Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam phải chịu sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt từ thị trường quốc tế lẫn nội địa. Để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu đặt ra cho các nhà quản trị là phải kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu tài chính, tối ưu hóa chi phí sản xuất, đẩy mạnh công tác tiêu thụ và nâng cao hiệu quả sinh lời. Trong hệ thống công cụ quản lý doanh nghiệp, công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng giữ vai trò cốt lõi. Phân hệ kế toán này cung cấp nguồn thông tin tài chính minh bạch, chính xác và kịp thời, phục vụ việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, làm căn cứ để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược và đưa ra quyết định quản trị phù hợp.

Công ty Cổ phần May Vinatex Hương Trà là một trong những đơn vị thành viên thuộc hệ thống Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Vinatex, hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất, gia công hàng may mặc xuất khẩu và tiêu thụ nội địa. Trước những biến động của thị trường dệt may trong giai đoạn hậu đại dịch COVID-19 và yêu cầu nâng cao trình độ quản lý kinh tế, công ty đặt nhiệm vụ cải tiến, hoàn thiện tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán lên hàng đầu. Do đó, việc nghiên cứu đề tài khóa luận "Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Vinatex Hương Trà" mang tính thực tiễn cao, giúp đánh giá toàn diện quy trình hạch toán tại đơn vị và tìm ra các giải pháp khắc phục các mặt còn hạn chế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Vinatex Hương Trà, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán, nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.

Để đạt được mục tiêu chung, khóa luận xác định 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác thu thập chứng từ, ghi chép sổ sách và hạch toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Vinatex Hương Trà.
  3. Đánh giá ưu điểm và hạn chế trong tổ chức công tác kế toán của công ty thông qua việc đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn hoạt động.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả thông tin kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần May Vinatex Hương Trà (Lô CN3 cụm công nghiệp Tứ Hạ, Phường Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế), sử dụng số liệu kế toán trên phạm vi toàn công ty.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu tình hình thực tế và thu thập chuỗi số liệu tài chính của công ty trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022 (tập trung hạch toán chi tiết số liệu năm 2022).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác; các khoản giảm trừ doanh thu; chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và các bước kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hệ thống văn bản pháp lý

Đề tài xây dựng cơ sở lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán:

  • Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế số 15 (IFRS 15) về Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác") ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định danh mục tài khoản, kết cấu tài khoản, chứng từ, hình thức sổ và phương pháp lập báo cáo tài chính).
  • Luật Kế toán Việt Nam và các nghị định hướng dẫn thi hành có liên quan.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và xử lý số liệu:

  • Phương pháp tìm hiểu luật: Thu thập, tổng hợp các quy định pháp lý, chuẩn mực kế toán nhằm làm rõ các điều kiện ghi nhận doanh thu, nguyên tắc tính giá vốn, chi phí và xác định lợi nhuận.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu khoa học: Kế thừa và tham khảo các công trình nghiên cứu, giáo trình, bài báo chuyên ngành về kế toán tài chính doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác nghiệp vụ của nhân viên phòng kế toán trong thời gian thực tập 3 tháng tại công ty.
  • Phương pháp trao đổi trực tiếp: Phỏng vấn, trao đổi chuyên môn với Kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách từng phần hành để nắm bắt thực tế ghi sổ.
  • Phương pháp so sánh và tổng hợp dữ liệu: Phân tích, so sánh chuỗi số liệu từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 để rút ra các kết luận về sự biến động nguồn lực và hiệu quả kinh doanh của công ty.
  • Phương pháp mô tả: Trình bày chi tiết các sơ đồ hạch toán, luân chuyển chứng từ và mẫu sổ kế toán.

Nguồn dữ liệu

  • Báo cáo tài chính đã lập của Công ty Cổ phần May Vinatex Hương Trà các năm 2020, 2021 và 2022 (gồm Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Mẫu B02-DN).
  • Hệ thống chứng từ gốc: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng tính lương, Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định.
  • Sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản: TK 511, TK 515, TK 521, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Làm rõ định nghĩa doanh thu theo VAS 14 và IFRS 15. Nêu đầy đủ 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Phân loại doanh thu: Phân loại theo mối quan hệ với tổ chức kinh doanh (nội bộ, bán ra ngoài), theo khu vực địa lý (nội địa, quốc tế), theo nguồn hoạt động (bán hàng - dịch vụ, tài chính, khác) và theo phương thức thanh toán (thu tiền ngay, bán chịu, trả góp).
  • Kết cấu tài khoản và phương pháp hạch toán từng phần hành:
    • Doanh thu và giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 511 (với các tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118) và TK 521 (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Hạch toán qua TK 515 và TK 711.
    • Chi phí: Trình bày nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; chi phí tài chính (TK 635); chi phí bán hàng (TK 641); chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642); chi phí khác (TK 811); chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821 gồm 8211 - thuế hiện hành và 8212 - thuế hoãn lại).
    • Xác định kết quả kinh doanh: Quy trình kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản trung gian TK 911 để tính toán lợi nhuận thuần, lợi nhuận gộp và lợi nhuận trước thuế theo công thức quy định.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc vận hành của hệ thống sổ cái, sổ nhật ký, sổ chi tiết, sổ đối ứng và các sổ theo dõi công nợ, lưu kho, tài sản cố định.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Vinatex Hương Trà

Chương 2 đi sâu phân tích đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần May Vinatex Hương Trà được cấp phép ngày 30/05/2013, có trụ sở tại Cụm công nghiệp Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoạt động cốt lõi là gia công, may xuất khẩu và kinh doanh hàng dệt may (áo coat, áo jacket, suit nam nữ...).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc, 2 Phó Giám đốc cùng các phòng ban chức năng (KH-XNK, Kỹ thuật, LĐTL, Kế toán, HCNS). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán mua bán hàng và công nợ, Kế toán kho - TSCĐ, Thủ quỹ và Nhân viên thống kê phân xưởng.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), đơn vị tiền tệ VND. Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán SMART PRO.
  • Phân tích nguồn lực lao động giai đoạn 2020 – 2022:
Chỉ tiêu phân loại Năm 2020 (Người) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 609 100,00 687 100,00 721 100,00 +12,81 +4,95
1. Theo tính chất sản xuất
- Lao động trực tiếp 418 68,64 504 73,36 530 73,51 +20,57 +5,16
- Lao động gián tiếp 191 31,36 183 26,64 191 26,49 -4,19 +4,19
2. Theo trình độ chuyên môn
- Thạc sĩ, ĐH, CĐ 75 12,32 81 11,79 89 12,34 +8,00 +9,88
- Trung cấp 63 10,34 68 9,90 75 10,40 +7,94 +10,29
- Lao động phổ thông 471 77,34 538 78,31 557 77,26 +14,23 +3,53
3. Theo giới tính
- Nam 276 45,32 364 52,98 371 51,46 +31,88 +1,92
- Nữ 333 54,68 323 47,02 350 48,54 -3,00 +8,36
  • Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Tăng giảm 2021/2020 (%) Tăng giảm 2022/2021 (%)
Doanh thu thuần BH & CCDV 82.xxx 63.xxx 92.xxx -23,58 +46,55
Lợi nhuận gộp về BH & CCDV 2.221 5.668 11.664 +171,91 +96,36
Lợi nhuận thuần từ HĐKD (4.289) 1.002 5.949 +140,57 +237,25
Lợi nhuận sau thuế TNDN (4.xxx) 2.041 6.835 +173,41 +81,56
  • Đặc điểm tiêu thụ và phương thức thanh toán:
    • Phương thức tiêu thụ: Bán hàng theo hợp đồng (hình thức chủ yếu, gồm gia công xuất khẩu và đơn hàng trong nước), tiêu thụ qua đại lý/cửa hàng (xử lý hàng tồn kho, mở rộng thị trường nội địa) và tiêu thụ trực tiếp tại kho.
    • Phương thức thanh toán: Bán hàng trả sau (chính sách cấp hạn mức tín dụng theo hợp đồng), thanh toán ngay (áp dụng khách lẻ) và bù trừ công nợ (đối tác vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp vật tư).

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Vinatex Hương Trà

Chương 3 tổng kết các mặt ưu điểm, nhược điểm trong hệ thống kế toán hiện hành của công ty:

  • Đánh giá chung: Đơn vị đã tuân thủ cơ bản các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phần mềm SMART PRO giúp tự động hóa việc kết xuất sổ sách. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại trong khâu phân loại chi phí, đối chiếu công nợ và trích lập dự phòng.
  • Đánh giá theo từng phần hành: Đánh giá cụ thể thực trạng kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác và chi phí thuế TNDN.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chung: Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân viên kế toán, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ giữa phân xưởng và phòng kế toán.
    • Nhóm giải pháp cụ thể cho phân hệ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu bán hàng theo hợp đồng xuất khẩu, hoàn thiện việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đúng đối tượng chịu chi phí, thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động của Công ty Cổ phần May Vinatex Hương Trà qua 3 năm: Năm 2020 công ty chịu ảnh hưởng nặng nề dẫn đến kết quả kinh doanh bị lỗ (lợi nhuận sau thuế âm); đến năm 2021 và 2022, nhờ điều chỉnh chiến lược kinh doanh và quản trị chi phí, lợi nhuận sau thuế đã phục hồi mạnh mẽ, đạt 2.041 đồng vào năm 2021 (tăng 173,41%) và tiếp tục tăng 81,56% lên mức 6.835 đồng vào năm 2022.
  • Làm rõ cấu trúc tổ chức kế toán tinh gọn, phù hợp với doanh nghiệp may quy mô hơn 700 lao động, đồng thời mô tả chi tiết quy trình xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm SMART PRO.
  • Xác định tỷ trọng lao động trực tiếp chiếm trên 73% và lao động phổ thông chiếm gần 80%, phản ánh đúng đặc thù ngành công nghiệp may mặc gia công tại địa phương.

Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có cấu trúc các quy định về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14 trong mối tương quan với IFRS 15.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán tại một doanh nghiệp may mặc cụ thể; chỉ ra các điểm nghẽn trong luân chuyển chứng từ và đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập 3 tháng, chuỗi dữ liệu tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2020 – 2022. Do giới hạn về thời gian và quyền tiếp cận dữ liệu bảo mật nội bộ, việc phân tích chi tiết chi phí sản xuất cho từng dòng sản phẩm gia công chuyên biệt chưa được khai thác sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phân hệ kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm may mặc, xây dựng mô hình dự báo dòng tiền và phân tích sâu hơn ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đối với doanh thu xuất khẩu của công ty.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu là nguồn tham khảo bổ ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp sản xuất, may mặc.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp hệ thống biểu mẫu hạch toán chi tiết (từ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho đến Sổ chi tiết TK 511, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 333, 911) và quy trình vận hành phần mềm SMART PRO trong doanh nghiệp sản xuất thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần May Vinatex Hương Trà áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Đơn vị thực hiện ghi sổ kế toán trên phần mềm SMART PRO, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Tình hình biến động quy mô lao động của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 như thế nào?

Tổng số lao động của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm: từ 609 người năm 2020 lên 687 người năm 2021 (tăng 12,81%) và đạt 721 người năm 2022 (tăng 4,95%). Trong đó, lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ yếu từ 68,64% đến 73,51%, và lao động phổ thông chiếm xấp xỉ 77% – 78% tổng số nhân sự.

3. Kết quả kinh doanh của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?

Năm 2020, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gặp khó khăn do tác động của đại dịch dẫn đến kết quả lợi nhuận thuần bị âm (-4.289 đồng). Sang năm 2021, doanh nghiệp phục hồi với lợi nhuận thuần đạt 1.002 đồng (tăng 140,57%) và lợi nhuận sau thuế đạt 2.041 đồng. Đến năm 2022, hiệu quả kinh doanh tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ với doanh thu thuần tăng 46,55%, lợi nhuận thuần đạt 5.949 đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 6.835 đồng.

4. Phương thức tiêu thụ sản phẩm chủ yếu tại công ty là gì?

Phương thức tiêu thụ chủ yếu và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất tại công ty là bán hàng theo hợp đồng, bao gồm nhận gia công xuất khẩu cho các đối tác quốc tế và ký kết đơn hàng với các doanh nghiệp dệt may, nhà phân phối lớn trong nước. Bên cạnh đó, công ty kết hợp tiêu thụ qua đại lý, cửa hàng để giải phóng hàng tồn kho và tiêu thụ trực tiếp tại kho.

5. Khóa luận sử dụng các tài khoản nào để hạch toán xác định kết quả kinh doanh?

Khóa luận sử dụng tài khoản trung gian TK 911 ("Xác định kết quả kinh doanh") để tập hợp doanh thu thuần từ TK 511, doanh thu tài chính từ TK 515, thu nhập khác từ TK 711 bên Có; đồng thời tập hợp giá vốn hàng bán từ TK 632, chi phí tài chính từ TK 635, chi phí bán hàng từ TK 641, chi phí quản lý doanh nghiệp từ TK 642, chi phí khác từ TK 811 và chi phí thuế TNDN từ TK 821 bên Nợ nhằm xác định lãi hoặc lỗ trong kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Nhất Phong đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Vinatex Hương Trà giai đoạn 2020 – 2022. Nghiên cứu đã làm rõ sự phục hồi tích cực trong kết quả kinh doanh của đơn vị sau đại dịch và phân tích quy trình xử lý chứng từ, sổ sách trên phần mềm kế toán SMART PRO theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát thực tế hoạt động, có tính ứng dụng nhằm góp phần nâng cao chất lượng công tác quản trị tài chính - kế toán tại doanh nghiệp may mặc.