Đề án hoàn thiện quy trình kiểm soát thu chi tại Bệnh viện C Đà Nẵng

Chuyên khảo y tế phân tích Hoàn thiện quy trình kiểm soát thu chi tại bệnh viện c đà nẵng, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án tốt nghiệp thạc sĩ

2024

97
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quy Trình Kiểm Soát Thu Chi Bệnh Viện CĐN

Trong bất kỳ tổ chức nào, đặc biệt là các cơ sở y tế, quy trình kiểm soát thu chi đóng vai trò quan trọng để đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và bền vững của hoạt động tài chính. Các đơn vị sự nghiệp, trong đó có bệnh viện, ngày càng chú trọng khai thác các nguồn thu, nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh để thu hút bệnh nhân. Tuy nhiên, quy trình này vẫn còn tồn tại những hạn chế và bất cập. Do đó, việc hoàn thiện quy trình kiểm soát thu chi là cần thiết để nâng cao hiệu suất làm việc, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm trong hoạt động tài chính của bệnh viện. Bệnh viện C Đà Nẵng, một bệnh viện đa khoa hạng I, cần có quy trình thu chi chính xác, nhanh chóng và khoa học để đảm bảo chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của bệnh nhân. Đề tài này tập trung phân tích thực trạng, nhận diện vấn đề và đề xuất các giải pháp phù hợp để hoàn thiện và tối ưu hóa quy trình này. Bài viết tập trung vào việc nghiên cứu và đánh giá thực trạng về kiểm soát thu chi Bệnh viện C Đà Nẵng.

1.1. Tầm quan trọng của kiểm soát tài chính bệnh viện

Kiểm soát tài chính bệnh viện không chỉ là việc ghi chép các khoản thu chi, mà còn bao gồm việc quản lý, giám sát và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính. Quy trình này giúp bệnh viện đảm bảo nguồn lực tài chính được sử dụng một cách hiệu quả, minh bạch và đúng mục đích. Đồng thời, kiểm soát tài chính còn giúp bệnh viện phát hiện và ngăn chặn các hành vi gian lận, lãng phí, góp phần nâng cao uy tín và chất lượng dịch vụ.

1.2. Mục tiêu của việc hoàn thiện quy trình quản lý thu chi

Mục tiêu chính của việc hoàn thiện quy trình quản lý thu chi tại Bệnh viện C Đà Nẵng là nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Cụ thể, quy trình quản lý thu chi hoàn thiện phải đảm bảo thu đúng, thu đủ, chi đúng mục đích, chi đúng định mức, và ngăn chặn các hành vi sai phạm. Bên cạnh đó, quy trình cũng cần được thiết kế để tối ưu hóa quy trình làm việc, giảm thiểu thời gian và chi phí, đồng thời nâng cao sự hài lòng của bệnh nhân và nhân viên.

II. Thực Trạng Quy Trình Kiểm Soát Thu Chi Tại Bệnh Viện C ĐN

Bệnh viện C Đà Nẵng, trước đây là Bệnh viện Việt Đức Đà Nẵng, được thành lập năm 1976 và hiện là bệnh viện hạng I trực thuộc Bộ Y tế. Bệnh viện có chức năng cung cấp dịch vụ cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh đa khoa, PHCN cho cán bộ trung cấp, cao cấp của Đảng và Nhà nước, cũng như các đối tượng khác có nhu cầu. Bệnh viện đang phát triển toàn diện cả về cơ sở vật chất và chuyên môn. Phòng Tài chính Kế toán (TCKT) của Bệnh viện có 20 người, đảm bảo thực hiện các nghiệp vụ kế toán. Bệnh viện sử dụng song song phần mềm quản lý bệnh viện (HIS) và phần mềm kế toán DAS. Cơ chế quản lý tài chính của bệnh viện tuân thủ các quy định của Nhà nước và các ngành liên quan, đặc biệt là Bộ Y tế và Bộ Tài chính. Các nguồn thu của bệnh viện bao gồm thu từ hoạt động khám chữa bệnh, thu từ ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu khác.

2.1. Tổ chức bộ máy kế toán bệnh viện C Đà Nẵng

Phòng TCKT của Bệnh viện C Đà Nẵng gồm 20 người với trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu công việc. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm quản lý, điều hành và giám sát toàn bộ công việc của phòng. Các kế toán viên thực hiện các phần hành kế toán như kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, kế toán doanh thu,... Phòng TCKT thực hiện lập báo cáo tài chính tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán, lập báo cáo dự toán ngân sách, kế hoạch thu của Bệnh viện và chức thực hiện dự toán được Bộ Y phê duyệt.

2.2. Quy trình quản lý tài sản bệnh viện

Quản lý tài sản bệnh viện bao gồm quản lý các loại tài sản cố định (TSCĐ) và công cụ dụng cụ (CCDC). Kế toán TSCĐ và CCDC có trách nhiệm ghi chép, hạch toán kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TSCĐ và CCDC. Quy trình quản lý TSCĐ bao gồm các bước như mua sắm, ghi tăng, khấu hao, sửa chữa, thanh lý. Quy trình quản lý CCDC bao gồm các bước như mua sắm, xuất kho, sử dụng và thanh lý. Bệnh viện cần có quy trình quản lý tài sản chặt chẽ để đảm bảo tài sản được sử dụng hiệu quả và không bị thất thoát.

2.3. Các nguồn thu chính và quy trình thu ngân sách bệnh viện

Nguồn thu của Bệnh viện C Đà Nẵng bao gồm nguồn thu từ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh (BHYT, thu trực tiếp từ người bệnh, các dịch vụ kỹ thuật), và nguồn thu từ Ngân sách Nhà nước cấp. Quy trình thu ngân sách từ NSNN được thực hiện chặt chẽ thông qua Kho bạc Nhà nước. Bệnh viện cần xây dựng kế hoạch thu chi cụ thể cho từng nguồn thu để đảm bảo thu ngân sách bệnh viện hiệu quả và đúng quy định.

III. Các Vấn Đề Tồn Đọng Trong Kiểm Soát Thu Chi Bệnh Viện

Mặc dù đã có những thành tựu nhất định, quy trình kiểm soát thu chi bệnh viện C Đà Nẵng vẫn còn một số hạn chế. Hệ thống phần mềm hiện tại chưa được tích hợp hoàn toàn, gây khó khăn trong việc theo dõi và đối chiếu dữ liệu. Quy trình lập dự toán còn chưa sát với thực tế, dẫn đến tình trạng sử dụng kinh phí không hiệu quả. Công tác kiểm tra, giám sát chưa được thực hiện thường xuyên, kịp thời. Chưa thực sự chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ kế toán. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình kiểm soát thu chi còn hạn chế, chưa khai thác hết tiềm năng của công nghệ.

3.1. Hạn chế trong quy trình kế toán bệnh viện

Quy trình kế toán bệnh viện còn một số hạn chế như: Chứng từ, sổ sách kế toán chưa được sắp xếp, lưu trữ khoa học, gây khó khăn cho việc tra cứu, kiểm tra. Việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh còn chậm trễ, chưa kịp thời phản ánh tình hình tài chính của bệnh viện. Báo cáo tài chính chưa cung cấp đầy đủ thông tin cho việc ra quyết định của Ban Giám đốc.

3.2. Khó khăn trong kiểm soát chi phí bệnh viện

Kiểm soát chi phí bệnh viện gặp nhiều khó khăn do các yếu tố khách quan như: Giá cả vật tư y tế, thuốc men biến động khó lường. Tình trạng lãng phí trong sử dụng vật tư y tế, thuốc men vẫn còn xảy ra. Chưa có hệ thống định mức chi phí cụ thể cho từng hoạt động của bệnh viện.

3.3. Thiếu sót trong kiểm soát nội bộ bệnh viện

Hệ thống kiểm soát nội bộ bệnh viện còn chưa hoàn thiện, chưa bao quát hết các hoạt động của bệnh viện. Công tác kiểm tra, giám sát chưa được thực hiện thường xuyên, kịp thời. Chưa có quy trình xử lý các sai phạm trong hoạt động tài chính.

IV. Giải Pháp Hoàn Thiện Quy Trình Kiểm Soát Thu Chi Tại BV C

Để khắc phục những hạn chế trên, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Một trong những giải pháp quan trọng là hoàn thiện hệ thống phần mềm kế toán, tích hợp các phân hệ để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của dữ liệu. Cần xây dựng quy trình lập dự toán khoa học, sát với thực tế. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đảm bảo các hoạt động tài chính được thực hiện đúng quy định. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ kế toán. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình kiểm soát thu chi, khai thác hiệu quả các ứng dụng phần mềm.

4.1. Nâng cao hiệu quả kiểm soát thu chi bệnh viện

Để nâng cao hiệu quả kiểm soát thu chi, cần thực hiện các giải pháp như: Xây dựng quy trình thu chi rõ ràng, minh bạch. Tăng cường kiểm tra, giám sát các khoản thu chi. Áp dụng các biện pháp tiết kiệm chi phí. Tăng cường công tác quản lý nợ. Xây dựng hệ thống báo cáo tài chính kịp thời, chính xác.

4.2. Giải pháp hoàn thiện quy trình nghiệp vụ kế toán bệnh viện

Để hoàn thiện quy trình nghiệp vụ kế toán bệnh viện, cần thực hiện các giải pháp như: Chuẩn hóa chứng từ, sổ sách kế toán. Xây dựng quy trình hạch toán chi tiết cho từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ kế toán.

4.3. Tăng cường hiệu quả quản lý tài chính bệnh viện

Để tăng cường hiệu quả quản lý tài chính bệnh viện, cần thực hiện các giải pháp như: Xây dựng chiến lược tài chính dài hạn. Quản lý chặt chẽ các nguồn thu chi. Tối ưu hóa cơ cấu tài sản và nguồn vốn. Tăng cường công tác phân tích tài chính. Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính.

V. Ứng Dụng CNTT Trong Kiểm Soát Thu Chi Tại Bệnh Viện C ĐN

Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện quy trình kiểm soát thu chi tại Bệnh viện C Đà Nẵng. Cần tích hợp các phần mềm quản lý bệnh viện (HIS) và phần mềm kế toán để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của dữ liệu. Ứng dụng các phần mềm quản lý hóa đơn điện tử, thanh toán trực tuyến để giảm thiểu thời gian và chi phí. Xây dựng hệ thống báo cáo tài chính trực tuyến để cung cấp thông tin kịp thời cho Ban Giám đốc. Sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu để đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính và đưa ra các quyết định phù hợp.

5.1. Lợi ích của ứng dụng CNTT trong kiểm soát thu chi

Ứng dụng CNTT mang lại nhiều lợi ích cho công tác kiểm soát thu chi, bao gồm: Tăng cường tính minh bạch và chính xác của dữ liệu. Giảm thiểu thời gian và chi phí. Cung cấp thông tin kịp thời cho việc ra quyết định. Nâng cao hiệu quả quản lý. Ngăn chặn các hành vi gian lận, lãng phí.

5.2. Các giải pháp CNTT cần triển khai tại Bệnh viện C Đà Nẵng

Các giải pháp CNTT cần triển khai bao gồm: Tích hợp các phần mềm HIS và kế toán. Triển khai phần mềm quản lý hóa đơn điện tử. Triển khai hệ thống thanh toán trực tuyến. Xây dựng hệ thống báo cáo tài chính trực tuyến. Sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu.

5.3. Đảm bảo an toàn thông tin trong quá trình ứng dụng CNTT

Trong quá trình ứng dụng CNTT, cần đảm bảo an toàn thông tin bằng cách: Xây dựng hệ thống bảo mật thông tin. Phân quyền truy cập dữ liệu. Sao lưu dữ liệu thường xuyên. Đào tạo nhân viên về an toàn thông tin.

VI. Kết Luận Và Triển Vọng Hoàn Thiện Kiểm Soát Thu Chi Tại BV

Việc hoàn thiện quy trình kiểm soát thu chi tại Bệnh viện C Đà Nẵng là một quá trình liên tục và cần có sự tham gia của tất cả các bộ phận liên quan. Với những giải pháp đồng bộ và hiệu quả, Bệnh viện C Đà Nẵng có thể nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của bệnh nhân. Trong tương lai, quy trình kiểm soát thu chi sẽ ngày càng được hoàn thiện hơn nữa nhờ vào sự phát triển của công nghệ và sự đổi mới trong quản lý.

6.1. Tóm tắt các giải pháp chính để hoàn thiện quy trình kiểm soát thu chi

Các giải pháp chính bao gồm: Hoàn thiện hệ thống phần mềm kế toán. Xây dựng quy trình lập dự toán khoa học. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kế toán. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT.

6.2. Các yếu tố then chốt để đảm bảo thành công

Các yếu tố then chốt bao gồm: Sự cam kết của Ban Giám đốc. Sự phối hợp của các bộ phận liên quan. Nguồn lực tài chính đầy đủ. Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao.

6.3. Hướng phát triển trong tương lai

Hướng phát triển trong tương lai bao gồm: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào công tác kiểm soát thu chi. Xây dựng hệ thống báo cáo tài chính thông minh. Tích hợp với các hệ thống thông tin khác của bệnh viện.

19/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIEM SOAT THU CHI TAI BENH VIEN C DA NANG 1. Giới thiệu về Bệnh viện C Đà Nẵng 1. Quá trình hình thành và phát triển Năm 1968, Hội Malterser CHLB Đức xây dựng Bệnh viện Việt Đức Đà Nẵng, một bệnh viện dã chiến chuyên về điều trị ngoại khoa. Sau giải phóng năm 1975, bệnh viện chuyển quyền quản lý cho Ban dân y Khu trung bộ Khu 5, Bệnh viện 1, Bệnh viện 2 và các nhân viên y tế còn lại.

Thường vụ khu ủy 5 quyết định đổi tên thành Bệnh viện C và nhiệm vụ chính là chăm sóc sức khỏe cán bộ Khu 5. Bệnh Viện C Đà Nẵng là Bệnh viện Hạng I trực thuộc Bộ Y tế, được thành lập theo Quyết định số 515- BYT/QD ngày 26/5/1976 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Có trụ sở làm việc tại 122 Hải Phòng, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng. Bệnh viện có 6 khu nhà: Khu nhà Hành chính 3 tầng, Khu nhà 3 tầng Khoa Khám bệnh - Khoa Ngoại - TMH - RHM, Khu nhà 5 tầng Khối Nghiệp vụ kỹ thuật, Khu nhà Nội đa chức năng 11 tầng, Khu nhà 3 tầng Trung tâm Ung bướu, Khu nhà 3 tầng YHNĐ - Nội A - YHCT.

Hiện tại, quy mô giường bệnh của Bệnh viện là 765 với 43 Khoa/ Phòng/TT; tổng số viên chức, người lao động của Bệnh viện là 730 cán bộ, cụ thể: biên chế là 673 người và 57 người hợp đồng. Trong những năm gần đây, Bệnh viện đang được phát triển nhanh chóng và khá toàn diện, từ bộ máy tổ chức đến phát triển trình độ chuyên môn, chất lượng phục vụ KCB. Té chức hoạt dong va 16 chức quan lý hành chính của Bệnh viện C Đà Nẵng a. Đặc điểm tổ chức boạt động Chức năng: Bệnh viện C Đà Nẵng có chức năng cung cấp dịch vụ cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh đa khoa, PHCN cho cán bộ trung cấp, cao cấp của Đảng và Nhà nước tại các tỉnh khu vực miền Trung - Tây Nguyên, và các đối tượng khác có nhu cầu; đào tạo cán bộ y tế; triển khai và ứng dụng NCKH trong công tác khám chữa bệnh; hợp tác quốc tế; phòng, chống dịch bệnh: chỉ đạo tuyến theo nhiệm vụ được phân công: thực hiện nhiệm vụ GĐYK đối với các tỉnh, thành phố được phân công.

Nhiệm vụ: - Cấp cứu, KCB da khoa, PHCN, GDYK. - Đào tạo cán bộ - Nghiên cứu khoa học. - Phòng, chống dịch bệnh. - Chỉ đạo tuyến và đề án 1816 - Hợp tác quốc tế - Quản lý bệnh viện.

Đặc điểm tổ chức quản lý Giám đôc và các phó giám độc Vv Vv \ Các khoa lâm sàng Các khoa cận lâm sàng Các phòng chức năng Vv Vv -Khoa Kham bénh -Khoa Chan đoán -Phòng TCCB -Khoa Câp cứu hình ảnh -Phong KHTH -Khoa GMHS > -Khoa Huyét hoc -Phòng Điều đưỡng -Khoa Ngoại tông hợp -Khoa Hóa sinh -TT Dao tao va CDT -Khoa Ngoại chấn -Khoa Vi sinh -Phong TCKT thuong than kinh -Khoa Giải phẫu -Phòng HCQT -TT Ung bướu bệnh -Phong VI-TBYT -TT Dot quy -Khoa Tham do chirc -Phong GDYK -Khoa Nội Hô hấp năng -Phòng Quản lý chất -Khoa Nội Tiêu hóa -Khoa Dược lượng -Khoa HSTC-CD -Khoa Dinh dưỡng -Khoa Nội A -Khoa Kiếm soát -Khoa Nội Tim mạch nhiễm khuẩn -Khoa Nội tiết -Khoa Nội thận -Khoa thận nhân tạo -Khoa Y học nhiệt đới -Khoa Y học cổ truyền -Khoa PHCN -Khoa TMH -Khoa RHM -Khoa Mắt -Khoa Nội TK-CXK -Khoa Nội lão -Khoa ĐT theo YC Hình 1. Bộ máy quản lý Bệnh viện C Đà Nẵng - Ban giám đôc gôm: Giám độc và các phó giám độc: + Giám đốc bệnh viện là người đại diện theo pháp luật của bệnh viện, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Y tế trong việc điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động của bệnh viện. Giám độc bệnh viện chịu trách nhiệm về công tác tô chức cán bộ theo thâm quyền; tổ chức các hoạt động NCKH; mở rộng quan hệ hợp tác trong và ngoài nước VV. dé phat trién bénh vién mét cach toan diện và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người bệnh.

+ Phó giám đốc bệnh viện là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc phân công chỉ đạo, quản lý và phụ trách theo dõi, điều hành một số lĩnh vực chuyên môn, lĩnh vực hoạt động của Bệnh viện. Hiện tại, bệnh viện có 2 phó giám đốc chuyên môn, có trách nhiệm chỉ đạo các khoa thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao; và đang có nhu cầu bổ nhiệm một phó giám đốc hậu cần chuyên phụ trách công tác của các phòng chức năng. - Các phòng chức năng: phòng TCCB, phòng KHTH, phòng TCKT, phòng HCQT, phòng VT-TBYT, Trung tâm Đào tạo và Chỉ đạo tuyến, phòng Quản lý chất lượng, phòng Điều dưỡng, Phân hội đồng GĐYK Trung ương. Là các phòng ban được thành lập với chức năng tư vấn, giúp việc cho Ban Giám đốc trong công tác quản lý.

+ Phòng TCCB: Tham mưu cho Giám đốc trong việc tuyển chọn, đào tạo và bố. trí nhân lực hợp lý, theo dõi kiểm tra đôn đốc và thực hiện công tác thi đua khen thưởng cho CBCNV - NLĐÐ trong don vi. + Phòng HCQT: Tham mưu trực tiếp trong việc mua sắm SC hau can cho don vị, theo dõi kiểm tra công tác an ninh nội bộ tại bệnh viện, phòng cháy chữa chữa cháy, phòng chống lụt bão và chịu trách nhiệm về công tác vệ sinh trong khuôn viên và xung quanh bệnh viện. + Phong TCKT: Là phòng nghiệp vụ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ hoạt động tài chính kế toán tại đơn vị.

Lập dự toán, kế hoạch thu chi, chấp hành dự toán thu, chỉ, thực hiện quyết toán ngân sách, lưu trữ chứng từ, số sách kế toán, tổng hợp tình hình, phân tích kết quả hoạt động của bệnh viện. Tham mưu, báo cáo tình hình hoạt động tài chính, nghiên cứu, xây dựng hệ thống thu thập thông tin, hệ thống báo cáo nhằm đánh giá tình hình hoạt động tài chính, đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn bệnh viện. + Phòng KHTH: Là phòng chức năng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đôc về kê hoạch hoạt động của các khoa, phòng: đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quy chế bệnh viện; tổ chức chỉ đạo công tác:nghiệp vụ chuyên môn tại bệnh viện. + Phòng điều dưỡng: Là phòng có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý nhân viên điều dưỡng tại các khoa phòng.

- Các khoa lâm sàng, cận lâm sàng và TT có nhiệm vụ thăm khám, điều trị cho bệnh nhân theo từng lĩnh vực, chuyên môn y khoa; đồng thời phối hợp chặt chẽ với các Khoa/ phòng/TT và các bệnh viện khác trong công tác KCB và điều trị tốt nhất chi bệnh nhân; tổ chức và tham gia các hoạt động NCKH, hợp tác quốc tế về các hoạt động chuyên môn kỹ nhằm khai thác hiệu quả, tối đa nguồn nhân lực của bệnh viện. Đặc điển tô chức kế toán của Bệnh viện C Đà Nẵng a. TỔ chức bộ máy kế toán Bệnh viện đang áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Kế toán trưởng Kế toán thanh toán Kế toán Kế toán Kế toán (TM, TGNH) TSCĐ, CCDC Vật tư XDXCB Kế toán doanh thu (VP, Kế toán Tha que BHYT, YC, BBVSK, khác) Tổng hợp nguy Kế toán tiền Zo Kế toán thuế lương và các Ke toan thu VP TNCN và các khoản chế độ (BHYT, DV KCB khoán phải trả theo lương theo YC, khác) CBCNV Hình 1.

Tổ chức bộ máy kế toán tại Bệnh viện C Đà Nẵng Phòng TCK”T của Bệnh viện hiện tại có 20 người, trong đó có 03 người trình độ Thạc sĩ, 17 người có trình độ Đại học. Về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu của công việc đưa ra. - Kế toán trưởng: Quản lý, điều hành, giám sát, kiểm tra toàn bộ công việc của phòng: tham mưu cho Giám đốc về công tác tài chính của đơn vị, điều hành việc thực hiện công tác chuyên môn được giao, chịu trách nhiệm về thực hiện chế độ tài chính của Nhà nước. Lập báo cáo tài chính tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.

Lập báo cáo dự toán ngân sách, kế hoạch thu chỉ của Bệnh viện và tổ chức thực hiện dự toán được Bộ Y tế phê duyệt. - Kế toán tổng hợp: Đối chiếu số liệu giữa các phần hành, đữ liệu tống hợp và chỉ tiết. Kiểm tra, rà soát các định khoản nghiệp vụ phát sinh, kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán tổng hợp và chỉ tiết, kiểm tra số dư đầu, cuối kỳ đã khớp với các báo cáo chỉ tiết. Lập báo cáo quyết toán theo quý, năm và các báo cáo chỉ tiết giải trình.

Kiểm tra và lưu trữ toàn bộ chứng từ, hồ sơ, số sách kế toán và báo cáo quyết toán của Bệnh viện theo quy định hiện hành. - Kế toán thanh toán (tiền mặt, ngân hàng và Kho bạc): Hướng dẫn các thủ tục cần thiết khi thanh toán; thực hiện kiểm tra tính chính xác và hợp pháp trước khi trình lãnh đạo phê duyệt để làm thú tục thanh toán. Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các loại vốn bằng tiền của Bệnh viện, bao gồm tiền mặt và ngoại tệ gửi tại các Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước. Thường xuyên theo đõi, đối chiếu dự toán Ngân sách cấp, tình hình sử đụng kinh phí; số dư các Tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc theo đúng các quy định hiện hành.

Theo dõi, đối chiếu và thanh toán công nợ cho các nhà cung cấp. Lưu trữ tất cả các hợp đồng kinh tế phải thu, phải trả chuyên về phòng Tài chính kế toán. Ghi chép hạch toán kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Lập chứng từ ghi số và đóng chứng từ, chuyển lưu trữ theo đúng quy định.

- Kế toán vật tư: Thực hiện công tác nhập xuất kho vật tư (thuốc, máu, dịch truyền, VTYT, CCDC, hóa chất, phim, vật tư tiêu hao các loại v.), theo dõi sự biến động của hàng hóa để thực hiện lập phiếu nhập xuất kho. Theo dõi quá trình biến động nhập xuất tồn vào số chỉ tiết hàng hóa theo từng mặt hàng có trong kho. Định kỳ đối chiếu, kiểm kê giữa kho và số theo dõi tồn kho. Tham gia công tác kiểm kê định kỳ (hay đột xuất).

Lập biên bản kiểm kê, biên bản đề xuất xử lý nếu có chênh lệch giữa số sách và thực tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện quy trình kiểm soát thu chi tại Bệnh viện C Đà Nẵng" trình bày những điểm chính về việc cải thiện quy trình quản lý tài chính trong bệnh viện, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và đảm bảo tính minh bạch trong các hoạt động tài chính. Bài viết không chỉ nêu rõ các bước cần thiết để hoàn thiện quy trình kiểm soát thu chi mà còn nhấn mạnh lợi ích của việc này đối với việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và sự hài lòng của bệnh nhân. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích để áp dụng vào thực tiễn quản lý tài chính tại các cơ sở y tế khác.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về quản lý tài chính trong bệnh viện, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ mở rộng tự chủ tài chính đối với bệnh viện công lập ở Việt Nam, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về tự chủ tài chính trong các bệnh viện công. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ thu chi tại viện sốt rét ký sinh trùng côn trùng Quy Nhơn sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực y tế. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế hoàn thiện quản lý thu chi tài chính tại trung tâm kiểm dịch y tế quốc tế Hải Phòng cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về quản lý tài chính trong các cơ sở y tế.