lời mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục sơ đồ, danh mục từ viết tắt, kết cấu bài luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp thương mại. Chƣơng 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Hà Linh. Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Hà Linh. Trong quá trình thực tập, em đã đƣợc sự hƣớng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ của thầy giáo Th.S Nguyễn Thành Trung cùng Ban Giám đốc và các anh chị đang làm Phạm Thị Lan Hương KTDNB – K12 Khóa luận tốt nghiệp 3 Học viện Ngân hàng việc tại Công ty Đầu tƣ Thƣơng mại và Dịch vụ Hà Linh.
Tuy nhiên với trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong đƣợc nhận đƣợc sự giúp đỡ của thầy cô, các anh chị trong phòng kế toán của Quý Công ty nhằm khắc phục những thiếu sót và hoàn thiện bài luận văn của mình. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Phạm Thị Lan Hƣơng Phạm Thị Lan Hương KTDNB – K12 Khóa luận tốt nghiệp 4 Học viện Ngân hàng CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 1. Bán hàng Bán hàng là khâu quan trọng trong hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp thƣơng mại.
Đây là quá trình doanh nghiệp chuyển giao hàng hóa, dịch vụ của mình tới tay ngƣời tiêu dùng, đƣợc ngƣời tiêu dùng chấp nhận thanh toán. Nhƣ vậy đây chính là quá trình hàng hóa, dịch vụ đƣợc chuyển từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ. Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 có thể thấy quá trình bán hàng tại các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thƣơng mại nói riêng có một số đặc điểm chung nhƣ sau: - Có sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa ngƣời mua và ngƣời bán. Ngƣời mua đã chấp nhận hàng hóa, đã thanh toán hoặc cam kết thanh toán.
- Ngƣời bán mất quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ. Ngƣời mua có quyền sở hữu, sử dụng hàng hóa, dịch vụ. - Trong quá trình kinh doanh thì bán hàng là một khâu quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, nó quyết định đến vấn đề doanh thu, lợi nhuận cũng nhƣ quy mô của các doanh nghiệp trong tƣơng lai. Các phương thức bán hàng Với sự đa dạng và linh động của nền kinh tế thị trƣờng, các doanh nghiệp có thể lựa chọn một hoặc kết hợp nhiều phƣơng thức bán hàng cùng một lúc nhằm thúc đẩy tốc độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.
Bán buôn Bán buôn hàng hoá là phƣơng thức bán hàng cho các đơn vị thƣơng mại, các doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán hoặc để gia công, chế biến bán ra. Đặc điểm Phạm Thị Lan Hương KTDNB – K12 Khóa luận tốt nghiệp 5 Học viện Ngân hàng của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lƣu thông, chƣa đi vào lĩnh vực tiêu dùng do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chƣa đƣợc thực hiện. Hàng hóa thƣờng đƣợc bán theo lô hàng hoặc bán với số lƣợng lớn. Giá phụ thuộc vào khối lƣợng và phƣơng thức thanh toán.
Có 2 hình thức bán buôn: - Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho: là phƣơng thức bán buôn mà trong đó hàng hoá đƣợc xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Phƣơng thức bán buôn qua kho giúp cho doanh nghiệp tập trung đƣợc nguồn hàng, nhƣng bên cạnh đó cũng có những bất cập nhƣ: Chi phí kinh doanh có thể cao hơn đặc biệt là khâu dự trữ hàng hóa và làm chậm tốc độ lƣu chuyển hàng hóa cũng nhƣ tốc độ luân chuyển vốn. - Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: theo phƣơng thức này doanh nghiệp thƣơng mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đƣa về nhập kho mà chuyển bán cho bên mua. Đây là phƣơng thức bán hàng tiết kiệm nhất vì giảm đƣợc chi phí kinh doanh, giảm sự ứ đọng của hàng tồn kho đảm bảo quay vòng vốn nhanh.
Bán lẻ Bán lẻ hàng hoá là phƣơng thức bán hàng mà hàng hóa, dịch vụ đƣợc đƣa trực tiếp tới tay ngƣời tiêu dùng. Bán hàng theo phƣơng thức này thƣờng bán đơn chiếc hoặc số lƣợng nhỏ, giá bán thƣờng ổn định và chịu tác động lớn của quan hệ cung cầu. Bán hàng đại lý, ký gửi Bán hàng đại lý, ký gửi là phƣơng thức bán hàng trong đó doanh nghiệp giao cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và đƣợc hƣởng hoa hồng đại lý theo thỏa thuận.
Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi doanh nghiệp đƣợc cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hàng hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán đƣợc. Hàng đổi hàng Đây là một phƣơng thức bán hàng đặc biệt, doanh nghiệp mang hàng hóa, Phạm Thị Lan Hương KTDNB – K12 Khóa luận tốt nghiệp 6 Học viện Ngân hàng dịch vụ để đổi lấy một hàng hóa khác có thể là tƣơng tự hoặc không tƣơng tự. Trong trao đổi hàng hóa, dịch vụ không tƣơng tự đƣợc coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Bán hàng nội bộ Với phƣơng thức này, doanh nghiệp có thể dùng hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chính các hoạt động của doanh nghiệp (biếu tặng thƣởng, trả thay lƣơng cho công nhân viên,.
Doanh thu, điều kiện ghi nhận doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 1.1 Doanh thu Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu không đƣợc ghi nhận là doanh thu. Các khoản góp vốn của cổ đông làm tăng vốn chủ sở hữu nhƣng không là doanh thu. Doanh thu Doanh thu Các thuần từ từ bán khoản bán hàng = hàng và - giảm trừ và CCDV CCDV doanh thu 1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu Cũng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, Doanh thu của một doanh nghiệp chỉ đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán Phạm Thị Lan Hương KTDNB – K12 Khóa luận tốt nghiệp 7 Học viện Ngân hàng hàng; - Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Đối với dịch vụ thì doanh thu đƣợc ghi nhận khi doanh nghiệp đã hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, khách hàng đã thanh toán hoặc đồng ý thanh toán trong tƣơng lai.3 Các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu nhƣ: Chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu,… Các khoản này sẽ là một trong những cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán. Chiết khấu thƣơng mại Chiết khấu thƣơng mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng khi mua với số lƣợng lớn. Khoản chiết khấu thƣơng mại này thƣờng dựa trên các chính sách của doanh nghiệp, đƣợc thỏa thuận và ghi trên hợp đồng kinh tế. Giảm giá hàng bán Giảm giá hàng bán là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho ngƣời mua khi cung cấp hàng hóa dịch vụ sai, không đúng quy cách và chất lƣợng,… nhƣ đã ghi trên hợp đồng.
Hàng bán bị trả lại Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị của hàng hóa đƣợc xác định là đã tiêu thụ nhƣng bị ngƣời mua trả lại. Thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp Thuế GTGT là một sắc thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ ở các khâu sản xuất, lƣu thông và tiêu dùng. Thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp chỉ đƣợc áp dụng cho các cơ sở kinh doanh và tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài kinh doanh không có cơ sở thƣờng trú tại Việt Nam nhƣng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chƣa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn chứng từ; Hoạt động mua bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ thuộc đối tƣợng áp dụng tính thuế giá trị Phạm Thị Lan Hương KTDNB – K12 Khóa luận tốt nghiệp 8 Học viện Ngân hàng gia tăng phải nộp theo phƣơng pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng; Các hộ kinh doanh không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của Pháp luật. Số thuế GTGT Thuế suất GTGT của hàng x thuế GTGT = phải nộp hóa, dịch (%) vụ GTGT của Giá thanh Giá thanh hàng hóa, toán của - toán của = dịch vụ hàng hóa, hàng hóa, bán ra dịch vụ bán dịch vụ ra mua vào e.
Thuế TTĐB Thuế TTĐB là khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp trong trƣờng hợp doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đối tƣợng chịu thuế TTĐB theo quy định của luật thuế TTĐB. Thuế Xuất khẩu Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu hàng hoá mà hàng hoá đó thuộc đối tƣợng chịu thuế xuất khẩu theo luật thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán là giá trị phản ánh lƣợng hàng hóa, dịch vụ đã bán ra của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp thƣơng mại, giá vốn hàng bán là giá mua hàng hóa cộng với chi phí mua hàng đã đƣợc phân bổ cho số hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ.
Các phương pháp tính giá vốn hàng bán Hàng hóa đƣợc nhập kho từ các nguồn khác nhau với thời điểm và giá cả khác nhau.