Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghệ An là địa phương đứng thứ 6 đến thứ 7 trong các tỉnh, thành phố có nguồn thu thuế xuất nhập khẩu nộp ngân sách lớn nhất cả nước (sau các trung tâm lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng). Tỉnh sở hữu địa hình tương đối phức tạp gồm cả vùng núi cao và đường bờ biển, gây ra không ít khó khăn cho công tác kiểm tra, kiểm soát và giám sát hàng hóa, đồng thời tạo ra áp lực lớn đối với cơ quan quản lý thu thuế trước nguy cơ buôn lậu và gian lận thương mại.

Được thành lập từ năm 1983 (ra đời sau Cục Hải quan Nghệ An 27 năm và sau ngành Hải quan Việt Nam 38 năm), Chi Cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Cửa Lò là một trong ba đơn vị có số thu nộp ngân sách trực thuộc Cục Hải quan Nghệ An. Chi Cục đóng trên địa bàn phường Nghi Tàm, thị xã Cửa Lò, cách thành phố Vinh khoảng 15 km, bao gồm một trụ sở chính và một trạm kiểm soát. Trong bối cảnh nâng cấp, cải tạo cảng Nghệ An nhằm đạt năng lực bốc xếp thông qua trên 1,2 triệu tấn/năm vào năm 2010, yêu cầu hiện đại hóa công tác thu và quản lý thu thuế xuất nhập khẩu trở thành nhiệm vụ cấp thiết.

Đề tài chuyên đề tốt nghiệp xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế xuất nhập khẩu, biểu thuế xuất nhập khẩu và các quy trình công tác quản lý thu thuế quan.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng quản lý thu thuế tại Chi Cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Cửa Lò giai đoạn 2003–2007 và quý I năm 2008.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực thi nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế tại đơn vị trong giai đoạn mới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý thu thuế xuất nhập khẩu và quy trình nghiệp vụ hải quan liên quan.
  • Phạm vi không gian: Chi Cục Hải quan Cửa khẩu Cảng (Cửa Lò, Nghệ An).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào chu kỳ số liệu từ ngày 01/01/2003 đến 31/12/2007, bổ sung cập nhật các quy định và chương trình thí điểm đến quý I năm 2008.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản

  • Lịch sử và bản chất thuế quan: Tác giả tiếp cận thuế xuất nhập khẩu (thuế quan) như một biện pháp tài chính và công cụ điều tiết ngoại thương của nhà nước. Tiến trình lịch sử thuế quan được chia làm 3 giai đoạn:
    1. Giai đoạn sơ khai: Xuất hiện từ khoảng năm 770 TCN (thời Xuân Thu tại Trung Quốc), kéo dài từ chế độ chiếm hữu nô lệ đến phong kiến (ví dụ: triều Gia Long mở rộng thu thuế vận chuyển qua quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa), đóng vai trò đơn thuần là công cụ thu ngân khố.
    2. Giai đoạn phát triển và hoàn thiện: Từ buổi bình minh chủ nghĩa tư bản đến Chiến tranh thế giới thứ hai, chịu ảnh hưởng từ học thuyết "bàn tay vô hình" của Adam Smith, chủ nghĩa tư bản độc quyền, và học thuyết "bàn tay hữu hình" của John Maynard Keynes vào cuối những năm 30 thế kỷ XX (kết hợp thuế quan với hạn ngạch, hạn mức ngoại tệ để bảo hộ sản xuất). Sau Thế chiến II, hệ thống hoàn thiện với quan điểm "hai bàn tay" của Paul Samuelson.
    3. Giai đoạn hiện đại: Xu hướng cắt giảm và dỡ bỏ hàng rào thuế quan theo GATT/WTO ở các nước phát triển, trong khi các nước đang phát triển tiếp tục duy trì công cụ thuế quan vì mục tiêu bảo hộ công nghiệp non trẻ và tạo nguồn thu ngân sách.
  • Mục tiêu của thuế xuất nhập khẩu: Gồm 3 mục tiêu chính: mục tiêu ngân khố, mục tiêu bảo hộ nền sản xuất trong nước và mục tiêu kiểm soát hoạt động ngoại thương.
  • Các yếu tố cấu thành sắc thuế: Đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế và đối tượng nộp thuế (quy định tại Điều 2, 3, 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2005); cơ sở thuế (trị giá lô hàng theo khai báo hoặc theo định giá hải quan); thuế suất.
  • Tiêu chuẩn xây dựng chính sách thuế: Tiêu chuẩn công bằng (giữa khu vực nhà nước và tư nhân, trong nước và ngoài nước), tiêu chuẩn thuận tiện (dễ hiểu, dễ thu, dễ kiểm tra) và tiêu chuẩn hiệu quả (kinh tế và quản lý hành thu).
  • Phân loại thuế quan: Theo mục đích (ngân khố, bảo hộ); theo xu hướng vận động (thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế quá cảnh - hàng quá cảnh qua Việt Nam không chịu thuế); theo phạm vi áp dụng (tự quản, hiệp định); theo cách thức quy định (theo giá trị, phân biệt).

Cơ sở pháp lý và quy định nghiệp vụ

  • Hệ thống văn bản luật: Luật thuế xuất nhập khẩu hàng mậu dịch (ban hành ngày 29/12/1987); Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 1991 (sửa đổi bổ sung các năm 1993, 1998); Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2005 (được Quốc hội khóa XI thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 14/06/2005); Nghị quyết số 38/CP ngày 04/05/1994 của Chính phủ về cải cách thủ tục hành chính.
  • Chế độ kế toán thuế hải quan: Chỉ thị số 978/CHQ-GQK ngày 13/12/1969; Quyết định số 07/TCQH-TC ngày 16/02/1993 áp dụng phương pháp kế toán kép theo hình thức Nhật ký - Sổ cái; Quyết định số 559/QĐ-TCHQ ngày 15/11/2000 của Tổng cục Hải quan về chế độ kế toán thuế xuất nhập khẩu thống nhất trong mạng thông tin điện tử.
  • Xác định giá tính thuế:
    • Quy định hiện hành theo hợp đồng thương mại (giá FOB đối với hàng xuất khẩu, giá CIF đối với hàng nhập khẩu theo Điều 50 Luật Thương mại; giá tính thuế hàng gia công, hàng sửa chữa, phương tiện đi thuê; giá tính thuế hàng hóa đã qua sử dụng truy thu theo tỷ lệ khấu trừ).
    • Quy định theo Hiệp định Trị giá GATT/WTO gồm 6 phương pháp tuần tự: Trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu; Trị giá giao dịch của hàng giống hệt; Trị giá giao dịch của hàng tương tự; Trị giá khấu trừ; Trị giá tính toán; Phương pháp suy diễn (phương pháp dự phòng). Công thức tính: Trị giá tính thuế = Trị giá giao dịch (giá thực tế đã thanh toán hoặc sẽ thanh toán) + Các khoản điều chỉnh theo Điều 8 (bắt buộc và không bắt buộc).
  • Phân loại mã số và áp thuế suất: Danh mục HS mã hóa 6 chữ số (gồm 3 cấp độ: nhóm hàng 4 chữ số, phân nhóm 6 chữ số, mặt hàng 8 chữ số; cấu trúc biểu thuế 97 chương, 5 cột); các loại thuế suất (ưu đãi, ưu đãi đặc biệt theo CEPT/AFTA, thuế suất thông thường bằng mức thuế suất ưu đãi cộng thêm 50% nhưng không quá 70%).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp luận: Áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích sự phát triển của chính sách và quy trình quản lý thu thuế qua các thời kỳ.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tổng kết tình hình hoạt động, biểu mẫu kế toán, tờ khai và số liệu thống kê thu nộp ngân sách thực tế tại Chi Cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Nghệ An từ năm 2003 đến đầu năm 2008.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I. Tổng quan về thuế xuất nhập khẩu và công tác quản lý thuế

Chương này tập trung trình bày các khái niệm lý luận, tiến trình lịch sử, mục tiêu, đặc điểm và các dạng thức của thuế xuất nhập khẩu. Tác giả đi sâu phân tích nội dung quản lý thu thuế tại các chi cục hải quan:

  • Xác định số lượng và tính chất hàng tính thuế: Căn cứ trên bộ chứng từ gồm Hợp đồng mua bán (Sales Contract), Danh sách đóng gói (Packing List), Vận đơn vận chuyển (Bill of Lading), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), cùng các khâu kiểm tra quy cách hàng hóa (nguyên chiếc, SKD, CKD, IKD) và giấy chứng nhận xuất xứ (C/O).
  • Bảng tỷ lệ xác định giá tính thuế đối với hàng hóa đã qua sử dụng:
Giá trị sử dụng còn lại (%) Tỷ lệ giá tính thuế so với giá nhập khẩu hàng mới (%)
Dưới 30% 10%
Từ 30% đến dưới 50% 20%
Từ 50% đến dưới 70% 30%
Từ 70% đến 85% 45%
Trên 85% 60%
  • Bốn nội dung trụ cột của quản lý thu thuế:
    1. Quản lý đối tượng nộp thuế: Chuyển đổi từ phương thức quản lý sổ thuế thủ công sang phương thức quản lý bằng mạng vi tính qua mã số thuế gắn với doanh nghiệp.
    2. Xây dựng quy trình quản lý thu: Phân biệt cơ chế truyền thống (cơ quan hải quan tính và thông báo thuế) và cơ chế tự kê khai, tự tính, tự nộp thuế.
    3. Tính thuế: Áp dụng các phương pháp đánh giá hành chính, thuế khoán hoặc phương pháp tính theo kê khai thực tế dựa trên tờ khai và biểu thuế suất.
    4. Tổ chức thu nộp: Thực hiện nộp thuế trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước qua chuyển khoản, séc hoặc tiền mặt; thu trực tiếp đối với hàng phi mậu dịch tại cửa khẩu.

Chương II. Thực trạng quản lý thu thuế tại Chi Cục Hải quan Cửa Khẩu Cảng (Cửa Lò, Nghệ An)

Chương II phản ánh toàn diện hoạt động thực tế tại đơn vị:

  • Bộ máy tổ chức: Đơn vị phân công nhiệm vụ theo các bộ phận: Đội đăng ký (tiếp nhận đăng ký tờ khai, tư vấn thuế); Đội kiểm hóa (kiểm tra thực tế hàng hóa); Đội thuế (ấn định thuế, xử lý hoàn thuế, miễn giảm thuế, xóa nợ tiền thuế/tiền phạt, quản lý thông tin nộp thuế); Tổ công nghệ thông tin và hiện đại hóa. Đơn vị quản lý thường xuyên 10–15 doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu lớn trên địa bàn (như Vinashin, Công ty CP Thương mại Nghệ An, Công ty Dầu thực vật Tường An, Công ty XNK Bắc Nghệ An, Công ty Shell Việt Nam, Công ty TNHH Xây lắp TH Miền Trung...).
  • Quy trình thủ tục và thời gian thông quan:
    • Quy trình vận hành qua 5 bước: Mở tờ khai hải quan (khai trực tiếp hoặc khai từ xa qua mạng từ quý I/2008) $\rightarrow$ Kiểm tra hàng hóa (phân luồng qua máy tính từ năm 2007) $\rightarrow$ Tính thuế $\rightarrow$ Thanh toán thuế $\rightarrow$ Thông quan $\rightarrow$ Xét miễn thuế, hoàn thuế, truy thu thuế.
    • Phân luồng và thời gian xử lý:
      • Luồng xanh: Tiếp nhận/đăng ký tờ khai mất 5–10 phút; thông quan sau 2–4 giờ (miễn kiểm tra thực tế hàng hóa).
      • Luồng vàng: Tiếp nhận/đăng ký tờ khai mất 10–15 phút; giải phóng hàng sau 4–6 giờ (miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, kiểm tra hồ sơ).
      • Luồng đỏ: Kiểm tra thực tế thí điểm 5% hoặc toàn bộ lô hàng, thời gian giải phóng hàng kéo dài tùy trường hợp cụ thể.
      • So sánh với giai đoạn trước cải cách (phải mất từ 2 đến 3 ngày mới thông quan một lô hàng), thời gian đã được rút ngắn đáng kể.
  • Số liệu thu nộp ngân sách và thuế suất các mặt hàng chủ yếu:
    • Tổng số thu từ ngày 01/01/2003 đến 31/12/2007 tại Chi Cục đạt 79.234 nghìn USD từ hoạt động xuất khẩu và 240.139 nghìn USD từ hoạt động nhập khẩu. Tỷ trọng thu thuế xuất nhập khẩu chiếm từ 63,77% đến 71,93% tổng thu nộp ngân sách của đơn vị.
    • Biểu thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng tại Chi Cục:
Mặt hàng xuất khẩu Quyết định 39/2006/QĐ-BTC Quyết định 106/2007/QĐ-BTC
Đá trắng Block 0% 0%
Đá xây dựng các loại 7% 7%
Quặng các loại chưa thiêu kết 67% 15%
Quặng các loại đã thiêu kết và đã nung 67% 7%
Gỗ và các sản phẩm gỗ 10% 10%
  • Khối lượng hàng hóa xuất khẩu giai đoạn 2003–2004: Đá trắng Block đạt 3.130,67 $\text{m}^3$; Đá xây dựng các loại đạt 151.560 tấn; Quặng các loại đạt 129.108,26 tấn; Gỗ và sản phẩm gỗ đạt 34.884,13 USD; Hàng hóa khác đạt 22.933 USD.
  • Biểu thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng tại Chi Cục:
Mặt hàng nhập khẩu Thuế phổ thông Thuế nhập khẩu ưu đãi (QĐ 39) Thuế nhập khẩu ưu đãi (QĐ 106) Thuế ưu đãi đặc biệt (QĐ 69, QĐ 70) Thuế ưu đãi đặc biệt (QĐ 26)
Xe máy 120% 90% 90% - 80%
Ô tô 120% 90% 90% - 80%
Dầu thực vật thô 7,5% 5% 3% - -
Dầu thực vật chưa tinh chế 45% 30% 25% 20% 5%
Nhựa lỏng Shell 1% 0% 0% 0% 0%
  • Khối lượng hàng hóa nhập khẩu giai đoạn 2003–2004: Dầu mỡ động thực vật đạt 11.235.159,53 tấn; Xăng dầu các loại đạt 180.545 tấn; Clinker đạt 500 tấn; Ô tô nguyên chiếc các loại đạt 120 chiếc.
  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Thực hiện tốt 3 mục tiêu "Đơn giản hóa, công khai hóa, hiện đại hóa"; giảm giấy tờ hành chính (bản dịch hợp đồng, L/C, lệnh giao hàng...); áp dụng khai báo hải quan điện tử từ quý I/2008; số vụ vi phạm sách nhiễu của cán bộ giảm từ 20% đến 45% trong 5 năm; vận hành chế độ kế toán mới theo Quyết định 559/QĐ-TCHQ.
    • Tồn tại, hạn chế: Tiến độ cải cách còn chậm; trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ chưa đồng đều; trang thiết bị kỹ thuật công nghệ thông tin còn yếu; việc luân chuyển cán bộ định kỳ (2 năm chuyển đơn vị một lần) gây xáo trộn; việc theo dõi nợ đọng thuế còn thủ công, số thuế nợ đọng tính đến 31/12/2008 vào khoảng 85 đơn vị.

Chương III. Một số giải pháp hoàn thiện thu thuế

Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp và 3 nhóm điều kiện thực hiện:

  • Phương hướng phát triển: Bám sát Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX về cải cách hệ thống thuế, nuôi dưỡng nguồn thu và thực hiện 4 định hướng: Tài chính (báo cáo thường xuyên), Xã hội (công khai hóa quy định), Pháp lý (thực thi nhất quán các luật, nghị định, thông tư), Tổ chức quản lý (tinh gọn thủ tục, không buông lỏng kiểm soát).
  • Các giải pháp chuyên môn:
    1. Nâng cao hiệu quả cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và dịch vụ tư vấn thuế xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp.
    2. Đẩy mạnh tin học hóa: Xây dựng đồng bộ 5 phân hệ dữ liệu (xử lý số liệu tờ khai, quản lý người nộp thuế và nợ thuế, thông tin vi phạm hải quan, danh sách cưỡng chế thuế, cơ sở dữ liệu giá tính thuế).
    3. Tuyên truyền và phối hợp liên ngành: Phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Hải quan với UBND các cấp, cơ quan Thuế nội địa, Công an, Sở Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan thông tấn.
    4. Hoàn thiện quy trình thu thuế: Đề xuất thí điểm không cần ra thông báo thuế đối với doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật; chỉ kiểm tra thực tế hàng hóa đối với trường hợp được ân hạn nộp thuế.
    5. Nâng cao hiệu quả kế toán thuế: Tin học hóa biểu mẫu, chuẩn hóa và duy trì đội ngũ kế toán ổn định, nâng cấp cơ sở vật chất.
    6. Cải tiến khâu kiểm hóa: Áp dụng kiểm tra đại diện (5%) với hàng nguyên đai nguyên kiện, hàng gia công; kiểm tra từ 10% đến 100% đối với lô hàng có dấu hiệu vi phạm; kiểm hóa 100% đối với hàng phải dán tem nhập khẩu (rượu, ô tô, xe máy); quy định 2 cán bộ kiểm hóa mở seal kẹp chì cùng chủ hàng; tăng cường công tác thanh tra sau kiểm hóa.
    7. Xử lý và truy thu nợ đọng thuế theo 7 nhóm đối tượng: Phân loại cụ thể cách xử lý đối với nợ của doanh nghiệp đang hoạt động chậm nộp (trích tài khoản ngân hàng, cưỡng chế, kê biên tài sản); nợ được khoanh/giãn; nợ được xóa; nợ của doanh nghiệp phá sản/giải thể; nợ của doanh nghiệp mất tích (phối hợp Công an, Sở Kế hoạch và Đầu tư); nợ do nguyên nhân khách quan thua lỗ (khoanh nợ); nợ chây ỳ chủ quan (phong tỏa tài khoản, công khai trên truyền thông, truy tố ra tòa).
  • Ba điều kiện thực thi: Yếu tố con người (đào tạo chuyên môn và phẩm chất đạo đức); Yếu tố trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật; Nâng cao vai trò chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh và Cục Hải quan Nghệ An.

Kết quả và đóng góp

  • Tổng hợp số liệu thực chứng: Phản ánh bức tranh tài chính - hải quan tại Cửa Lò giai đoạn 2003–2007, ghi nhận tổng số thu 79.234 nghìn USD từ xuất khẩu và 240.139 nghìn USD từ nhập khẩu. Cung cấp các thống kê chi tiết về lượng xuất khẩu đá trắng, quặng, gỗ và nhập khẩu dầu thực vật, xăng dầu, clinker, ô tô.
  • Hệ thống hóa quy trình quản lý thực tế: Minh họa cụ thể sự thay đổi thời gian thông quan theo hệ thống phân luồng (luồng xanh 2–4 giờ, luồng vàng 4–6 giờ) so với quy trình cũ mất 2–3 ngày; đánh giá bước đầu của chương trình khai báo điện tử (bắt đầu triển khai từ quý I/2008).
  • Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: Đề xuất phân loại chi tiết 7 nhóm xử lý nợ đọng thuế, các tiêu chí cụ thể trong khâu kiểm hóa thực tế (kiểm tra đại diện 5% hay 100% theo mặt hàng) và phương án tin học hóa 5 cơ sở dữ liệu chuyên ngành tại cấp chi cục cửa khẩu cảng biển.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các giải pháp tin học hóa và khai hải quan từ xa mới chỉ được nghiên cứu ở giai đoạn đầu áp dụng thí điểm (quý I năm 2008), chưa có chuỗi số liệu định lượng kéo dài để đánh giá toàn diện tác động kinh tế sau khi Việt Nam thực thi đầy đủ các cam kết cắt giảm thuế quan theo lộ trình gia nhập WTO và CEPT/AFTA. Số liệu về nợ đọng thuế tại thời điểm 31/12/2008 mới dừng ở mức con số ước tính sơ bộ (85).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả của hệ thống thông quan điện tử tập trung, đo lường tác động của chính sách giảm thuế xuất khẩu các mặt hàng tài nguyên khoáng sản (như quặng) đối với việc bảo vệ tài nguyên quốc gia, và hoàn thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan theo chuẩn mực hải quan quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế đối ngoại, Quản lý công, Thuế - Hải quan; cán bộ công chức đang công tác tại các cơ quan quản lý thu thuế, hải quan cửa khẩu cảng biển.
  • Nội dung giá trị: Khung lý luận và cơ sở pháp lý về phương pháp xác định giá tính thuế theo GATT/WTO; các bảng phân tích đối chiếu biểu thuế xuất nhập khẩu theo các Quyết định 39/2006/QĐ-BTC và 106/2007/QĐ-BTC; kinh nghiệm phân loại xử lý nợ đọng thuế và tổ chức quy trình kiểm hóa tại đơn vị cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức của bộ phận quản lý thu thuế tại Chi Cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Cửa Lò gồm những bộ phận nào?
Chi Cục gồm 2 bộ phận chính: Bộ phận nghiệp vụ (chuyên trách khâu kiểm hóa, kiểm tra giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu) và Đội thuế (chuyên trách tính thuế, ra thông báo nộp thuế, trực tiếp thu thuế, giải quyết miễn/giảm/hoàn thuế, xóa nợ tiền thuế và quản lý người nộp thuế). Ngoài ra còn có Tổ CNTT & hiện đại hóa và các bộ phận hỗ trợ.

2. Thời gian thông quan hàng hóa tại Chi Cục sau khi áp dụng cải cách và phân luồng được rút ngắn như thế nào?
Trước cải cách, hàng hóa thường mất 2–3 ngày mới thông quan. Sau cải cách: hàng luồng xanh tiếp nhận tờ khai 5–10 phút và thông quan sau 2–4 giờ; hàng luồng vàng tiếp nhận tờ khai 10–15 phút và giải phóng hàng sau 4–6 giờ; hàng luồng đỏ kiểm tra thực tế 5% hoặc toàn bộ tùy theo tính chất lô hàng.

3. Mức thuế suất xuất khẩu đối với mặt hàng quặng thay đổi như thế nào giữa Quyết định 39/2006/QĐ-BTC và Quyết định 106/2007/QĐ-BTC?
Theo Quyết định 39/2006/QĐ-BTC, thuế suất xuất khẩu quặng các loại là 67%. Đến Quyết định 106/2007/QĐ-BTC, mức thuế giảm xuống còn 15% đối với quặng chưa thiêu kết (quặng thô) và 7% đối với quặng đã thiêu kết hoặc đã nung.

4. Khâu kiểm tra thực tế hàng hóa (kiểm hóa) được tác giả kiến nghị thực hiện theo những tỷ lệ nào?
Hàng nguyên đai nguyên kiện, đóng gói đồng nhất hoặc nguyên liệu gia công được kiểm tra đại diện 5%; hàng có dấu hiệu sai phạm hoặc chủ hàng có tiền sử sai phạm kiểm tra từ 10% đến 100%; riêng các mặt hàng nhà nước bắt buộc dán tem nhập khẩu (như rượu, ô tô, xe máy) phải kiểm hóa 100%.

5. Chi Cục phân loại nợ đọng thuế thành những nhóm nào để xử lý?
Nợ đọng được chia thành 7 nhóm: nợ của doanh nghiệp đang hoạt động chậm nộp; nợ được khoanh/giãn; nợ được xóa; nợ của doanh nghiệp giải thể/phá sản; nợ của doanh nghiệp mất địa chỉ hoạt động; nợ do kinh doanh thua lỗ vì nguyên nhân khách quan; nợ do doanh nghiệp chây ỳ chủ quan.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã tổng hợp một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết, pháp lý và tiến trình quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam theo định hướng hội nhập kinh tế quốc tế. Qua việc phân tích thực tế tại Chi Cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Cửa Lò giai đoạn 2003–2007, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được trong việc rút ngắn thời gian thông quan, áp dụng hải quan điện tử cũng như chỉ ra những bất cập về công nghệ và nợ đọng thuế. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và 3 nhóm điều kiện thực thi được đề xuất có giá trị thực tiễn cao đối với công tác hoàn thiện quản lý thu thuế tại các đơn vị hải quan cửa khẩu cảng biển địa phương.