vụ Phòng Giao nhận)

Về cơ cấu mặt hàng, dệt may và linh kiện điện tử chiếm tỷ trọng chủ đạo, tiếp theo là vật liệu xây dựng, nông sản, máy móc thiết bị, gỗ và than. Khách hàng nội địa tiêu biểu gồm Công ty XNK Thương mại Yên Phát, Công ty May XNK Đức Thành, Công ty XNK Ánh Việt; khách hàng quốc tế gồm Mohawk Hospital Equipment Inc, Dongguan Linmed Medical Co., Ltd, Tongxiang Mingwei Knitting Co. Đối tác hãng tàu gồm Vinalines, Biển Đông, APL, VOSCO, VSICO, Evergreen, Yang Ming, Hanjin Shipping.

Thực tế quy trình nhận hàng nhập khẩu đường biển tại Hảo Vận diễn ra qua 6 bước:

  • Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng, thỏa thuận và ký hợp đồng. Nhân viên kinh doanh tiếp nhận thông tin lô hàng, báo giá cước và ký kết hợp đồng dịch vụ giao nhận.
  • Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra bộ chứng từ. Tiếp nhận B/L, CI, PL, SC, C/O; dịch thuật chứng từ; nhận Thông báo hàng đến (Arrival Notice/Notice of Readiness); nhân viên đến văn phòng hãng tàu xuất trình B/L gốc, giấy giới thiệu để đóng phí và lấy Lệnh giao hàng (D/O).
  • Bước 3: Khai báo hải quan. Nhân viên chứng từ thực hiện khai báo hải quan điện tử qua phần mềm ECUS5 tại Chi cục Hải quan cảng Hải Phòng hoặc ICD Mỹ Đình; nhận kết quả phân luồng (Luồng Xanh: thông quan tự động; Luồng Vàng: nộp hồ sơ giấy kiểm tra; Luồng Đỏ: kiểm tra thực tế hàng hóa) và nộp thuế/lệ phí.
  • Bước 4: Nhận hàng hóa từ hãng tàu, kiểm tra và đối chiếu. Xuất trình D/O tại cảng/kho CFS để làm phiếu xuất kho; tách hàng lẻ hoặc làm thủ tục rút ruột/kéo nguyên container về bãi; kiểm tra niêm phong seal, tình trạng vỏ cont (quy định hạn trả vỏ thông thường là 5 ngày tại cảng Hải Phòng); lập biên bản nếu phát hiện hư hỏng, thiếu hụt.
  • Bước 5: Giao hàng cho khách hàng. Sử dụng xe của đội vận tải hoặc điều động xe từ đối tác vận tải (Minh Trung, Hà Anh) vận chuyển hàng đến kho khách hàng theo dịch vụ door-to-door; ký biên bản giao nhận hàng hóa; trả vỏ container rỗng để thu hồi tiền cược cont.
  • Bước 6: Quyết toán và lưu trữ hồ sơ. Lập Giấy báo nợ (Debit Note) tập hợp phí nâng hạ, lưu kho bãi, cước vận chuyển, lệ phí hải quan; trình Giám đốc ký duyệt và gửi quyết toán với khách hàng; lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ.

Đánh giá thực trạng:

  • Thành công: Nhân sự có trình độ chuyên môn khá cao (đại học trở lên chiếm 41,5%, cao đẳng chiếm 32,3%); bộ máy tổ chức gọn nhẹ, xử lý linh hoạt; duy trì quan hệ hợp tác tốt với các hãng tàu lớn.
  • Tồn tại: Chậm trễ tiếp nhận chứng từ do khách hàng cung cấp thiếu hoặc thông tin sai lệch; ách tắc tại khâu hải quan do thiếu C/O hưởng ưu đãi thuế, sai lệch giá trị khai báo so với thực tế, áp sai mã HS hàng hóa; một số nhân sự thiếu kỹ năng ngoại ngữ và chưa chủ động cập nhật chính sách hải quan mới; công tác tuyển dụng còn nặng về bằng cấp.

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất với vấn đề nghiên cứu

Chương 4 phân tích mục tiêu của công ty trong việc tận dụng cơ hội từ các hiệp định TPP, EVFTA, AEC để mở rộng tuyến vận chuyển sang châu Âu, châu Á và châu Mỹ. Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Kiểm tra, xem xét kỹ lưỡng bộ chứng từ nhận được từ khách hàng: Thiết lập quy trình rà soát đối chiếu chéo thông tin giữa B/L, Invoice, Packing List và C/O ngay khi tiếp nhận; chủ động tư vấn cho khách hàng về tính hợp lệ của chứng từ.
  2. Hoàn thiện công tác làm thủ tục hải quan: Nâng cao kỹ năng vận hành phần mềm ECUS5 cho nhân viên khai báo; cập nhật thường xuyên biểu thuế xuất nhập khẩu và quy tắc phân loại mã HS để hạn chế rơi vào luồng Vàng, luồng Đỏ.
  3. Hoàn thiện công tác vận chuyển hàng nhập khẩu cho chủ hàng: Tối ưu hóa điều vận xe của công ty kết hợp linh hoạt với các đơn vị vận tải đối tác (Minh Trung, Hà Anh); theo dõi sát tiến độ trả vỏ container để tránh phát sinh phí phạt lưu cont/lưu bãi quá hạn 5 ngày tại cảng Hải Phòng.
  4. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Đổi mới quy trình tuyển dụng chú trọng năng lực thực hành và ngoại ngữ; định kỳ bồi dưỡng kiến thức pháp luật ngoại thương và kỹ năng giải quyết khiếu nại phát sinh.

Khóa luận đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan nhà nước (đơn giản hóa thủ tục thông quan hải quan, đầu tư nâng cấp hạ tầng cảng nước sâu) và các bên liên quan (hãng tàu, doanh nghiệp xuất nhập khẩu) nhằm tăng cường phối hợp trao đổi thông tin điện tử.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận ghi nhận chi tiết số liệu hoạt động của Công ty Cổ phần Quốc tế Hảo Vận giai đoạn 2012 - 2015, chỉ rõ sản lượng giao nhận đường biển tăng từ 75.214 tấn (năm 2013) lên 90.320 tấn (năm 2015), chiếm trên 72% tổng sản lượng toàn công ty; cơ cấu nhân sự gồm 41,5% trình độ đại học trở lên và 32,3% trình độ cao đẳng.
  • Quy chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ: Mô tả tường tận 6 bước thực tế của quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển (áp dụng cho cả hàng FCL và LCL) kèm theo việc sử dụng phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5 tại cảng Hải Phòng và ICD Mỹ Đình.
  • Tính mới của đề tài: Là công trình đầu tiên nghiên cứu, đánh giá toàn diện về quy trình giao nhận hàng nhập khẩu đường biển tại Công ty Cổ phần Quốc tế Hảo Vận, đề xuất các giải pháp gắn liền với thực tế vận hành và mạng lưới đối tác cụ thể của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế và báo cáo tài chính nội bộ mới dừng lại ở giai đoạn 2012 - 2015; phạm vi tác nghiệp đường biển chủ yếu tập trung tại khu vực miền Bắc (cảng Hải Phòng, ICD Mỹ Đình); chưa đi sâu phân tích chi phí logistics chi tiết trên từng loại mặt hàng đặc thù.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động thực tế của các hiệp định thương mại tự do (EVFTA, CPTPP) khi đi vào thực thi đầy đủ; đánh giá quy trình nhận hàng nhập khẩu đa phương thức kết hợp đường biển với vận tải nội địa đường sắt, đường bộ quy mô toàn quốc.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng; chuyên viên chứng từ, nhân viên giao nhận hiện trường (ops) tại các công ty logistics vừa và nhỏ.
  • Nội dung đáng tham khảo: Chi tiết các bước tác nghiệp nhận lệnh giao hàng (D/O), thủ tục thông quan điện tử trên hệ thống ECUS5, quy trình quản lý/hoàn trả vỏ container tại cảng Hải Phòng và bộ chứng từ giải quyết tổn thất/khiếu nại hàng hải (ROROC, COR, CSC, Thư dự kháng).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Quốc tế Hảo Vận sử dụng phần mềm nào để thực hiện khai báo hải quan điện tử cho hàng nhập khẩu?
Công ty sử dụng phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5 để lập và truyền dữ liệu tờ khai hải quan đến cơ quan hải quan tại cảng Hải Phòng và ICD Mỹ Đình.

2. Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Hảo Vận gồm mấy bước?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận yêu cầu và ký hợp đồng; (2) Tiếp nhận và kiểm tra bộ chứng từ; (3) Khai báo hải quan; (4) Nhận hàng hóa từ hãng tàu, kiểm tra và đối chiếu; (5) Giao hàng cho khách hàng; (6) Quyết toán và lưu trữ hồ sơ.

3. Hạn quy định trả vỏ container rỗng thông thường tại cảng Hải Phòng được ghi nhận trong văn bản là bao lâu?
Thời hạn trả vỏ container rỗng về bãi sau khi rút hàng hoặc vận chuyển container về kho riêng thông thường là 5 ngày tại cảng Hải Phòng.

4. Cơ cấu trình độ nhân sự tại Công ty Cổ phần Quốc tế Hảo Vận được thống kê như thế nào?
Đội ngũ nhân sự của công ty có trình độ đại học trở lên chiếm tỷ lệ 41,5%, trình độ cao đẳng chiếm 32,3%, còn lại là các trình độ khác.

5. Khi phát hiện hàng hóa bị tổn thất, đổ vỡ hoặc sai lệch số lượng trong quá trình dỡ hàng khỏi tàu, những biên bản pháp lý nào cần được lập?
Các biên bản cần lập gồm: Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC), Biên bản kê khai hàng thừa thiếu (CSC), Biên bản hàng hư hỏng đổ vỡ (COR), Biên bản giám định số lượng/trọng lượng/phẩm chất và Thư dự kháng (Letter of reservation).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đào Thị Ngân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp giao nhận vận tải quốc tế. Bằng phương pháp thống kê và quan sát thực tế, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình tác nghiệp 6 bước cùng thực trạng kinh doanh của Công ty Cổ phần Quốc tế Hảo Vận giai đoạn 2012 - 2015. Các giải pháp đề xuất về kiểm soát chứng từ, tối ưu hóa khai báo hải quan điện tử ECUS5 và quản lý vỏ container có tính ứng dụng cao, hỗ trợ trực tiếp cho mục tiêu hoàn thiện quy trình logistics tại doanh nghiệp.