Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Giai đoạn 2020–2021 ghi nhận sự bùng phát của đại dịch COVID-19, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp tại Việt Nam. Dẫn liệu từ Cục Đăng ký kinh doanh cho thấy, trong năm 2021 chỉ có 116.839 doanh nghiệp đăng ký mới, giảm 13,4% so với năm 2020 (mức thấp nhất tính từ năm 2017). Đồng thời, 54.960 doanh nghiệp phải tạm ngừng kinh doanh (chiếm 45,9% tổng số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, tăng 15% so với năm 2020), phần lớn tập trung ở các đơn vị thành lập dưới 5 năm với quy mô vốn nhỏ. Bước sang năm 2022, nền kinh tế phục hồi cùng với trợ lực từ các cam kết thương mại quốc tế như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA, có hiệu lực từ ngày 01/08/2020 với cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu lên tới 100% biểu thuế). Bối cảnh này vừa tạo cơ hội mở rộng thị trường, vừa đặt ra sức ép cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản trị hiệu quả doanh thu, tiết kiệm chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận.
Đối với Công ty TNHH Một thành viên Smart Up – một doanh nghiệp trẻ hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật và thương mại thiết bị điện nước tại Thừa Thiên Huế, việc tổ chức hệ thống kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt. Hệ thống này giúp cung cấp số liệu kịp thời, chuẩn xác để ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả vận hành và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Smart Up" được tác giả Lê Thị Phú lựa chọn thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Smart Up; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Khảo sát, mô tả và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Smart Up.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong quy trình kế toán tại doanh nghiệp; xây dựng hệ thống giải pháp, kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
Khóa luận tập trung giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:
- Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Smart Up đang diễn ra như thế nào?
- Những giải pháp nào cần được áp dụng để cải thiện và hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho Công ty TNHH MTV Smart Up?
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Smart Up.
- Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Công ty TNHH MTV Smart Up (địa chỉ: 151 Tân Trào, Phường Thủy Châu, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng nguồn lực và biến động tài chính của doanh nghiệp trong 2 năm 2021–2022; số liệu chứng từ minh chứng hạch toán nghiệp vụ kế toán tập trung thu thập trong Quý 3 năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành:
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016 hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Căn cứ quy định tại Điều 22 (nguyên tắc kế toán hàng tồn kho), Điều 56 (nguyên tắc kế toán doanh thu), Điều 57 (điều kiện ghi nhận doanh thu), Điều 59 (nguyên tắc và điều kiện ghi nhận chi phí), Điều 62 (kế toán giá vốn hàng bán), Điều 64 (kế toán chi phí quản lý kinh doanh), Điều 68 (xác định kết quả kinh doanh) và Phụ lục 4 (hướng dẫn hệ thống sổ và hình thức ghi sổ kế toán).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): VAS 01 (Chuẩn mực chung) về nguyên tắc thận trọng, phù hợp và định nghĩa chi phí; VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác) về điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu.
- Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS): IAS 18 (Revenue) về khái niệm và bản chất dòng lợi ích kinh tế phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua hai nhóm chính:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với Giám đốc và đội ngũ nhân viên Phòng Kế toán nhằm thu thập thông tin về cơ cấu quản lý, quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi định kỳ các thao tác nghiệp vụ hàng ngày của kế toán viên, quy trình kiểm soát hóa đơn, chứng từ gốc, kỹ thuật nhập liệu trên phần mềm kế toán và công tác lưu trữ hồ sơ sổ sách.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, phân tích các văn bản luật, thông tư, chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, các báo cáo tài chính nội bộ, biểu mẫu kế toán và các công trình nghiên cứu chuyên ngành liên quan.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Hệ thống hóa các chứng từ phát sinh (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho) thành số liệu tổng quát trên các sổ chi tiết, sổ cái để phân tích cơ cấu doanh thu và chi phí.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh các chỉ tiêu tài chính, nhân sự, tài sản qua các mốc thời gian 2021–2022 để chỉ ra quy luật biến động và đánh giá hiệu quả tổ chức công tác kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết về kế toán trong doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam:
- Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Khẳng định doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm vốn góp của chủ sở hữu; chi phí là các khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận khi phát sinh hoặc có khả năng chắc chắn phát sinh nhằm bảo đảm nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc phù hợp.
- Kế toán doanh thu và thu nhập khác:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được phản ánh trực tiếp vào bên Nợ TK 511 mà không sử dụng TK 521.
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Phản ánh thu lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá, thu thanh lý tài sản cố định hoặc các khoản thu phạt vi phạm hợp đồng; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 911.
- Kế toán các khoản chi phí:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ; quy định phương pháp xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO) và phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ).
- Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, tài khoản này bao quát toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, thuế môn bài, dịch vụ mua ngoài, dự phòng phải thu khó đòi).
- Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821): Hạch toán chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chi phí thanh lý tài sản cố định và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác bên Có; tập hợp giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN bên Nợ để xác định kết quả lãi hoặc lỗ kết chuyển vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Hình thức ghi sổ kế toán: Phân tích quy trình của hình thức Nhật ký chung từ việc lập chứng từ gốc, ghi chép hàng ngày vào sổ Nhật ký chung và sổ kế toán chi tiết, chuyển số liệu vào Sổ Cái, đến việc lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính định kỳ.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Smart Up
Chương 2 phản ánh toàn diện đặc điểm tổ chức, nguồn lực và thực tế hạch toán tại Công ty TNHH MTV Smart Up:
- Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH MTV Smart Up thành lập ngày 14/04/2021 (Mã số thuế: 3301694156), do ông Trần Văn Quý làm đại diện pháp luật, chịu sự quản lý thuế của Chi cục Thuế khu vực Hương Phú. Doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ lắp đặt, sửa chữa hệ thống điện nước và thương mại thiết bị, vật tư xây dựng. Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Giám đốc và 3 phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính. Bộ máy kế toán gồm 3 thành viên: Kế toán trưởng, Kế toán doanh thu – công nợ và Kế toán kho.
- Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá vốn xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán Vietda.
- Thực trạng nguồn lực doanh nghiệp:
| Chỉ tiêu nhân sự |
Năm 2021 (Người) |
Cơ cấu 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Cơ cấu 2022 (%) |
Chênh lệch (+/-) |
Tỷ lệ tăng trưởng (%) |
| Tổng số lao động |
30 |
100,00 |
35 |
100,00 |
+5 |
+16,67 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
20 |
66,67 |
22 |
62,86 |
+2 |
+10,00 |
| - Nữ |
10 |
33,33 |
13 |
37,14 |
+3 |
+30,00 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
| - Lao động phổ thông |
16 |
53,33 |
20 |
57,14 |
+4 |
+25,00 |
| - Đại học, Cao đẳng |
14 |
46,67 |
15 |
42,76 |
+1 |
+7,14 |
Nguồn: Báo cáo tình hình nhân sự năm 2021–2022 của Phòng Hành chính Công ty TNHH MTV Smart Up
Về tài sản, trong 2 năm đầu thành lập, 100% tài sản của công ty là Tài sản ngắn hạn (chưa phát sinh tài sản dài hạn). Năm 2021, tiền và các khoản tương đương tiền đạt 954.099.493 đồng (chiếm 44,91% tổng tài sản), các khoản phải thu chiếm 55,09% (gồm phải thu khách hàng và trả trước cho người bán). Năm 2022, tổng tài sản tăng trưởng 4,20% so với năm 2021, nguyên nhân chủ yếu do sự gia tăng của lượng tiền và tương đương tiền.
- Thực trạng quy trình hạch toán kế toán (minh họa số liệu Quý 3/2023):
- Kế toán doanh thu (TK 511): Ghi nhận căn cứ trên Hóa đơn GTGT, Phiếu thu tiền mặt và Sổ chi tiết TK 511. Điển hình như nghiệp vụ xuất hóa đơn GTGT số 14 và hóa đơn GTGT số 19 về dịch vụ lắp đặt, bán vật tư; kế toán thực hiện nhập liệu chứng từ trên phần mềm kế toán Vietda, định khoản Nợ TK 111/131, Có TK 511 và Có TK 33311.
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Căn cứ Phiếu xuất kho đi kèm hóa đơn (phiếu xuất kho cho hóa đơn số 14, phiếu xuất kho cho hóa đơn số 19), hạch toán theo giá đích danh lô hàng xuất kho (Nợ TK 632 / Có TK 156), theo dõi chi tiết trên Sổ chi tiết TK 632 và Sổ Cái TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Tập hợp chứng từ chi phí tiếp khách, văn phòng phẩm, dịch vụ mua ngoài (như Hóa đơn GTGT số 275 của Doanh nghiệp Tư nhân Thương mại Dịch vụ Vũ Thành Danh kèm Phiếu chi tiền mặt), ghi nhận Nợ TK 642, Nợ TK 133 / Có TK 111, sau đó lên Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 642.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển trên phần mềm Vietda: kết chuyển doanh thu (Nợ TK 511 / Có TK 911), kết chuyển giá vốn (Nợ TK 911 / Có TK 632), kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh (Nợ TK 911 / Có TK 642), tính thuế TNDN (TK 821) và phản ánh kết quả lãi thuần qua Sổ chi tiết TK 911 sang TK 421.
Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Smart Up
Dựa trên thực tiễn khảo sát, chương 3 trình bày các nhận xét và hệ thống giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy quản trị và kế toán gọn nhẹ, phân công rõ nhiệm vụ giữa các bộ phận; áp dụng đúng chuẩn mực Thông tư 133/2016/TT-BTC; khai thác hiệu quả phần mềm kế toán Vietda giúp giảm thiểu thời gian nhập liệu và hỗ trợ lập báo cáo nhanh chóng.
- Nhược điểm: Việc theo dõi và đôn đốc các khoản nợ phải thu của khách hàng chưa thực sự chặt chẽ dẫn đến tồn đọng vốn; quy trình kiểm tra và luân chuyển chứng từ gốc đôi lúc chưa đồng bộ giữa bộ phận kho và phòng kế toán; công tác phân loại chi phí quản lý kinh doanh đôi khi còn dồn tích vào cuối kỳ.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ đầu vào và đầu ra, bảo đảm tính kịp thời trong việc lập hóa đơn và phiếu xuất kho.
- Tăng cường công tác quản lý công nợ khách hàng, xây dựng quy chế thanh toán rõ ràng để giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi.
- Tối ưu hóa các phân hệ hạch toán trên phần mềm kế toán Vietda, phân bổ chi phí quản lý kinh doanh định kỳ chính xác hơn nhằm phản ánh trung thực kết quả kinh doanh từng tháng/quý.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:
- Hệ thống hóa lý luận chuyên ngành: Làm rõ các quy định hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đặc biệt là đặc thù không sử dụng TK 521 (giảm trừ doanh thu ghi Nợ TK 511) và sử dụng tài khoản tích hợp TK 642 cho toàn bộ chi phí quản lý kinh doanh ở doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phản ánh trung thực dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Quy mô lao động của công ty tăng từ 30 người năm 2021 lên 35 người năm 2022 (+16,67%), với cơ cấu 62,86% lao động nam do đặc thù ngành điện nước, và lao động phổ thông chiếm 57,14%.
- Cơ cấu tài sản 100% là tài sản ngắn hạn; năm 2021 chỉ tiêu tiền và tương đương tiền đạt 954.099.493 đồng; năm 2022 tổng tài sản tăng trưởng 4,20% so với năm trước.
- Minh họa quy trình kế toán bằng hệ thống chứng từ thực tế tại doanh nghiệp trong Quý 3/2023 (Hóa đơn GTGT số 14, 19; Hóa đơn số 275 của Doanh nghiệp Tư nhân TMDV Vũ Thành Danh; phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho; Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 642, 911).
- Đề xuất giải pháp: Đưa ra các biện pháp hoàn thiện khâu lập, luân chuyển chứng từ, nâng cao hiệu quả quản trị công nợ và vận dụng phần mềm kế toán Vietda vào công tác kế toán tài chính.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận cung cấp nghiên cứu điển hình về tổ chức bộ máy và quy trình kế toán tại một doanh nghiệp nhỏ và vừa trong giai đoạn phục hồi sau đại dịch COVID-19.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu phân tích nguồn lực và tài sản của doanh nghiệp mới dừng lại ở giai đoạn 2 năm đầu thành lập (2021–2022); số liệu hạch toán chứng từ thực tế chỉ tập trung trong phạm vi Quý 3 năm 2023 do thời gian thực tập có hạn. Bên cạnh đó, do đặc thù công ty mới vận hành nên chưa phát sinh tài sản dài hạn cũng như các nghiệp vụ tài chính phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính trên chuỗi thời gian dài hơn khi doanh nghiệp đã hoàn thiện cơ sở hạ tầng; phân tích sâu hơn công tác kế toán quản trị chi phí, xây dựng giá thành dịch vụ lắp đặt và các biện pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi khi quy mô kinh doanh mở rộng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp nhỏ và vừa, phương pháp phân tích số liệu biến động nhân sự, tài sản và phương pháp hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, mẫu biểu kế toán Nhật ký chung và cách thức thiết lập tài khoản hạch toán trên phần mềm kế toán Vietda đối với ngành nghề thương mại và dịch vụ lắp đặt điện nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Smart Up áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được đơn vị vận dụng là hình thức Nhật ký chung, thực hiện thông qua phần mềm kế toán Vietda.
2. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng tại công ty, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí quản lý kinh doanh được hạch toán vào tài khoản nào?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng TK 521 để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu mà ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ TK 511. Đồng thời, toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tập hợp chung vào một tài khoản là TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh).
3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng bán xuất kho tại Công ty TNHH MTV Smart Up là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho và sử dụng phương pháp tính giá thực tế đích danh để xác định trị giá vốn hàng xuất kho cho từng hợp đồng, hóa đơn bán hàng và dịch vụ lắp đặt.
4. Tình hình nhân sự và cơ cấu tài sản của công ty trong giai đoạn 2021–2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2022, tổng số lao động của công ty là 35 người, tăng 5 người (+16,67%) so với năm 2021, trong đó lao động nam chiếm 62,86% và lao động phổ thông chiếm 57,14%. Về tài sản, 100% tổng tài sản của đơn vị là tài sản ngắn hạn; năm 2021 khoản mục tiền và tương đương tiền đạt 954.099.493 đồng (44,91% tổng tài sản), và tổng tài sản năm 2022 tăng trưởng 4,20% so với năm 2021.
5. Dữ liệu chứng từ minh chứng trong khóa luận được thu thập vào khoảng thời gian nào và gồm những tài liệu gì?
Số liệu chứng từ hạch toán thực tế được tác giả thu thập chủ yếu trong Quý 3 năm 2023, bao gồm: Hóa đơn GTGT số 14, Hóa đơn GTGT số 19, Hóa đơn GTGT số 275 của Doanh nghiệp Tư nhân Thương mại Dịch vụ Vũ Thành Danh, các phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, cùng hệ thống Sổ chi tiết và Sổ Cái của các tài khoản 511, 632, 642, 911.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Phú đã phản ánh toàn diện cơ sở lý thuyết và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Smart Up theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu nhân sự, tài sản giai đoạn 2021–2022 và hệ thống chứng từ thực tế Quý 3/2023 trên phần mềm Vietda, công trình đã làm rõ quy trình hạch toán và đánh giá khách quan thực trạng tài chính của đơn vị. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát thực tế hoạt động, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô nhỏ và vừa.