Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, hoạt động giao thương giữa Việt Nam và Trung Quốc qua hệ thống cửa khẩu đường bộ đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Với đường biên giới đất liền chung dài hơn 1.400 km, Trung Quốc là công xưởng sản xuất lớn và là thị trường cung ứng nguồn hàng nhập khẩu chủ lực của Việt Nam. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử qua các sàn Taobao, 1688, Tmall, Alibaba, nhu cầu vận chuyển hàng lẻ (LCL - Less than Container Load) bằng đường bộ từ Trung Quốc về Việt Nam của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng như các cá nhân kinh doanh, tăng trưởng liên tục. Phương thức gom hàng lẻ đường bộ giúp tiết kiệm chi phí vận chuyển, linh hoạt khối lượng và rút ngắn thời gian gom hàng so với vận tải nguyên container (FCL) hay đường biển.
Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại quốc tế Hải Long là một doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải và kết nối thương mại Việt - Trung. Mặc dù sở hữu đội ngũ nhân lực trẻ trung, năng động, doanh nghiệp vẫn bộc lộ những hạn chế về kinh nghiệm xử lý các thủ tục hải quan phức tạp, kiểm soát chứng từ, quản lý kho bãi và ứng phó với các rủi ro vận hành trong chuỗi giao nhận đường bộ. Nhằm khắc phục các điểm yếu này để nâng cao năng lực cạnh tranh, tác giả Nguyễn Thị Thủy Tiên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện quy trình giao nhận hàng lẻ (LCL) nhập khẩu bằng đường bộ của Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại quốc tế Hải Long".
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng quy trình giao nhận hàng lẻ (LCL) nhập khẩu từ Trung Quốc bằng đường bộ tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại quốc tế Hải Long trong giai đoạn 2021–2023, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình này trong thực tiễn vận hành của công ty.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định rõ qua 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng hóa và quy trình giao nhận hàng lẻ (LCL) nhập khẩu bằng đường bộ của doanh nghiệp giao nhận vận tải quốc tế.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng quy trình giao nhận hàng lẻ nhập khẩu đường bộ từ Trung Quốc về Việt Nam tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại quốc tế Hải Long; chỉ rõ những thành tựu đạt được và các vấn đề còn tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị thiết thực nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng lẻ nhập khẩu bằng đường bộ của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quy trình giao nhận hàng lẻ (LCL) nhập khẩu bằng đường bộ của doanh nghiệp giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế.
- Phạm vi nội dung: Quy trình giao nhận hàng lẻ nhập khẩu từ Trung Quốc bằng đường bộ.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại quốc tế Hải Long.
- Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu hoạt động thực tế trong 3 năm (2021 - 2023); các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho các năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các chuẩn mực quốc tế và văn bản quy phạm pháp luật thương mại Việt Nam:
- Định nghĩa dịch vụ giao nhận theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận Vận tải (FIATA).
- Khái niệm giao nhận hàng hóa quy định tại Điều 167 Luật Thương mại Việt Nam năm 1997.
- Khái niệm dịch vụ logistics quy định tại Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005.
- Khái niệm và đặc điểm hàng lẻ (LCL - Less than Container Load): hình thức đóng hàng gom ghép khi khối lượng hoặc thể tích hàng của một chủ hàng không đủ để chiếm trọn một container tiêu chuẩn.
- Các chủ thể trực tiếp tham gia: Người gửi hàng (Consignor), Người nhận hàng (Consignee), Người giao nhận (Freight Forwarder), và Cơ quan Hải quan.
- Khung chứng từ giao nhận đường bộ chuẩn: Hợp đồng mua bán ngoại thương (Sales Contract), Giấy gửi hàng đường bộ (vận đơn đường bộ), Giấy báo hàng đến (Arrival Notice - A/N), Lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O), Phiếu đóng gói (Packing List), và Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O form E).
- Khung nhân tố tác động: Các yếu tố môi trường bên ngoài (kinh tế, chính trị - pháp luật, khoa học - công nghệ, đặc tính hàng hóa, tự nhiên) và các yếu tố nội tại bên trong doanh nghiệp (năng lực tài chính, chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp các khâu tác nghiệp trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp; phỏng vấn bán cấu trúc các cán bộ quản lý và nhân viên phụ trách; tiến hành điều tra khảo sát bằng bảng hỏi qua Google Form đối với 11 nhân viên thuộc các vị trí: nhân viên chứng từ, nhân viên giao nhận, nhân viên chăm sóc khách hàng và nhân viên hiện trường tại phòng Kinh doanh và phòng Mua hàng của Công ty Hải Long.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, hồ sơ sổ sách kế toán giai đoạn 2021–2023 của Công ty Hải Long; tổng hợp dữ liệu từ 5 công trình nghiên cứu đi trước tại Trường Đại học Thương mại (Trần Văn Hợp 2014, Vũ Thị Hải 2018, Nguyễn Thị Thu 2018, Chu Thị Tuyết 2019, Ngô Nữ Bảo Trâm 2021); khai thác thông tin từ các cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Công Thương, Bộ Giao thông Vận tải.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp so sánh chuỗi thời gian qua các năm, phương pháp tổng hợp quy nạp để rút ra các kết luận thực tiễn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về quy trình giao nhận hàng lẻ (LCL) nhập khẩu bằng đường bộ của Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại quốc tế Hải Long
Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thương mại biên giới Việt - Trung phát triển vượt bậc. Tác giả tổng hợp, điểm luận các công trình nghiên cứu trước đây về nâng cao chất lượng dịch vụ, quản trị rủi ro và hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Trường Đại học Thương mại. Tác giả chỉ ra rằng các công trình tiền nhiệm chủ yếu khai thác phương thức vận tải đường biển hoặc các vấn đề giao nhận nói chung với các giải pháp đã cũ; hoàn toàn chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về quy trình giao nhận hàng lẻ (LCL) nhập khẩu bằng đường bộ. Từ khoảng trống học thuật và thực tiễn đó, chương 1 xác định rõ mục đích, 3 nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu, cùng kết cấu 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình giao nhận hàng lẻ (LCL) nhập khẩu bằng đường bộ tại doanh nghiệp giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế
Chương 2 chuẩn hóa toàn bộ nền tảng lý thuyết chuyên ngành về giao nhận hàng hóa LCL đường bộ:
- Làm rõ bản chất kinh tế và các ưu điểm nổi bật của dịch vụ LCL: giúp các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí lưu kho bãi, không phải chờ đủ lượng hàng đầy container mới vận chuyển, chia sẻ chi phí cước theo thể tích/khối lượng thực tế.
- Phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm pháp lý của 4 chủ thể chính trong chuỗi dịch vụ: Consignor, Consignee, Freight Forwarder và Cơ quan Hải quan.
- Mô tả quy trình chuẩn gồm 4 bước nghiệp vụ cơ bản:
- Nhận, kiểm tra chứng từ và nắm bắt thông tin về hàng hóa (tên hàng, mã HS, chính sách quản lý chuyên ngành, kích thước bao bì, quy cách đóng gói thùng carton hoặc pallet, tuyến đường vận chuyển).
- Chuẩn bị chứng từ nhập khẩu (lập bộ hồ sơ hải quan gồm tờ khai, hợp đồng, hóa đơn, packing list; tiếp nhận Arrival Notice và đổi Delivery Order từ hãng vận chuyển).
- Nhận hàng hóa tại địa điểm quy định (khai báo hải quan điện tử, tiếp nhận kết quả phân luồng xanh - vàng - đỏ, nộp thuế/lệ phí, kiểm tra đối chiếu tình trạng hàng thực tế tại kho bãi, lập biên bản giao nhận).
- Quyết toán chi phí (thanh toán cước phí và hoa hồng với đại lý vận chuyển/cửa khẩu; phát hành Debit Note quyết toán toàn bộ chi phí dịch vụ và thuế với khách hàng).
- Phân tích chi tiết chức năng và các trường thông tin bắt buộc của hệ thống chứng từ chuyên ngành: Sales Contract, Giấy gửi hàng đường bộ, Arrival Notice (A/N), Delivery Order (D/O) và Packing List (P/L).
- Xác định hệ thống 5 nhân tố môi trường bên ngoài (kinh tế, thể chế - pháp luật, khoa học - công nghệ, đặc tính hàng hóa, tự nhiên) và 3 nhân tố nội bộ (năng lực tài chính, chất lượng nhân lực, cơ sở hạ tầng kỹ thuật).
Chương 3: Thực trạng quy trình giao nhận hàng lẻ (LCL) nhập khẩu bằng đường bộ của Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại quốc tế Hải Long
Chương 3 là chương trọng tâm, phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động và quy trình giao nhận tại doanh nghiệp:
- Hồ sơ doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 31/03/2017, thay đổi đăng ký doanh nghiệp ngày 31/03/2023; mã số thuế: 0110305325; trụ sở tại số 2 phố Tu Hoàng, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội; đại diện pháp luật: Dương Văn Hùng; vốn điều lệ 5 tỷ đồng. Lĩnh vực kinh doanh chính gồm đặt hàng qua các sàn thương mại điện tử Trung Quốc (Taobao, 1688, Tmall, Alibaba), ký gửi hàng hóa hai chiều Việt - Trung và thanh toán hộ đơn hàng qua Alipay/ngân hàng nội địa Trung Quốc.
- Cơ cấu nhân sự và cơ sở vật chất: Đội ngũ lao động tăng từ 28 người (năm 2021) lên 41 người (tính đến tháng 01/2024), trong đó nữ chiếm trên 78%, nhân sự có trình độ đại học trở lên chiếm 75,61%, và lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm 80,5%. Công ty sở hữu 2 hệ thống kho bãi lưu trữ hàng hóa với diện tích hơn 100 m²/kho tại Tu Hoàng (Việt Nam) và Bằng Tường (Quảng Tây, Trung Quốc).
- Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021–2023:
- Tổng nguồn vốn tăng từ 6,08 tỷ đồng (2021) lên 6,95 tỷ đồng (2022) và đạt 7,7 tỷ đồng (2023), trong đó vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn và tăng từ 3,52 tỷ đồng lên 4,71 tỷ đồng.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng từ 12,96 tỷ đồng (2021) lên 30,36 tỷ đồng (2022) và 34,25 tỷ đồng (2023). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 0,353 tỷ đồng (2021), 1,11 tỷ đồng (2022) và 2,16 tỷ đồng (2023).
- Doanh thu từ dịch vụ order hàng hóa đạt 1,98 tỷ đồng (2021), 5,15 tỷ đồng (2022) và 6,83 tỷ đồng (2023).
- Sản lượng hàng LCL nhập khẩu bằng đường bộ tăng từ 347 tấn (2021) lên 917 tấn (2022) và đạt 1.064 tấn (2023), chiếm tỷ trọng từ 26,64% đến 29,85% tổng sản lượng hàng nhập khẩu của toàn công ty.
- Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu chủ lực: Đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện chiếm tỷ trọng cao nhất (~42%); Giường, tủ, bàn ghế và đồ nội thất chiếm ~29-30%; Vali, cặp, túi, ví và hàng da chiếm ~16%; Hàng gốm, sứ, thủy tinh chiếm ~8-9%; các mặt hàng khác chiếm ~3-5%.
| Chỉ tiêu tài chính và sản lượng |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Tổng nguồn vốn (tỷ VNĐ) |
6,08 |
6,95 |
7,70 |
| Vốn lưu động (tỷ VNĐ) |
3,52 |
4,01 |
4,71 |
| Vốn cố định (tỷ VNĐ) |
2,56 |
2,94 |
2,99 |
| Doanh thu thuần (tỷ VNĐ) |
12,96 |
30,36 |
34,25 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (tỷ VNĐ) |
0,353 |
1,11 |
2,16 |
| Doanh thu từ dịch vụ order (tỷ VNĐ) |
1,98 |
5,15 |
6,83 |
| Sản lượng hàng LCL đường bộ (tấn) |
347 |
917 |
1.064 |
| Tổng sản lượng nhập khẩu (tấn) |
1.280 |
3.072 |
3.594 |
| Tỷ trọng sản lượng LCL đường bộ (%) |
27,10% |
29,85% |
26,64% |
-
Khảo sát đánh giá nội bộ quy trình giao nhận: Kết quả khảo sát 11 nhân sự thuộc phòng Kinh doanh và Mua hàng cho thấy điểm đánh giá trung bình (thang điểm 1 đến 5) của các bước:
- Bước 1 (Nhận, kiểm tra chứng từ và nắm thông tin): 4,1/5 điểm.
- Bước 2 (Chuẩn bị chứng từ nhập khẩu): 4,1/5 điểm.
- Bước 3 (Nhận hàng hóa tại địa điểm quy định): 3,91/5 điểm (thấp nhất).
- Bước 4 (Quyết toán chi phí): 4,18/5 điểm (cao nhất).
-
Phân tích case study thực tế: Lô hàng nhập khẩu 5 pallet (tổng cộng 30 thùng carton, mỗi thùng 10 cái, kích thước thùng 400x400x600 mm) Đèn LED panel chiếu sáng trong nhà của bên mua là Công ty Cổ phần Chiếu sáng Hà Thành nhập từ Foshan Electrical & Lighting Co., Ltd (Quảng Đông, Trung Quốc). Trị giá hợp đồng 360 USD, điều kiện giao hàng FCA, phương thức thanh toán T/T. Hàng được tập kết tại kho Bằng Tường (Quảng Tây) và được đối tác vận tải của Hải Long là Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Tân Cảng Trung Quốc vận chuyển bằng xe số chuyến 2238 TC về cửa khẩu Hữu Nghị. Hàng áp mã HS 9405.40, hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0% nhờ xuất trình Giấy chứng nhận xuất xứ C/O form E, đồng thời được miễn kiểm tra chuyên ngành nhờ nộp bổ sung chứng chỉ ISO 9001. Hàng được Hải quan phân luồng xanh, thông quan thuận lợi và chuyển về kho của Hải Long tại Phương Canh.
-
Thực trạng phân luồng hải quan năm 2023: Tỷ lệ phân luồng các tờ khai nhập khẩu đường bộ của Hải Long ghi nhận 68,7% luồng xanh; 24,3% luồng vàng và 7,0% luồng đỏ. Nguyên nhân tồn tại các lô hàng rơi vào luồng vàng và đỏ xuất phát từ sai sót thông tin, chứng từ sắp xếp lộn xộn hoặc thiếu tài liệu chuyên ngành khi nộp hải quan.
-
Tồn tại trong quy trình: Khâu giám sát đơn hàng còn thủ công; nhân viên nhận hàng đôi khi đến muộn giờ hẹn tại cửa khẩu gây phát sinh phí lưu bãi cho khách; phát sinh tình trạng hàng bị móp méo, sai lệch cân nặng; việc tìm kiếm, phân loại hàng tại kho nội địa còn làm thủ công gây nhầm lẫn hoặc thất lạc cục bộ; thu thiếu phụ phí cửa khẩu hoặc nhầm giá cước vận chuyển.
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất hoàn thiện quy trình giao nhận hàng lẻ (LCL) nhập khẩu bằng đường bộ của Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại quốc tế Hải Long
Chương 4 đưa ra các dự báo xu hướng logistics biên mậu và mục tiêu mở rộng quy mô của công ty (kế hoạch thành lập phòng Xuất nhập khẩu riêng biệt để phát triển thêm tuyến đường biển song song với đường bộ). Trên cơ sở các tồn tại ở Chương 3, tác giả xây dựng 9 nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình nội bộ:
- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch giao nhận chi tiết theo từng đơn hàng nhập khẩu.
- Hoàn thiện khâu tiếp nhận thông tin và kiểm tra chứng từ: xây dựng biểu mẫu chuẩn (checklist) để tiếp nhận thông tin từ khách hàng ngay từ đầu, giảm thiểu việc liên hệ nhiều lần.
- Hoàn thiện công tác làm thủ tục hải quan: chuẩn hóa quy trình phân loại mã HS, kiểm tra tính hợp lệ của C/O form E và hồ sơ chuyên ngành nhằm tăng tỷ lệ luồng xanh, giảm tỷ lệ luồng vàng (24,3%) và luồng đỏ (7,0%).
- Hoàn thiện công tác nhận hàng tại địa điểm quy định: khắc phục triệt để tình trạng nhân viên hiện trường đi muộn giờ nhận hàng; trang bị thêm công cụ bảo hộ, nẹp góc và xe nâng để tránh móp méo kiện hàng; áp dụng mã vạch trong quản lý kho bãi nhằm chấm dứt việc tìm kiếm hàng thủ công.
- Hoàn thiện công tác quyết toán chi phí: rà soát quy trình phát hành Debit Note, đối chiếu chặt chẽ biểu phí cửa khẩu và chi phí lưu kho bãi, hạn chế thất thoát doanh thu.
- Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: tổ chức tập huấn chuyên sâu về luật hải quan, ngoại thương và kỹ năng xử lý tình huống cho lực lượng lao động trẻ.
- Đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và kho bãi tại hai đầu Bằng Tường và Hà Nội.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: triển khai phần mềm quản lý vận tải và hệ thống định vị GPS theo dõi hành trình đơn hàng.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và duy trì chính sách chia sẻ rủi ro minh bạch trong hợp đồng.
Bên cạnh giải pháp nội bộ, tác giả đề xuất 2 nhóm kiến nghị vĩ mô:
- Kiến nghị với Nhà nước: Tiếp tục đầu tư hạ tầng giao thông đường bộ kết nối các tỉnh biên giới phía Bắc; hoàn thiện khung pháp lý về quản lý logistics và tạo điều kiện thông thoáng cho thương mại biên giới.
- Kiến nghị với cơ quan Hải quan: Nâng cấp hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị; đơn giản hóa và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục kiểm tra thực tế hồ sơ đối với hàng hóa nhập khẩu phân luồng vàng.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu định lượng và thực tiễn:
- Khóa luận đã hệ thống hóa và minh chứng sự tăng trưởng rõ rệt về sản lượng giao nhận hàng lẻ LCL đường bộ của Hải Long giai đoạn 2021–2023, từ 347 tấn lên 1.064 tấn (tăng hơn 3 lần), đóng góp đáng kể vào doanh thu 34,25 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 2,16 tỷ đồng của công ty vào năm 2023.
- Cung cấp số liệu khảo sát định lượng nội bộ ($n=11$) đánh giá chi tiết 4 bước quy trình với điểm số trung bình từ 3,91 đến 4,18 điểm, bóc tách chính xác khâu yếu nhất là nhận hàng thực tế tại cửa khẩu/kho bãi (3,91 điểm).
- Lượng hóa tỷ lệ phân luồng hải quan thực tế năm 2023 của doanh nghiệp (68,7% xanh, 24,3% vàng, 7,0% đỏ), xác thực nguyên nhân chủ quan khiến hàng bị rơi vào luồng vàng và đỏ.
Về đóng góp so với các công trình đi trước:
- Tác giả đã lấp đầy khoảng trống nghiên cứu chuyên sâu về quy trình giao nhận hàng lẻ (LCL) nhập khẩu qua tuyến biên giới đường bộ Việt - Trung (tuyến Bằng Tường - Hữu Nghị), trong khi các nghiên cứu trước đây tại Trường Đại học Thương mại chỉ tập trung vào vận tải đường biển hoặc giao nhận đường bộ nói chung.
- Khóa luận đóng góp một nghiên cứu tình huống (case study) điển hình, mô tả chi tiết từ hợp đồng thương mại, vận đơn đường bộ, phân luồng hải quan, tối ưu thuế qua C/O form E và hồ sơ xin miễn kiểm tra chuyên ngành bằng ISO 9001 đối với mặt hàng đèn LED panel.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn chặt với đặc thù vận hành của một doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ, chú trọng tính khả thi trong quản lý kho bãi, chứng từ và nhân sự.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Cỡ mẫu điều tra khảo sát nội bộ còn nhỏ ($n=11$ phiếu), tập trung thuần túy vào góc nhìn của nhân viên các phòng ban nghiệp vụ (Kinh doanh, Mua hàng) tại Công ty Hải Long, chưa mở rộng khảo sát đối với các chủ hàng (khách hàng sử dụng dịch vụ) và các đối tác vận tải ngoài doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu không gian tập trung chủ yếu vào tuyến vận tải đường bộ qua cặp cửa khẩu Bằng Tường (Trung Quốc) - Hữu Nghị (Lạng Sơn, Việt Nam), chưa mở rộng khảo sát các tuyến vận tải qua các cửa khẩu biên giới đường bộ trọng điểm khác như Tân Thanh, Móng Cái hay Lào Cai.
- Hướng mở nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ giao nhận LCL; nghiên cứu mô hình kết hợp vận tải đa phương thức đường bộ - đường sắt liên vận quốc tế Việt - Trung hoặc đường bộ - đường biển nhằm tối ưu hóa chi phí logistics trong điều kiện biên giới biến động.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Thương mại quốc tế: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về các bước tác nghiệp chi tiết của một lô hàng gom LCL nhập khẩu đường bộ, cấu trúc bộ chứng từ nhập khẩu và cơ chế phân luồng hải quan.
- Nhân viên nghiệp vụ chứng từ, hiện trường (ops), nhân viên kinh doanh logistics (sales logistics) tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình xử lý chứng từ thực tế, kinh nghiệm áp mã HS, phương thức vận dụng C/O form E để hưởng thuế nhập khẩu 0% và thủ tục lập hồ sơ miễn kiểm tra chuyên ngành.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp logistics chuyên tuyến Trung Quốc: Tham khảo mô hình phân công công việc, bảng tiêu chí đánh giá quy trình nội bộ và các giải pháp tổ chức kho bãi, quản lý công nợ Debit Note.
Câu hỏi thường gặp
Quy mô nhân sự và tình hình tài chính của Công ty Hải Long giai đoạn 2021–2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Quy mô nhân sự của công ty tăng từ 28 người năm 2021 lên 41 người vào đầu năm 2024, trong đó lao động nữ chiếm áp đảo trên 78%, nhân sự có trình độ đại học trở lên chiếm 75,61% và lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm 80,5%. Về tài chính, tổng nguồn vốn tăng từ 6,08 tỷ đồng lên 7,7 tỷ đồng (vốn lưu động chiếm ưu thế với 4,71 tỷ đồng năm 2023). Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 12,96 tỷ đồng (2021) lên 34,25 tỷ đồng (2023), và lợi nhuận sau thuế tăng trưởng liên tục từ 0,353 tỷ đồng lên 2,16 tỷ đồng.
Quy trình giao nhận hàng lẻ LCL đường bộ tại Công ty Hải Long gồm những bước nào và bước nào có điểm đánh giá thấp nhất?
Quy trình thực tế tại công ty gồm 4 bước cơ bản: (1) Nhận, kiểm tra chứng từ và nắm thông tin về hàng hóa; (2) Chuẩn bị chứng từ nhập khẩu; (3) Nhận hàng hóa tại địa điểm quy định; (4) Quyết toán chi phí. Theo kết quả khảo sát nội bộ 11 nhân viên, Bước 3 ("Nhận hàng hóa tại địa điểm quy định") có điểm đánh giá trung bình thấp nhất (3,91/5 điểm) do phát sinh tình trạng nhân viên nhận hàng đến muộn làm tăng phí lưu bãi, hàng hóa bị móp méo va đập và quản lý kho nội địa còn thủ công.
Thực trạng kết quả phân luồng hải quan hàng nhập khẩu đường bộ của Hải Long năm 2023 diễn biến như thế nào?
Theo báo cáo nghiệp vụ năm 2023 của công ty, trong tổng số các tờ khai nhập khẩu đường bộ có 68,7% tờ khai được phân vào luồng xanh; 24,3% rơi vào luồng vàng và 7,0% rơi vào luồng đỏ. Nguyên nhân xuất hiện các lô hàng luồng vàng và đỏ chủ yếu do nhân viên chứng từ còn thiếu sót thông tin, sắp xếp giấy tờ lộn xộn hoặc chuẩn bị thiếu chứng từ kiểm tra chuyên ngành theo yêu cầu của hải quan.
Trong lô hàng điển hình đèn LED panel, doanh nghiệp đã sử dụng điều kiện Incoterms nào và làm thế nào để được miễn thuế nhập khẩu?
Trong lô hàng 5 pallet đèn LED panel nhập từ Foshan Electrical & Lighting Co., Ltd cho Công ty Cổ phần Chiếu sáng Hà Thành với trị giá 360 USD, hai bên áp dụng điều kiện giao hàng FCA (Pingxiang, China). Để được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0%, công ty đã xuất trình Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O form E bản gốc hợp lệ; đồng thời để được miễn kiểm tra chất lượng chuyên ngành, công ty đã nộp bổ sung chứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9001 của nhà sản xuất.
Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hạn chế sai sót trong khâu chuẩn bị chứng từ và nhận hàng?
Tác giả đề xuất xây dựng biểu mẫu danh mục kiểm tra (checklist) thông tin chuẩn hóa để yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ ngay từ đầu; tăng cường tập huấn chuyên môn nghiệp vụ ngoại thương cho nhân viên trẻ; rà soát kỹ tính hợp lệ của chứng từ trước khi truyền tờ khai điện tử để giảm tỷ lệ luồng vàng/đỏ; quán triệt giờ giấc nhận hàng của nhân viên hiện trường để chấm dứt phát sinh phí lưu kho bãi; trang bị thêm dụng cụ bốc xếp, bọc lót chống va đập móp méo hàng; và ứng dụng công nghệ quét mã vạch trong quản lý, tra cứu vị trí kiện hàng tại kho.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thủy Tiên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng quy trình giao nhận hàng lẻ (LCL) nhập khẩu bằng đường bộ tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại quốc tế Hải Long giai đoạn 2021–2023. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính, sản lượng vận chuyển, khảo sát nội bộ và phân tích ca nghiên cứu thực tế, tác giả đã bóc tách rõ nét những ưu thế cũng như các điểm nghẽn trong công tác chứng từ, thông quan và kho bãi của doanh nghiệp. Hệ thống 9 giải pháp hoàn thiện nội bộ cùng các kiến nghị vĩ mô được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ, mang lại giá trị học thuật và giá trị tham khảo thiết thực cho công tác đào tạo và quản trị nghiệp vụ logistics đường bộ tuyến Việt - Trung.