Tổng quan nghiên cứu

Nguồn thu từ thuế luôn giữ vai trò trụ cột trong hệ thống tài chính quốc gia khi đóng góp từ 80% đến 90% tổng nguồn thu ngân sách nhà nước tại Việt Nam hàng năm. Trong hệ thống các sắc thuế hiện hành, thuế giá trị gia tăng (GTGT) được đánh giá là sắc thuế gián thu tiến bộ nhất, đóng vai trò công cụ điều tiết vĩ mô, tạo nguồn thu ổn định và đảm bảo tính minh bạch cho nền kinh tế thị trường. Tại địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, khu vực kinh tế tư nhân chứng kiến bước chuyển mình mạnh mẽ với số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) đang hoạt động tăng nhanh từ 8.120 doanh nghiệp năm 2013 lên 8.920 doanh nghiệp năm 2014 và đạt 9.872 doanh nghiệp vào năm 2015.

Bên cạnh sự đóng góp to lớn vào tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm, khối DNNQD cũng đặt ra nhiều thách thức phức tạp cho công tác quản lý thu thuế. Tình trạng gian lận hoàn thuế, mua bán hóa đơn bất hợp pháp và nợ đọng kéo dài có chiều hướng gia tăng tinh vi. Đáng chú ý, số lượng doanh nghiệp không hoạt động, tạm ngừng hoặc giải thể chờ đóng mã số thuế tăng vọt từ 1.218 đơn vị năm 2013 lên 1.588 đơn vị năm 2015, tương ứng mức tăng 16,4%, tiềm ẩn nguy cơ thất thoát nguồn thu ngân sách nhà nước rất nghiêm trọng.

Xuất phát từ bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội tập trung giải quyết mục tiêu đánh giá thực trạng, nhận diện điểm nghẽn và đề xuất các giải pháp toàn diện nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT đối với khối DNNQD trên địa bàn quận Thanh Xuân. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Chi cục Thuế quận Thanh Xuân với chuỗi dữ liệu thực chứng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng giải pháp phát triển đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn đối với bộ máy tổ chức gồm gần 150 cán bộ công chức thuộc 11 đội thuế của Chi cục. Đề tài cung cấp hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hành thu, hướng đến mục tiêu duy trì tỷ lệ kê khai thuế đúng hạn trên 98%, thu hồi trên 80% nợ thuế có khả năng thu, kiểm soát tỷ lệ nợ đọng thuế GTGT dưới 5% tổng thu và bảo đảm sắc thuế này tiếp tục đóng góp vững chắc trên 65% tổng thu ngân sách từ khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nền tảng lý thuyết của luận văn được xây dựng trên sự kết hợp giữa lý thuyết về thuế gián thu hiện đại và lý thuyết quản lý tuân thủ thuế trong quản trị công. Thuế GTGT được xác định là loại thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, được quy định chặt chẽ tại Luật Thuế GTGT năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung số 31/2013/QH13. Bản chất của thuế mang tính trung lập kinh tế cao, không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, đồng thời mang tính chất lũy thoái tương đối so với thu nhập người tiêu dùng xã hội.

Khung phân tích lý thuyết tập trung vào 5 khái niệm chuyên ngành nền tảng:

  • Thuế giá trị gia tăng: Loại thuế gián thu cấu thành trong giá bán hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng là người chịu thuế, còn cơ sở sản xuất kinh doanh là người nộp thuế thay vào ngân sách.
  • Quản lý thu thuế GTGT: Hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm tổ chức thực thi pháp luật thuế thông qua 4 chức năng cốt lõi: tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế; quản lý đăng ký, kê khai và nộp thuế; thanh tra kiểm tra thuế; quản lý và cưỡng chế nợ thuế.
  • Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Các đơn vị kinh tế thuộc sở hữu tư nhân trong nước bao gồm công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
  • Phương pháp khấu trừ thuế: Phương pháp xác định số thuế GTGT phải nộp bằng số thuế GTGT đầu ra trừ đi số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, áp dụng bắt buộc cho doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc đăng ký tự nguyện với điều kiện có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Cưỡng chế nợ thuế GTGT: Biện pháp hành chính của cơ quan quản lý thuế và cơ quan pháp luật buộc người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính khi có khoản nợ quá hạn từ 90 ngày trở lên.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và khoa học, nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2013 - 2015 của Chi cục Thuế quận Thanh Xuân, Cục Thuế thành phố Hà Nội và hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát với cỡ mẫu gồm 180 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động trên địa bàn quận cùng phiếu điều tra nghiệp vụ đối với cán bộ thuộc 11 đội thuế. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng dựa trên cơ cấu loại hình doanh nghiệp thực tế: 53% công ty cổ phần (tương ứng 95 doanh nghiệp), 46% công ty trách nhiệm hữu hạn (83 doanh nghiệp) và 1% các loại hình khác (2 doanh nghiệp). Cỡ mẫu này bảo đảm phản ánh chính xác cấu trúc kinh tế của hơn 9.000 người nộp thuế trên địa bàn.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 3 năm và phân tích quy trình nghiệp vụ hành thu. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm bóc tách định lượng sự biến động nguồn thu, đo lường tốc độ tăng trưởng đối tượng nộp thuế, đồng thời đánh giá định tính hiệu lực của các biện pháp thanh tra kiểm tra và cưỡng chế nợ thuế tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với khối DNNQD tại Chi cục Thuế quận Thanh Xuân giai đoạn 2013 - 2015 đem lại 3 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô nguồn thu thuế GTGT và số lượng doanh nghiệp nộp thuế duy trì đà tăng trưởng cao. Số lượng DNNQD đang hoạt động tăng từ 8.120 doanh nghiệp năm 2013 lên 8.920 doanh nghiệp năm 2014 (tăng 10,0%) và đạt 9.872 doanh nghiệp năm 2015 (tăng 10,7%). Cùng với đó, số thuế GTGT thu được từ khối DNNQD tăng từ 425.472 triệu đồng năm 2013 lên 517.194 triệu đồng năm 2014 (tăng 21,56%) và đạt 583.816 triệu đồng năm 2015 (tăng 12,88%). Thuế GTGT luôn khẳng định vai trò nguồn thu trụ cột khi chiếm tỷ trọng từ 65,41% đến 68,92% tổng thu thuế của khu vực ngoài quốc doanh trên địa bàn quận.

Thứ hai, mức độ rủi ro quản lý gia tăng nhanh ở nhóm doanh nghiệp ngừng hoạt động. Số lượng DNNQD không hoạt động, giải thể hoặc chờ đóng mã số thuế tăng từ 1.218 doanh nghiệp năm 2013 lên 1.338 doanh nghiệp năm 2014 (tăng 9,8%) và chạm mốc 1.588 doanh nghiệp năm 2015 (tăng 16,4%). Nhóm này chiếm tỷ lệ khoảng 13,8% tổng số doanh nghiệp đăng ký, gây khó khăn lớn trong việc xác minh tình trạng hoạt động và kiểm soát hóa đơn bỏ trốn.

Thứ ba, công tác kê khai điện tử chuyển biến tích cực nhưng công tác kiểm tra thuế còn chịu nhiều áp lực biên chế. Chi cục đã triển khai rộng rãi phần mềm kê khai qua mạng iHTKK và hệ thống quản lý thuế tập trung TMS, đưa tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế điện tử đạt trên 95%. Dù vậy, với bộ máy gần 150 cán bộ công chức phải phụ trách gần 10.000 người nộp thuế, tỷ lệ kiểm tra hồ sơ tại trụ sở doanh nghiệp mới chỉ đạt từ 12% đến 15% số doanh nghiệp có rủi ro cao trong năm 2015.

Thảo luận kết quả

Phân tích nguyên nhân cho thấy, nguồn thu thuế GTGT tăng trưởng tốt chủ yếu nhờ sự phục hồi của nền kinh tế và việc cải cách thủ tục hành chính thuế. Tuy nhiên, tình trạng nợ đọng và gian lận thuế vẫn xảy ra do phần lớn doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại quận Thanh Xuân có quy mô vừa và nhỏ (công ty cổ phần chiếm 53%, công ty TNHH chiếm 46%), vốn đầu tư mỏng, năng lực tài chính và trình độ kế toán còn nhiều hạn chế, dẫn đến việc chấp hành nghĩa vụ tự khai, tự nộp chưa tự giác.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh (đơn vị triển khai rất thành công hệ thống ứng dụng TMS tập trung) và Cục Thuế Thanh Hóa (đơn vị thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành kiểm soát chặt hóa đơn ngay từ khâu thành lập), Chi cục Thuế quận Thanh Xuân nhận thấy việc tự động hóa khâu phân tích rủi ro và tăng cường phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh, ngân hàng thương mại là chìa khóa then chốt để chống thất thu.

Dữ liệu nghiên cứu trong luận văn được mô tả và trực quan hóa chi tiết thông qua các biểu đồ hình quạt về cơ cấu loại hình doanh nghiệp năm 2015 và bảng tổng hợp chuỗi thời gian 3 năm về số thu thuế GTGT. Cách trình bày này giúp cơ quan quản lý nhận diện rõ nét phân khúc doanh nghiệp có mức độ rủi ro cao để phân bổ nguồn lực kiểm tra hợp lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm khắc phục triệt để các tồn tại và hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT đối với khu vực DNNQD trên địa bàn quận Thanh Xuân, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Tăng cường kiểm soát và phân loại người nộp thuế ngay từ khâu đăng ký: Đội Tổng hợp nghiệp vụ dự toán phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân 11 phường trên địa bàn quận tổ chức rà soát 100% cơ sở kinh doanh mới thành lập và 1.588 doanh nghiệp đang ngừng hoạt động, hoàn thành trong quý 2 năm 2017 nhằm giảm tỷ lệ doanh nghiệp bỏ trốn mang theo hóa đơn xuống dưới 0,8%.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và dịch vụ thuế điện tử: Ban lãnh đạo Chi cục Thuế quận Thanh Xuân chỉ đạo nâng cấp hệ thống phần mềm TMS, mở rộng cổng thanh toán điện tử liên ngân hàng, hướng tới mục tiêu đạt 98% doanh nghiệp thực hiện nộp thuế điện tử và 99% tờ khai thuế nộp đúng hạn vào cuối năm 2018.
  • Nâng cao chất lượng thanh tra, kiểm tra dựa trên phân tích rủi ro tự động: Đội Kiểm tra thuế số 1 và số 2 thiết lập bộ tiêu chí nhận diện hóa đơn bất thường và dòng tiền đáng ngờ, nâng tỷ lệ kiểm tra chuyên sâu tại trụ sở người nộp thuế đạt tối thiểu 18% tổng số doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao hàng năm, phấn đấu truy thu 100% số thuế GTGT thất thoát giai đoạn 2017 - 2020.
  • Hoàn thiện quy trình đôn đốc và cưỡng chế thu hồi nợ đọng thuế: Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế chuẩn hóa quy trình phân loại nợ tự động từ ngày thứ 10 sau hạn nộp, kiên quyết thực hiện trích tài khoản ngân hàng và công khai danh tính doanh nghiệp chây ỳ nợ thuế trên 90 ngày, đặt mục tiêu đưa tỷ lệ nợ đọng thuế GTGT xuống dưới 5% tổng thu ngân sách trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt phù hợp với 4 nhóm đối tượng người đọc:

  • Cán bộ quản lý và công chức ngành thuế: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình 4 chức năng hành thu tại một Chi cục Thuế cấp quận quản lý gần 10.000 người nộp thuế, giúp các địa bàn có quy mô tương đương tối ưu hóa quy trình kiểm tra và thu nợ đọng.
  • Chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng khối DNNQD: Giúp người nộp thuế nắm vững 5 điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào hợp pháp theo Luật số 31/2013/QH13, quản lý chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ 20 triệu đồng trở lên và phòng tránh nguy cơ bị xử phạt từ 10% đến 20% trên số thuế kê khai sai.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên kinh tế: Nguồn tư liệu tham khảo thực chứng phong phú với hệ thống chuỗi số liệu 3 năm (2013 - 2015), phục vụ trực tiếp cho việc nghiên cứu và thực hiện các đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng và Quản lý công.
  • Cơ quan hoạch định chính sách thuộc Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế: Tham khảo các kiến nghị thực tiễn từ cơ sở quận Thanh Xuân về việc hoàn thiện ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng trong phương pháp tính thuế trực tiếp và cải cách quy trình giám sát hóa đơn điện tử.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ trọng thuế GTGT đóng góp bao nhiêu phần trăm trong tổng thu từ khối DNNQD tại quận Thanh Xuân? Trong giai đoạn 2013 - 2015, thuế GTGT luôn chiếm tỷ trọng chi phối từ 65,41% đến 68,92% tổng số thu thuế của khối DNNQD tại Chi cục Thuế quận Thanh Xuân, đạt giá trị tuyệt đối 583.816 triệu đồng vào năm 2015.

  2. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh nào bắt buộc phải nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ? Theo Luật số 31/2013/QH13, các doanh nghiệp có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ bắt buộc phải áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT.

  3. Tại sao số lượng doanh nghiệp ngừng hoạt động tại quận Thanh Xuân lại tăng 16,4% vào năm 2015? Nguyên nhân chủ yếu do hơn 95% doanh nghiệp trên địa bàn có quy mô nhỏ, năng lực vốn mỏng và sức cạnh tranh yếu trong giai đoạn kinh tế phục hồi, bên cạnh một số đơn vị thành lập ngắn hạn nhằm mục đích mua bán hóa đơn bất hợp pháp.

  4. Ứng dụng hệ thống quản lý thuế tập trung TMS đem lại hiệu quả gì cho công tác thu thuế? Hệ thống TMS hợp nhất toàn bộ dữ liệu đăng ký, kê khai, kế toán thuế và quản lý nợ trên một nền tảng trực tuyến duy nhất, giúp rút ngắn từ 30% đến 50% thời gian xử lý thủ tục hành chính cho hơn 9.000 doanh nghiệp trên địa bàn.

  5. Đâu là giải pháp căn cơ để ngăn chặn tình trạng gian lận hóa đơn thuế GTGT từ 20 triệu đồng trở lên? Cơ quan thuế cần đẩy mạnh số hóa hóa đơn điện tử, phối hợp kiểm tra đối chiếu sao kê ngân hàng đối với các giao dịch không dùng tiền mặt và phân tích tự động dấu hiệu rủi ro doanh thu đột biến qua hệ thống TMS.

Kết luận

  • Khái quát thành tựu: Luận văn đã phân tích toàn diện bức tranh thực tiễn quản lý thu thuế GTGT tại quận Thanh Xuân, nơi có 9.872 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng góp 583.816 triệu đồng tiền thuế trong năm 2015.
  • Nhận diện tồn tại: Chỉ ra thách thức nghiêm trọng từ 1.588 doanh nghiệp ngừng hoạt động và áp lực quá tải của bộ máy 150 cán bộ công chức thuộc 11 đội thuế.
  • Đóng góp khoa học: Xây dựng hệ thống lý luận vững chắc và đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với cải cách hành chính và chuyển đổi số ngành thuế.
  • Lộ trình phát triển: Xác lập các chỉ tiêu định lượng cụ thể giai đoạn 2016 - 2020 nhằm duy trì tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn 98% và giảm tỷ lệ nợ đọng thuế GTGT xuống dưới 5%.
  • Kêu gọi hành động: Cơ quan thuế và cộng đồng doanh nghiệp cần tăng cường hợp tác, đẩy mạnh kê khai điện tử để xây dựng một môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng và phát triển bền vững.