Tổng quan nghiên cứu

Thị trường logistics và giao nhận vận tải Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt với sự tham gia của khoảng 40 doanh nghiệp nội địa, hơn 50 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh, cùng hơn 30 hãng tàu biển quốc tế. Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập sâu rộng, nhu cầu lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu tăng trưởng trung bình từ 14% đến 16% mỗi năm, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp kho vận trong nước. Công ty Cổ phần Kho vận và Dịch vụ Thương mại Vinatranco, tiền thân là Chi cục Vận tải Khu 4 thành lập trước năm 1975 và chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2005, từng giữ vị thế đầu ngành nhưng đang dần mất thị phần do các hoạt động xúc tiến thương mại còn mang tính thụ động, thiếu chiến lược bài bản và chưa phát huy tối đa hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về xúc tiến thương mại trong thị trường hàng công nghiệp B2B, khảo sát và đánh giá thực trạng triển khai các công cụ truyền thông marketing của Vinatranco trong giai đoạn 2012–2014, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện và khả thi cho giai đoạn định hướng đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thị trường miền Bắc, đi sâu vào mảng dịch vụ giao nhận vận tải – lĩnh vực đóng góp trên 60% tổng cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi cung cấp khung giải pháp giúp tối ưu hóa từ 15% đến 20% chi phí xúc tiến, đồng thời nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu và củng cố năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp logistics nội địa trước các tập đoàn đa quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết Marketing B2B và lý thuyết xúc tiến thương mại công nghiệp của các tác giả Hà Nam Khánh Giao và Nguyễn Thị Hoàng Yến. Điểm tựa pháp lý của đề tài căn cứ vào Khoản 1 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Luật Thương mại năm 2005 về hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ.

Khung lý thuyết vận dụng mô hình hành vi mua của khách hàng tổ chức thông qua Trung tâm mua (Buying Center) gồm 8 bước ra quyết định: nhận thức vấn đề, mô tả khái quát nhu cầu, xác định đặc tính dịch vụ, tìm kiếm người cung ứng, yêu cầu chào hàng, lựa chọn nhà cung ứng, làm thủ tục đặt hàng và đánh giá kết quả thực hiện. Năm khái niệm then chốt được làm rõ gồm:

  1. Doanh nghiệp công nghiệp: Tổ chức kinh tế cung ứng sản phẩm hoặc dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của tổ chức khác.
  2. Nhu cầu thứ phát: Nhu cầu về dịch vụ logistics phái sinh trực tiếp từ nhu cầu tiêu dùng hàng hóa trên thị trường cuối cùng.
  3. Nhu cầu phối hợp: Hiện tượng gia tăng hoặc sụt giảm nhu cầu dịch vụ vận tải gắn liền với các yếu tố đầu vào bổ trợ khác.
  4. Phối thức xúc tiến thương mại B2B: Sự kết hợp đồng bộ giữa bán hàng cá nhân, xúc tiến bán, quảng cáo, quan hệ công chúng và marketing trực tiếp.
  5. Quá trình truyền thông marketing: Chu trình tương tác 8 yếu tố gồm nguồn phát, mã hóa, thông điệp, phương tiện truyền thông, giải mã, người nhận, đáp ứng và phản hồi trong môi trường chịu tác động của nhiễu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học. Nguồn thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, kết quả kinh doanh giai đoạn 2012–2014 của Vinatranco, cùng các báo cáo chuyên ngành từ Bộ Công Thương và Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam (VIFFAS).

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi trực tiếp với cỡ mẫu là 120 đối tượng, bao gồm 85 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng dịch vụ giao nhận vận tải tại khu vực miền Bắc và 35 cán bộ, nhân viên thuộc các phòng ban chuyên trách của Vinatranco (Phòng Giao nhận vận tải và Kinh doanh thương mại, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Dự án). Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng do đặc thù khách hàng công nghiệp có quy mô tập trung và trung tâm mua phức tạp. Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và đối chiếu tương quan tài chính trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm làm rõ mối quan hệ giữa biến số chi phí xúc tiến và mức độ chuyển đổi doanh thu, phản ánh chân thực thực trạng quản trị tại doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng công tác xúc tiến thương mại tại Vinatranco trong giai đoạn 2012–2014 bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính cấu trúc:

Thứ nhất, cơ cấu tổ chức và nhân sự chưa chuyên môn hóa. Tính đến thời điểm cuối năm 2014, Vinatranco có 118 cán bộ công nhân viên, trong đó lao động nam chiếm 65,3% (77 người) và lao động nữ chiếm 34,7% (41 người). Trình độ đại học và sau đại học đạt 53,4% (63 người), nhưng có tới 60,1% nhân sự ở độ tuổi trên 40, cho thấy dấu hiệu già hóa lực lượng lao động. Đáng chú ý, doanh nghiệp chưa thành lập phòng Marketing độc lập mà ghép chung chức năng vào Phòng Giao nhận vận tải và Kinh doanh thương mại, dẫn đến tình trạng quá tải và làm giảm khoảng 25% hiệu suất triển khai các chiến dịch truyền thông.

Thứ hai, sự mất cân đối nghiêm trọng trong phân bổ phối thức xúc tiến. Hoạt động bán hàng cá nhân chiếm tỷ trọng áp đảo với hơn 72% tổng ngân sách xúc tiến thương mại hàng năm. Trong khi đó, các công cụ mang tính lan tỏa như quảng cáo trên ấn phẩm chuyên ngành, niên giám công nghiệp và marketing trực tiếp chỉ chiếm dưới 12% chi phí.

Thứ ba, hiệu quả xúc tiến bán và quảng cáo đạt mức thấp. Chi phí quà tặng tri ân khách hàng cuối năm chiếm tới 58,4% ngân sách xúc tiến bán năm 2014 nhưng chỉ mang tính hình thức. Kết quả khảo sát cho thấy 68,5% khách hàng biết đến dịch vụ qua mối quan hệ cá nhân của nhân viên kinh doanh, trong khi chỉ có 14,2% nhận biết thông qua hội chợ thương mại và thư chào hàng trực tiếp.

Thứ tư, phương pháp xác lập ngân sách thiếu cơ sở khoa học. Toàn bộ 100% chi phí xúc tiến qua các năm được duyệt theo phương pháp tùy khả năng ("có bao nhiêu chi bấy nhiêu"), khiến nguồn lực bị động, dao động thất thường và không gắn kết với mục tiêu doanh số dài hạn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ quán tính quản lý của một doanh nghiệp có nguồn gốc nhà nước lâu năm, chậm thích ứng với cơ chế thị trường mở. Mức độ già hóa nhân sự (60,1% trên 40 tuổi) tạo ra rào cản tâm lý đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin và marketing kỹ thuật số.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng trong lĩnh vực hàng công nghiệp như công trình nghiên cứu của Đào Hoàng Ngọc Anh (2012) và Phạm Thị Nhung (2011), phát hiện tại Vinatranco củng cố luận điểm rằng bán hàng cá nhân luôn là công cụ cốt lõi trong thị trường B2B. Tuy nhiên, điểm khác biệt tiêu cực tại Vinatranco là sự thiếu hụt hoàn toàn các công cụ marketing tương tác hiện đại so với các đối thủ nước ngoài đang chiếm lĩnh 50% thị phần nhờ hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM).

Về mặt trực quan, các dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn hiệu quả qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu chi phí xúc tiến (nơi bán hàng cá nhân chiếm phần lớn diện tích) và bảng so sánh đa tiêu chí thể hiện mức độ nhận diện thương hiệu giữa các kênh truyền thông trực tiếp và gián tiếp. Sự đối chiếu này khẳng định thông điệp xúc tiến của Vinatranco hiện còn thiếu chiều sâu kỹ thuật, chưa làm nổi bật được năng lực vận tải chuỗi và mạng lưới kho bãi liên vùng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, bốn nhóm giải pháp hành động được đề xuất cho giai đoạn 2016–2020:

Thứ nhất, tái cấu trúc tổ chức bộ máy marketing. Ban Tổng Giám đốc cần phê duyệt thành lập Phòng Marketing độc lập trong Quý II/2016 với quy mô ban đầu từ 5 đến 7 chuyên viên trình độ cao. Phòng ban mới chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, thiết kế tài liệu kỹ thuật, quản trị website và điều phối các chiến dịch xúc tiến, giúp chuyên môn hóa 100% công tác truyền thông thương hiệu.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình 7 bước bán hàng cá nhân và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Phòng Tổ chức - Hành chính chủ trì phối hợp với các chuyên gia bên ngoài tổ chức định kỳ 04 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng đàm phán B2B và khai thác phần mềm CRM cho 63 cán bộ có trình độ đại học. Mục tiêu nâng tỷ lệ chuyển đổi khách hàng tiềm năng thành hợp đồng chính thức từ mức 22% lên 35% trước năm 2018.

Thứ ba, đổi mới phương pháp lập ngân sách xúc tiến thương mại. Phòng Kế toán - Tài chính cùng Phòng Marketing chuyển đổi từ phương pháp tùy khả năng sang phương pháp căn cứ vào mục tiêu và công việc. Doanh nghiệp cần trích cố định từ 2,5% đến 3,0% trên tổng doanh thu hàng năm cho quỹ xúc tiến, đồng thời cắt giảm 40% chi phí quà tặng đại trà để tái đầu tư vào việc tham gia tối thiểu 02 hội chợ triển lãm logistics quốc tế mỗi năm do VIFFAS tổ chức.

Thứ tư, phối hợp đồng bộ xúc tiến thương mại với các biến số Marketing-Mix. Phòng Giao nhận vận tải cần kết hợp thông điệp quảng bá với chính sách giá cước linh hoạt theo khối lượng hàng hóa, mở rộng dịch vụ vận chuyển trọn gói "từ cửa tới cửa" (Door-to-Door), cam kết thời gian giải quyết khiếu nại dưới 24 giờ nhằm nâng tỷ lệ giữ chân khách hàng trung thành đạt trên 85% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm 1: Ban lãnh đạo và các nhà quản trị doanh nghiệp logistics B2B. Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo để tái cấu trúc phòng ban chuyên trách, chuyển đổi mô hình xác lập ngân sách marketing và tối ưu hóa chi phí vận hành dịch vụ kho vận.

Nhóm 2: Trưởng phòng Marketing và Trưởng phòng Kinh doanh dịch vụ công nghiệp. Khai thác quy trình chuẩn hóa 7 bước bán hàng cá nhân và phương pháp phối hợp các công cụ xúc tiến hỗn hợp nhằm nâng cao năng suất của đội ngũ kinh doanh trực tiếp.

Nhóm 3: Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Logistics. Tham khảo khung lý thuyết hành vi mua của khách hàng tổ chức, hệ thống bảng hỏi khảo sát B2B và phương pháp phân tích thực trạng phục vụ cho các công trình nghiên cứu học thuật cùng lĩnh vực.

Nhóm 4: Chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội ngành nghề (VIFFAS, VLA). Nắm bắt thực trạng, rào cản nội tại của các doanh nghiệp logistics nội địa để xây dựng các chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại quốc gia và chương trình xúc tiến chuỗi cung ứng hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Xúc tiến thương mại trong thị trường B2B khác biệt như thế nào so với thị trường B2C? Trong thị trường B2B, khách hàng là các tổ chức với quy trình ra quyết định qua Trung tâm mua gồm nhiều cấp xét duyệt, chú trọng yếu tố kỹ thuật và hiệu quả kinh tế. Do đó, bán hàng cá nhân giữ vai trò chi phối tuyệt đối, trong khi ở thị trường B2C, quảng cáo đại chúng chiếm ưu thế để tác động vào cảm xúc người tiêu dùng.

Tại sao Vinatranco cần từ bỏ phương pháp xác định ngân sách tùy khả năng? Phương pháp tùy khả năng khiến ngân sách xúc tiến của Vinatranco bị động, biến động thất thường theo từng năm và không gắn liền với mục tiêu doanh số. Việc chuyển sang phương pháp mục tiêu và công việc giúp doanh nghiệp dự toán chính xác nguồn lực cần thiết (tương đương 2,5% - 3,0% doanh thu) để hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh.

Lực lượng lao động già hóa tác động ra sao đến hoạt động xúc tiến của doanh nghiệp? Tại Vinatranco, 60,1% nhân sự trên 40 tuổi tạo ra sức ỳ lớn trong việc tiếp cận các công cụ marketing hiện đại như email marketing, SEO và phần mềm CRM. Điều này làm giảm tính linh hoạt và tốc độ phản hồi thông tin chào hàng tới các khách hàng công nghiệp trẻ, đòi hỏi công ty phải khẩn trương đào tạo lại nguồn nhân lực.

Quảng cáo trên ấn phẩm chuyên ngành mang lại lợi ích gì cho dịch vụ logistics? Ấn phẩm thương mại và tạp chí logistics giúp thông tin dịch vụ của doanh nghiệp tiếp cận chính xác những cá nhân có quyền lực mua hàng trong tổ chức mà nhân viên bán hàng khó tiếp cận trực tiếp. Kênh này cung cấp thông số kỹ thuật chi tiết và bảo mật thông tin chào hàng tốt hơn trước đối thủ cạnh tranh.

Làm thế nào để đánh giá chính xác hiệu quả của một chương trình xúc tiến bán B2B? Hiệu quả xúc tiến bán B2B được đo lường thông qua sự gia tăng sản lượng vận chuyển thực tế, tỷ lệ phản hồi của khách hàng sau chương trình và sự thay đổi doanh thu trước - sau chiến dịch, thay vì chỉ căn cứ vào số lượng quà tặng hoặc tài liệu đã phát ra.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện lý luận về xúc tiến thương mại B2B và hành vi mua của tổ chức trong ngành logistics.
  • Phân tích sắc bén thực trạng tại Vinatranco giai đoạn 2012–2014, chỉ rõ sự mất cân đối khi bán hàng cá nhân chiếm hơn 72% ngân sách và sự thiếu vắng phòng Marketing độc lập.
  • Nhận diện rào cản lớn từ cơ cấu nhân sự khi có tới 60,1% cán bộ trên 40 tuổi và 100% ngân sách phân bổ theo cảm tính tùy khả năng.
  • Xây dựng hệ thống 4 giải pháp đồng bộ gồm tái cấu trúc tổ chức, chuẩn hóa quy trình bán hàng, chuyển đổi phương pháp ngân sách và phối hợp biến số 4P.
  • Đóng góp nguồn tài liệu thực tiễn giá trị, định hướng chiến lược phát triển bền vững cho các doanh nghiệp kho vận Việt Nam đến năm 2020.

Lộ trình triển khai tiếp theo yêu cầu thành lập Bộ phận Marketing trong Quý II/2016, hoàn thành đào tạo chuẩn hóa kỹ năng bán hàng trước năm 2018 và hoàn thiện hệ thống đo lường hiệu quả xúc tiến vào năm 2020. Các nhà quản trị và nhà nghiên cứu quan tâm nên tham khảo toàn văn luận văn để khai thác chi tiết hệ thống bảng biểu và phương pháp luận ứng dụng.