Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều thành phần kinh tế tham gia, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thương mại ngày càng trở nên gay gắt. Quản trị bán hàng giữ vai trò trọng yếu, quyết định trực tiếp đến hiệu quả luân chuyển hàng hóa, doanh thu, lợi nhuận và sự tồn tại của doanh nghiệp. Thực tiễn kinh doanh cho thấy nhiều đơn vị phân phối gặp phải tình trạng mức giá đưa ra tương đối cạnh tranh nhưng tốc độ tiêu thụ hàng hóa vẫn chậm, đòi hỏi phải rà soát và hoàn thiện toàn diện công tác quản trị bán hàng.

Công ty TNHH Tình Chương (thôn Nam Lý, xã Cẩm Bình, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh) hoạt động với tư cách là trung gian phân phối, đại lý cấp 1 của thương hiệu thức ăn chăn nuôi Dachan thuộc Tập đoàn DaChan Great Wall (ANT). Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động thương mại nòng cốt này, đề tài "Hoàn thiện hoạt động quản trị bán hàng của công ty TNHH Tình Chương tại huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh" được tác giả Trần Thị Hương Thảo thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác phân phối sản phẩm thức ăn chăn nuôi tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp luận khoa học về hoạt động bán hàng và quản trị bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức, lực lượng bán hàng, kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 tại Công ty TNHH Tình Chương; đồng thời tiến hành đo lường, phân tích ý kiến đánh giá của khách hàng về các nhân tố tác động đến hiệu quả quản trị bán hàng của công ty.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị bán hàng cho Công ty TNHH Tình Chương tại địa bàn huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động bán hàng và công tác quản trị bán hàng tại Công ty TNHH Tình Chương.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào nghiệp vụ quản trị bán hàng và khảo sát đánh giá của khách hàng lẻ đối với các sản phẩm thức ăn chăn nuôi (gia súc, gia cầm) do công ty phân phối.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở, kho bãi và địa bàn hoạt động của Công ty TNHH Tình Chương tại xã Cẩm Bình, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thu thập từ tháng 01/2018 đến năm 2020; dữ liệu sơ cấp từ điều tra bảng hỏi được tiến hành vào tháng 04/2021; các định hướng giải pháp được đề xuất áp dụng cho các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên giáo trình chuyên ngành và các nghiên cứu quản trị bán hàng thực nghiệm:

  • Khung lý thuyết: Hệ thống hóa các khái niệm bán hàng theo quan niệm cổ điển và hiện đại (tiêu biểu theo công trình của Tôn Thất Hải và Hà Thị Thùy Dương, 2009); phân loại hình thức bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng) và bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, bán trả góp, bán hàng tự động, gửi đại lý).
  • Quy trình quản trị bán hàng: Phân tích quy trình quản trị gồm thiết lập mục tiêu bán hàng theo nguyên tắc SMART và quản trị theo mục tiêu (MBO); hoạch định chiến lược và lập kế hoạch bán hàng; thiết kế cấu trúc lực lượng bán hàng (theo khu vực địa lý, theo sản phẩm, theo khách hàng hoặc cơ cấu hỗn hợp); tuyển dụng, đào tạo, tạo động lực cho nhân viên; kiểm soát, đánh giá thành tích và triển khai dịch vụ chăm sóc khách hàng.
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính và hiệu quả: Sử dụng công thức tính tổng doanh thu ($TR = \sum Q_i \times P_i$), tổng chi phí ($TC = FC + VC$), lợi nhuận ($LN = TR - TC$), tỷ lệ hoàn thành kế hoạch ($H_{ht} = \frac{Q_{thuc,te}}{Q_{ke,hoach}} \times 100%$), tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ số doanh thu/vốn chủ sở hữu, doanh lợi theo chi phí và tỷ số doanh thu/chi phí.
  • Mô hình nghiên cứu thực nghiệm: Kế thừa và phát triển từ mô hình của Nguyễn Lê Kiều Hạnh (2021), kết hợp tham khảo các nghiên cứu của Đinh Tùng Sơn (2011), Nguyễn Thị Thúy (2019) và Huỳnh Thị Quỳnh Như (2021). Mô hình gồm 5 biến độc lập (Sản phẩm - SP, Giá cả - GC, Hoạt động xúc tiến bán hàng - XTBH, Nhân viên bán hàng - NVBH, Dịch vụ bán hàng - DVBH) tác động đến biến phụ thuộc là Hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng (HQBH).
Nhóm nhân tố Mã hóa biến quan sát Nội dung đo lường cụ thể
Sản phẩm (SP) SP1 - SP5 Đa dạng chủng loại; chất lượng tốt và hiệu quả cao; bao bì đóng gói chuẩn không đóng gói lại; không có hàng quá hạn/gần quá hạn; nhãn mác đầy đủ rõ ràng.
Giá cả (GC) GC1 - GC5 Phù hợp chất lượng; giá cả cạnh tranh; phù hợp khả năng chi trả của khách hàng; giá ổn định không tự ý lên xuống; giá cả công khai minh bạch.
Xúc tiến bán hàng (XTBH) XTBH1 - XTBH3 Mức chiết khấu ưu đãi khi mua số lượng lớn; nhiều chương trình hỗ trợ khách hàng; giá trị khuyến mãi lớn.
Nhân viên bán hàng (NVBH) NVBH1 - NVBH6 Tác phong nhiệt tình thân thiện; am hiểu sâu về sản phẩm và ngành hàng; làm việc chuyên nghiệp; khả năng tư vấn thuyết phục; thấu hiểu nhu cầu khách hàng; giải thích rõ ràng chính sách và chiết khấu.
Dịch vụ bán hàng (DVBH) DVBH1 - DVBH5 Giao hàng nhanh đúng hẹn; giao đủ số lượng; giải quyết khiếu nại kịp thời thỏa đáng; sắp xếp hàng hóa và chính sách đổi trả đảm bảo; phương thức thanh toán linh hoạt và quan tâm sau bán.
Hiệu quả quản trị bán hàng (HQBH) HQBH1 - HQBH4 Mức độ hài lòng chung về bán hàng; hài lòng về chất lượng sản phẩm; dự định tiếp tục sử dụng; sẵn sàng giới thiệu cho người khác.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính từ bộ phận kế toán, hồ sơ nhân sự của công ty TNHH Tình Chương giai đoạn 2018 – 2020 và dữ liệu ngành chăn nuôi từ Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Tĩnh.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi cấu trúc bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện đối với 150 khách hàng lẻ thường xuyên mua thức ăn chăn nuôi tại xã Cẩm Bình. Kích thước mẫu đáp ứng tiêu chuẩn của Hair et al. (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($n \ge 5 \times 24 = 120$ mẫu).
    • Phương pháp phân tích trên phần mềm SPSS 20.0: Thống kê mô tả; đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện tương quan biến - tổng $\ge 0,3$; Alpha $\ge 0,6$); phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện $0,5 \le KMO \le 1$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$, Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, trọng số Factor Loading $\ge 0,5$); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội (kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến với hệ số VIF $< 2$, phân tích phương sai ANOVA); kiểm định One-Sample T Test với mức ý nghĩa 95% nhằm xác định mức độ đánh giá trung bình của khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về bán hàng và quản trị bán hàng trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích vị trí của hoạt động lưu thông hàng hóa trong tái sản xuất xã hội, phân định rõ các phương thức bán buôn (giao hàng qua kho, chuyển thẳng) và bán lẻ (thu tiền tập trung, trực tiếp, bán hàng tự động, đại lý ký gửi).

Nội dung trọng tâm của chương tập trung vào cơ cấu tổ chức và các bước vận hành quản trị bán hàng: thiết lập mục tiêu dựa trên nguyên tắc SMART; phân tích tác động từ môi trường vĩ mô (kinh tế, pháp luật, công nghệ), môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh) và môi trường nội bộ (chiến lược kinh doanh, năng lực nhân sự, nguồn lực tài chính); các mô hình tổ chức lực lượng bán hàng (theo địa lý, sản phẩm, khách hàng, hỗn hợp); quy trình quản trị lực lượng bán hàng và hệ thống các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả tài chính ($TR, TC, LN, ROS, ROE$). Trên cơ sở tổng thuật 4 công trình nghiên cứu của Đinh Tùng Sơn (2011), Nguyễn Thị Thúy (2019), Huỳnh Thị Quỳnh Như (2021) và Nguyễn Lê Kiều Hạnh (2021), tác giả hoàn thiện mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm nhân tố với 24 biến quan sát đo lường.

Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị bán hàng tại công ty TNHH Tình Chương

Chương 2 phân tích chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực trạng quản trị bán hàng tại Công ty TNHH Tình Chương (MST: 3001785620, thành lập ngày 09/08/2014, do bà Lê Thị Tình làm Giám đốc). Bên cạnh lĩnh vực kinh doanh cốt lõi là thức ăn chăn nuôi Dachan (ANT) với 2 hệ thống kho chứa tại thôn Nam Lý và thôn Tân An, công ty còn mở rộng sang dịch vụ thanh toán, kinh doanh vàng bạc, quản lý chợ Đình (thời hạn 49 năm) và trường mầm non tư thục Liên Cơ Chim Non. Tổng số lao động toàn công ty là 103 người.

Chỉ tiêu lao động ngành TACN 2018 2019 2020 So sánh 2019/2018 (+/-) So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (+/-) So sánh 2020/2019 (%)
Tổng số lao động (người) 13 17 19 +4 30,77 +2 11,76
- Lao động nam 8 11 11 +3 37,50 0 0,00
- Lao động nữ 5 6 8 +1 20,00 +2 33,33
- Trình độ Đại học 6 8 10 +2 33,33 +2 25,00
- Trình độ Cao đẳng, Trung cấp 4 5 5 +1 25,00 0 0,00
- Lao động phổ thông 3 4 4 +1 33,33 0 0,00
Chỉ tiêu tài chính (Triệu đồng) 2018 2019 2020 Tăng trưởng 2019/2018 (%) Tăng trưởng 2020/2019 (%)
Tổng nguồn vốn 14.513,24 16.259,55 17.511,14 12,03 7,70
- Vốn chủ sở hữu Chiếm > 60% Chiếm > 60% Chiếm > 60% - -
- Nợ phải trả 5.905,41 (39,43%) 6.720,60 7.348,79 14,92 (+815,19 trđ) 10,00 (+628,19 trđ)
Tổng tài sản - 16.251,59 - - 7,25
- Tài sản ngắn hạn - - 10.090,21 - 10,00
- Tài sản dài hạn - 6.354,93 6.516,31 (35,2%) 5,72 (+343,82 trđ) 2,54 (+161,38 trđ)

Phân tích hoạt động quản trị bán hàng thực tế cho thấy:

  • Công ty tổ chức mạng lưới kinh doanh theo ngành hàng; lực lượng bán hàng trực tiếp quản lý phân phối thức ăn gia súc (lợn) và gia cầm (gà) từ nhà máy ANT đến các đại lý cấp dưới và hộ chăn nuôi.
  • Cơ chế quản trị áp dụng hệ thống định ngạch sản lượng theo tháng, chính sách chiết khấu hỗ trợ đại lý và thang thưởng doanh số cho nhân viên.
  • Kết quả xử lý 150 mẫu khảo sát trên SPSS 20.0 chứng minh thang đo đạt chuẩn độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ EFA. Mô hình hồi quy tuyến tính và kiểm định One-Sample T Test xác định cả 5 nhân tố (Sản phẩm, Giá cả, Xúc tiến, Nhân viên, Dịch vụ bán hàng) đều có ý nghĩa thống kê tác động đến hiệu quả bán hàng.
  • Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp duy trì được sự tăng trưởng doanh thu, mạng lưới kho bãi thuận lợi, song còn bộc lộ hạn chế về chính sách xúc tiến đơn điệu, kỹ năng tư vấn chuyên sâu của nhân viên thị trường chưa đồng đều, và khâu giải quyết khiếu nại đổi trả còn phát sinh vướng mắc.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị bán hàng ở công ty TNHH Tình Chương

Chương này xác định rõ mục tiêu dài hạn, mục tiêu ngắn hạn và định hướng mở rộng thị phần thức ăn chăn nuôi của công ty tại huyện Cẩm Xuyên và các vùng phụ cận thuộc tỉnh Hà Tĩnh. Dựa trên kết quả hồi quy và thống kê kiểm định, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp về Sản phẩm: Kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng bảo quản tại 2 kho Nam Lý và Tân An; đảm bảo bao bì nguyên vẹn, nhãn mác rõ ràng; theo dõi hạn sử dụng để loại bỏ triệt để nguy cơ xuất kho hàng quá hạn hoặc suy giảm phẩm chất dinh dưỡng.
  2. Giải pháp về Giá cả: Xây dựng khung giá bán ổn định, minh bạch; thiết lập biểu chiết khấu linh hoạt theo quy mô đơn hàng nhằm nâng cao tính cạnh tranh so với các đại lý của thương hiệu khác trên địa bàn.
  3. Giải pháp về Hoạt động xúc tiến bán hàng: Tăng cường phối hợp với Tập đoàn ANT triển khai các đợt khuyến mãi định kỳ, tài trợ vật phẩm và tổ chức các buổi hội thảo hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi kết hợp giới thiệu sản phẩm cho người dân.
  4. Giải pháp về Nhân viên bán hàng: Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, đàm phán và đào tạo chuyên sâu kiến thức thú y, đặc tính dinh dưỡng của từng dòng thức ăn chăn nuôi để nhân viên nâng cao năng lực tư vấn kỹ thuật.
  5. Giải pháp về Dịch vụ bán hàng: Tối ưu hóa lộ trình vận chuyển, đảm bảo giao đủ số lượng và đúng thời gian cam kết; chuẩn hóa thủ tục đổi trả hàng hóa linh hoạt và thiết lập kênh tiếp nhận phản hồi, chăm sóc khách hàng định kỳ sau bán hàng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và tổ chức của Công ty TNHH Tình Chương: tổng nguồn vốn đạt 17.511,14 triệu đồng vào năm 2020; lực lượng lao động ngành thức ăn chăn nuôi tăng lên 19 người, trong đó trình độ Đại học và Cao đẳng/Trung cấp chiếm 78,95%.
    • Kiểm định định lượng thành công mô hình 24 biến quan sát trên mẫu khảo sát 150 khách hàng, lượng hóa mức độ tác động của 5 nhân tố (Sản phẩm, Giá cả, Xúc tiến, Nhân viên, Dịch vụ bán hàng) đến hiệu quả quản trị bán hàng tại thị trường nông thôn Hà Tĩnh.
    • Xác định được các điểm nghẽn thực tế trong khâu khuyến mại, trình độ tư vấn kỹ thuật và quy trình đổi trả hàng hóa của doanh nghiệp.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đưa ra 5 nhóm giải pháp chuyên biệt tương ứng với 5 nhân tố nghiên cứu, gắn liền với điều kiện thực tế của hệ thống phân phối đại lý cấp 1 thức ăn chăn nuôi ANT.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận kết hợp đồng bộ giữa phân tích số liệu tài chính thứ cấp 3 năm (2018 - 2020) với phương pháp nghiên cứu định lượng sơ cấp (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, One-Sample T Test), tạo nên cơ sở thực nghiệm vững chắc cho việc quản trị bán hàng sản phẩm nông nghiệp tại cấp huyện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dữ liệu điều tra sơ cấp mới chỉ tập trung vào nhóm khách hàng lẻ tại xã Cẩm Bình thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện ($N = 150$), chưa mở rộng khảo sát nhóm khách hàng đại lý do sự khác biệt về bản chất giao dịch thương mại.
    • Phạm vi dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2018 – 2020, chịu ảnh hưởng từ biến động của thị trường chăn nuôi địa phương trong bối cảnh dịch tả lợn châu Phi (DTLCP).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu sang các xã lân cận trong huyện Cẩm Xuyên và toàn tỉnh Hà Tĩnh; thiết kế thang đo chuyên biệt để khảo sát nhóm khách hàng đại lý cấp 2; nghiên cứu bổ sung tác động của các yếu tố rủi ro dịch bệnh và biến động giá nguyên liệu sản xuất đến quản trị bán hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Marketing tham khảo phương pháp kết hợp phân tích tài chính doanh nghiệp với kỹ thuật định lượng xử lý số liệu điều tra trên phần mềm SPSS.
    • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp phân phối, đại lý kinh doanh thức ăn chăn nuôi và vật tư nông nghiệp tại khu vực Bắc Trung Bộ.
  • Hạng mục giá trị trong tài liệu: Hệ thống bảng hỏi 24 biến quan sát chi tiết về các khía cạnh bán hàng; quy trình kiểm định thang đo từ Cronbach's Alpha, ma trận xoay Varimax đến phân tích hồi quy tuyến tính bội.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tình Chương hoạt động trong lĩnh vực gì và đóng vai trò gì trong chuỗi phân phối thức ăn chăn nuôi? Công ty TNHH Tình Chương (thành lập năm 2014 tại Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh) là một doanh nghiệp đa ngành, trong đó mảng kinh doanh nòng cốt là đại lý cấp 1, nhà phân phối chính thức các dòng sản phẩm thức ăn và nguyên liệu thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản của thương hiệu Dachan thuộc Tập đoàn DaChan Great Wall (ANT).

2. Quy mô lao động phục vụ mảng thức ăn chăn nuôi của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2018 – 2020? Lực lượng lao động ngành thức ăn chăn nuôi của công ty tăng đều qua 3 năm: từ 13 người (năm 2018) tăng lên 17 người (năm 2019, tăng 30,77%) và đạt 19 người (năm 2020, tăng 11,76%). Đến năm 2020, tỷ lệ lao động có trình độ Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chiếm 78,95% (15/19 người).

3. Cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Công ty TNHH Tình Chương có đặc điểm gì nổi bật qua số liệu báo cáo? Tổng nguồn vốn tăng trưởng liên tục từ 14.513,24 triệu đồng (2018) lên 16.259,55 triệu đồng (2019) và 17.511,14 triệu đồng (2020). Trong đó, vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ trọng trên 60%; nợ phải trả có xu hướng tăng dần từ 5.905,41 triệu đồng (2018) lên 7.348,79 triệu đồng (2020). Tài sản ngắn hạn năm 2020 đạt 10.090,21 triệu đồng, tài sản dài hạn đạt 6.516,31 triệu đồng.

4. Mô hình nghiên cứu định lượng trong khóa luận gồm những nhân tố nào và quy mô mẫu là bao nhiêu? Mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập (Sản phẩm với 5 biến quan sát, Giá cả với 5 biến quan sát, Xúc tiến bán hàng với 3 biến quan sát, Nhân viên bán hàng với 6 biến quan sát, Dịch vụ bán hàng với 5 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc (Hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng với 4 biến quan sát). Kích thước mẫu khảo sát thực tế là 150 khách hàng lẻ tại xã Cẩm Bình, đáp ứng yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu ($n \ge 120$).

5. Vì sao nghiên cứu không gộp chung nhóm khách hàng đại lý và khách hàng lẻ trong cùng một cuộc khảo sát? Tác giả tách biệt hai nhóm đối tượng vì số lượng khách hàng đại lý của công ty tương đối ít, đồng thời bản chất mối quan hệ kinh tế, quy mô giao dịch, chính sách chiết khấu và hành vi mua hàng giữa khách hàng đại lý với công ty có sự khác biệt căn bản so với khách hàng tiêu dùng lẻ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hương Thảo đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận quản trị bán hàng và phân tích thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Tình Chương giai đoạn 2018 – 2020. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu tài chính thứ cấp và phương pháp định lượng khảo sát 150 khách hàng trên SPSS 20.0, công trình đã xác định rõ mức độ tác động của các yếu tố sản phẩm, giá cả, xúc tiến, nhân viên và dịch vụ đến hiệu quả bán hàng. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp trong việc củng cố thị phần thức ăn chăn nuôi tại địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.