LỜI MỞ ĐẦU PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chƣơng 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu Chƣơng 2: Đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng đa kênh tại công ty Eoty Group – TP. Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng đa kênh tại Công ty Eoty Group – TP.HCM PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ SVTH: Lê Thị Dƣơng 12 Lớp: K52 Thƣơng mại điện tử Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đức Trí SVTH: Lê Thị Dƣơng 13 Lớp: K52 Thƣơng mại điện tử Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đức Trí PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về Thƣơng mại điện tử Xu hƣớng phát triển bán hàng đa kênh cùng Thƣơng mại điện tử hiện nay: Theo số liệu thống kê thì doanh thu của các doanh nghiệp đã có sự tăng trƣởng vƣợt bậc nhờ vào sự phát triển của TMĐT.
Đây không chỉ là dấu hiệu đáng mừng cho các doanh nghiệp muốn dấn thân vào kênh bán hàng tiềm năng này mà còn là thách thức cho các đơn vị cũ, làm sao để quản lý kinh doanh trên các nền tảng một cách tốt hơn. Nếu đơn vị nào cũng muốn phát triển doanh nghiệp hơn nhờ vào Thƣơng mại điện tử và theo kịp xu hƣớng bán hàng đa kênh thì đơn vị đó cần hiểu rõ về chúng để có thể nắm chắc sự thành công.2 Khái niệm về Thương mại điện tử Hiện nay, Thƣơng mại điện tử đƣợc hiểu theo rất nhiều cách khác nhau. Theo Tổ chức Thƣơng mại thế giới (WTO), “Thƣơng mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm đƣợc mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhƣng đƣợc giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng nhƣ những thông tin số hoá thông qua mạng Internet”. Theo Ủy ban Thƣơng mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dƣơng (APEC) định nghĩa: "Thƣơng mại điện tử liên quan đến các giao dịch thƣơng mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện tử chủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên Internet." Các kỹ thuật thông tin liên lạc có thể là email, EDI, Internet và Extranet có thể đƣợc dùng để hỗ trợ thƣơng mại điện tử.
Theo Ủy ban châu Âu: "Thƣơng mại điện tử có thể định nghĩa chung là sự mua bán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cá nhân, tổ chức tƣ nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng Internet hay các mạng máy tính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến). Thật ngữ bao gồm việc đặt hàng và dịch thông qua mạng máy tính, nhƣng thanh toán và quá trình vận chuyển hàng hay dịch vụ cuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặc bằng phƣơng pháp thủ công." Còn tại Việt Nam cũng đã có nghị định của Chính Phủ về thƣơng mại điện tử. Trong đó có định nghĩa giới thiệu về thƣơng mại điện tử là: SVTH: Lê Thị Dƣơng 14 Lớp: K52 Thƣơng mại điện tử Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đức Trí “Hoạt động thƣơng mại điện tử là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thƣơng mại bằng phƣơng tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác” Hiểu theo một nghĩa rộng thì bất cứ một hoạt động thƣơng mại nào đƣợc triển khai trên các phƣơng tiện điện tử thì đều đƣợc gọi là thƣơng mại điện tử.
Tuy nhiên, đối với nhiều ngƣời dùng hiện nay thì thƣơng mại điện tử đƣợc hiểu theo nghĩa hẹp hơn, đơn giản hơn tức là mua bán trao đổi hàng hóa và dịch vụ thông qua các phƣơng tiện điện tử và internet. Thƣơng mại điện tử đƣợc thực hiện đối với các hoạt động truyền thống (chămsóc sức khỏe, giáo dục, …), thƣơng mại dịch vụ (dịch vụ pháp lý, dịch vụ tài chính, ….) và đặc biệt thƣơng mại hàng hóa (hàng gia dụng, quần áo, …. Tóm lại, thƣơng mại điện tử đang dần trở thành một cuộc cách mạng có thể thay đổi hoàn toàn cách thức mua sắm của con ngƣời trong tƣơng lai. Tóm lại, thƣơng mại điện tử chỉ xảy ra trong môi trƣờng kinh doanh mạng Internet và các phƣơng tiện điện tử giữa các nhóm (cá nhân) với nhau thông qua các công cụ, kỹ thuật và công nghệ điện tử.3 Đặc điểm của thương mại điện tử Với vai trò chủ đạo là các sàn giao dịch thƣơng mại điện tử, TMĐT mang những đặc điểm cơ bản sau: • Không gian, thời gian Hiện nay, chỉ cần có trong thiết bị hiện đại kết nối Internet bạn có thể mua hàng mọi lúc mọi nơi bằng vài cú click chuột hay vài động tác chạm.
Việc mua bán, trao đổi hàng hóa trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết Thậm chí, việc giao hàng ngày đƣợc cải tiến để đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng. Ngƣời tiêu dùng có thể nhận hàng ngay trong ngày hay chỉ trong 2 tiếng đồng hồ kể từ khi đặt hàng đối với những vị trí gần kho hàng. • Chi phí Bài toán chi phí cho doanh nghiệp đã đƣợc cải thiện đáng kể khi thƣơng mại điện tử ra đời. Doanh nghiệp có thể sử dụng chi phí này cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động cũng nhƣ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
• Khả năng liên kết và chia sẻ thông tin Sự phát triển của công nghệ thông tin và khoa học kỹ thuật là một bƣớc tiến lớn giúp doanh nghiệp tiến gần hơn với khách hàng, nhà cung cấp, nhà phân phối. Việc nắm bắt những thông tin này sẽ giúp doanh nghiệp có chiến lƣợc hƣớng đến đúng với khách hàng mục tiêu. SVTH: Lê Thị Dƣơng 15 Lớp: K52 Thƣơng mại điện tử Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đức Trí • Giá cả linh hoạt Ngƣời mua hàng có vô số lựa chọn khi muốn mua hàng thông qua các trang thƣơng mại điện tử, họ sẽ có đƣợc sự so sánh về mặt giá cả để sử dụng chi phí một cách hiệu quả nhất.
Bên cạnh đó, những bình luận đánh giá về sản phẩm sẽ giúp khách hàng không bị mua hớ hay những sản phẩm kém chất lƣợng.4 Các hình thức trong Thương mại điện tử Thƣơng mại điện tử có khá nhiều các mô hình khác nhau để phù hợp mục tiêu của từng doanh nghiệp. Trong đó, các đối tƣợng tham gia của thƣơng mại điện tử là Chính phủ (G), Doanh nghiệp (B), Khách hàng cá nhân (C). Các hình thức chủ yếu trong TMĐT là B2B, B2C, B2G, C2C, C2G, G2G. Ở Việt Nam, hiện chỉ tập trung vào 3 loại hình chính là B2B, B2C, C2C.
• B2B (Business to Business) Mô hình liên quan tới doanh số giữa các doanh nghiệp với nhau, có thể hiểu là mối liên hệ giữa nhà sản xuất với nhà bán buôn, nhà bán lẻ. Đây là mô hình chiếm tới 80% doanh số TMĐT trên toàn thế giới. Lí giải diều này vì sự hiệu quả trong Marketing, chi phí giảm cũng nhƣ độ nhận diện thƣơng hiệu cao để tăng cơ hội hợp tác giữa các doanh nghiệp với nhau. • B2C (Business to Customer) Là một trong những mô hình đƣợc ra đời sớm nhất để tạo sự liên kết giữa doanh nghiệp và ngƣời tiêu dùng.
Ở nƣớc ta, loại hình chiếm tới 94% về số lƣợng website, đủ để thấy sự phát triển của nó trên thị trƣờng Việt Nam cùng những cái tên tiêu biểu nhƣ Shopee, Tiki, Lazada… • C2C (Customer to Customer) Đây đƣợc hiểu là mô hình giữa các cá nhân và ngƣời tiêu dùng với nhau. Những Website đƣợc dùng cho mô hình này bao gồm những Website về đấu giá trực tuyến, giao dịch trao đổi không sử dụng tiền tệ hay bán tài sản ảo, … 1.5 Lợi ích của Thương mại điện tử Đối với doanh nghiệp TMĐT đang tiết kiệm một nguồn chi phí đáng kể cho doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại. Thay vì phải bỏ rất nhiều chi phí cho mặt bằng, nhân công lao động hay sức chứa kho bãi, doanh nghiệp chỉ cần dành một phần nhỏ trong số đó để đầu tƣ cho việc xây dựng và vận hành website ấy. Các doanh nghiệp có cơ hội để tiếp cận với những khách hàng mới trên toàn cầu mở ra khả năng kết nối với các khách hàng tiềm năng Đối với ngƣời tiêu dùng SVTH: Lê Thị Dƣơng 16 Lớp: K52 Thƣơng mại điện tử Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Trần Đức Trí Sự phát triển của TMĐT đã xóa bỏ những giới hạn về mặt địa lý cũng nhƣ thời gian làm việc của khách hàng, họ có thể mua ở bất cứ đâu bất cứ thời điểm nào. Việc mua hàng cũng trở nên nhanh chóng và tiện lợi hơn. Khách hàng đã không còn phải trực tiếp đến và lo lắng về giờ đóng mở cửa tại các cửa hàng truyền thống. Với sự hỗ trợ đắc lực của tự động hóa và đa dạng trong hồ sơ khách hàng, khách hàng sẽ đƣợc trải nghiệm những trang web có tính cá nhân hóa và tƣơng tác cao hơn.
Ví dụ nhƣ khách hàng đƣợc gợi ý về sản phẩm liên quan dựa vào thói quen click của họ. Đối với xã hội Thƣơng mại điện tử là một phƣơng thức kinh doanh mới đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng đổi mới và sáng tạo để có thể tạo chiến lƣợc kinh doanh và dịch vụ mang dấu ấn riêng giúp doanh nghiệp không bị loại bỏ ra khỏi sân chơi này. Điều này sẽ giúp phát triển không chỉ trong chính doanh nghiệp mà còn cả nền kinh tế nói chung. Thực trạng phát triển của thƣơng mại điện tử trên thế giới và Việt Nam 1.
Thực trạng phát triển của thƣơng mại điện tử trên thế giới Năm 2020, đại dịch Covid-19 xuất hiện gây ảnh hƣởng nặng nề với nền kinh tế. Các hoạt động sản xuất, cung ứng, thông thƣơng, … đều bị đình trệ, gián đoạn và không ít DN đã phải tạm ngừng kinh doanh, giải thể, phá sản hoặc thu hẹp quy mô sản xuất… Trƣớc bối cảnh của dịch Covid-19, rất nhiều DN trên thế giới đã tìm ra hƣớng đi, nhanh chóng triển khai những giải pháp để duy trì hoạt động nhƣ đẩy mạnh hoạt động trên thị trƣờng thƣơng mại điện tử (TMĐT), cải thiện sản phẩm, chuyển đổi dịch vụ để phù hợp với thị trƣờng, tích cực tìm kiếm thị trƣờng đầu ra. Mua sắm trực tuyến đang thay thế cho việc mua sắm tại cửa hàng khi hàng tỷ ngƣời trên khắp thế giới phải tuân thủ các sắc lệnh yêu cầu ở trong nhà để ngăn chặn sự lây lan của dịch viêm đƣờng hô hấp cấp COVID-19. Trƣớc sự thay đổi nhu cầu của khách hàng, cả các cửa hàng thực tế và trực tuyến đều phải thích ứng và linh hoạt để đáp ứng.