Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống thu ngân sách nhà nước tại Việt Nam, thuế giá trị gia tăng giữ vai trò đặc biệt quan trọng khi luôn chiếm tỷ trọng lớn và ổn định. Tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa, nguồn thu từ thuế giá trị gia tăng duy trì mức đóng góp từ 25% đến 26% trên tổng số thu thuế nội địa từ các doanh nghiệp, đứng vị trí cao nhất trong các sắc thuế hiện hành, vượt qua cả thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế tỉnh Khánh Hòa với tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 11,55%, cùng sự phục hồi mạnh mẽ của khu vực dịch vụ - du lịch chiếm 45% và công nghiệp - xây dựng chiếm 42% cơ cấu kinh tế, đã đặt ra nhiều áp lực lớn cho công tác quản trị tài chính công.

Vấn đề nghiên cứu then chốt xuất phát từ thực trạng các hành vi gian lận hóa đơn, trốn thuế và chiếm đoạt tiền hoàn thuế ngày càng tinh vi, trong khi bộ máy ngành thuế phải tinh gọn với 13 phòng chuyên môn và 4 Chi cục Thuế trực thuộc. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng giai đoạn 2020 - 2022, nhận diện các điểm nghẽn và xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2030. Nghiên cứu tập trung vào đối tượng người nộp thuế do Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa trực tiếp quản lý, mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao hiệu suất thu nộp, giảm thiểu thất thoát ngân sách và bảo đảm môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết thuế gián thu hiện đại và tính trung lập kinh tế của thuế giá trị gia tăng. Kể từ khi được khởi xướng tại Pháp vào năm 1954, thuế giá trị gia tăng đã được áp dụng tại hơn 150 quốc gia, đóng góp trung bình từ 18,6% đến 19,8% tổng nguồn thu thuế tại các quốc gia thuộc khối OECD. Luận văn kết hợp lý thuyết hành vi tuân thủ thuế tự nguyện cùng lý thuyết học tập xã hội để giải thích mối quan hệ giữa nhận thức chính sách của người nộp thuế và mức độ chấp hành nghĩa vụ. Bên cạnh đó, mô hình quản lý rủi ro tuân thủ theo tinh thần Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được áp dụng làm trụ cột phân tích. Các khái niệm cốt lõi bao gồm: giá tính thuế, cơ chế khấu trừ thuế đầu vào, ngưỡng hoàn thuế lũy kế trên 300 triệu đồng cho dự án đầu tư và hàng hóa xuất khẩu, cùng nguyên tắc thanh tra, kiểm tra dựa trên mức độ rủi ro doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được khai thác thứ cấp từ hệ thống quản lý thuế tập trung TMS, các báo cáo tổng kết nội bộ và cơ sở dữ liệu số hóa của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn 2020 - 2022.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ 100% hồ sơ khai thuế, quyết định hoàn thuế, kết quả thanh tra kiểm tra và số liệu nợ đọng của hơn 8.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu chủ đích toàn thể được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối, phản ánh chính xác bức tranh thực tế của toàn ngành thuế địa phương.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, tổng hợp và đối chiếu tỷ lệ hoàn thành dự toán thu ngân sách qua từng năm, được xử lý trực tiếp trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ tính chất định lượng chuẩn xác của dữ liệu tài chính công, giúp lượng hóa rõ ràng sự biến động giữa các năm và kiểm chứng trực quan hiệu quả của các biện pháp quản lý hành chính thuế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, thuế giá trị gia tăng liên tục giữ vai trò trụ cột thu ngân sách tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa, chiếm từ 25% đến 26% tổng thu thuế, hoàn thành và vượt mức dự toán thu ngân sách được Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh giao trong giai đoạn 2020 - 2022.

Thứ hai, công tác hiện đại hóa quản lý ghi nhận bước đột phá với tỷ lệ doanh nghiệp tham gia nộp thuế điện tử đạt trên 98%, tỷ lệ hồ sơ khai thuế qua mạng internet duy trì trên 99% và quy trình xử lý hồ sơ hoàn thuế điện tử đạt xấp xỉ 100%, giúp cắt giảm đáng kể chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.

Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đã phát hiện nhiều sai phạm về kê khai sai thuế đầu vào và sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, đem lại số tiền truy thu và xử phạt vi phạm hành chính hàng chục tỷ đồng mỗi năm, tương đương mức tăng thu sau kiểm tra từ 3% đến 5% trên tổng số thuế phát hiện rủi ro.

Thứ tư, tình trạng nợ đọng thuế giá trị gia tăng và việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với các dự án có số thuế vượt 300 triệu đồng vẫn gặp trở ngại do quy trình phân loại kiểm trước hoàn sau đòi hỏi nhiều thời gian đối chiếu dữ liệu liên ngành.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên chủ yếu do ý thức tuân thủ pháp luật của một bộ phận người nộp thuế chưa cao, hiện tượng mua bán hóa đơn nhằm chiếm đoạt tiền hoàn thuế ngày càng tinh vi, trong khi áp lực tinh gọn biên chế khiến khối lượng công việc của cán bộ thuế tăng cao. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm tại Tiền Giang và Sóc Trăng, khẳng định gian lận thuế gián thu là thách thức chung của các cơ quan thuế địa phương.

Về mặt biểu diễn dữ liệu, diễn biến cơ cấu số thu thuế giá trị gia tăng và tốc độ tăng trưởng qua các năm 2020, 2021, 2022 có thể được trình bày tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng, kèm theo bảng phân tích ma trận rủi ro kê khai thuế theo từng nhóm loại hình doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, áp dụng cơ chế quản lý rủi ro tự động hóa trên nền tảng dữ liệu lớn hóa đơn điện tử do Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa trực tiếp thực hiện, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ phát hiện sớm rủi ro hóa đơn lên mức 95% trong giai đoạn 2024 - 2026.

Thứ hai, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên đề chống thất thu thuế và gian lận hoàn thuế do Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế chủ trì, phấn đấu kiểm soát tỷ lệ nợ thuế giá trị gia tăng dưới mức 5% tổng số thu ngân sách, duy trì định kỳ hàng quý từ năm 2024 đến năm 2028.

Thứ ba, đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế thông qua các nền tảng số đa kênh do Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế triển khai, hướng tới mục tiêu đạt trên 99% mức độ hài lòng của doanh nghiệp và bảo đảm 100% cơ sở kinh doanh mới thành lập được tiếp cận cẩm nang thuế điện tử trong giai đoạn 2024 - 2030.

Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và siết chặt kỷ luật công vụ do Ban Lãnh đạo Cục Thuế phối hợp Phòng Tổ chức cán bộ thực hiện, bảo đảm 100% công chức quản lý thuế được bồi dưỡng kỹ năng phân tích dữ liệu điện tử và nghiệp vụ kiểm tra chuyên sâu trong giai đoạn 2024 - 2027.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm lãnh đạo, công chức tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa và các Cục Thuế địa phương, có thể ứng dụng trực tiếp các quy trình phân loại rủi ro hồ sơ khai thuế để kiểm soát chỉ số nợ đọng dưới 5%.

Nhóm thứ hai là ban giám đốc, kế toán trưởng và chuyên viên tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn, nhằm tối ưu hóa việc quản lý hóa đơn chứng từ, nắm vững điều kiện hoàn thuế trên 300 triệu đồng và hạn chế các rủi ro bị truy thu phạt hành chính.

Nhóm thứ ba là các giảng viên, nhà nghiên cứu, học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng, sử dụng chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2020 - 2022 làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về chính sách tài khóa và quản lý thuế.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước như Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và Sở Tài chính, tham khảo để xây dựng dự toán thu ngân sách sát với tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương đạt trên 10%/năm.

Câu hỏi thường gặp

Thuế giá trị gia tăng chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng thu ngân sách tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa? Thuế giá trị gia tăng luôn chiếm vị trí dẫn đầu trong cơ cấu thu ngân sách tại Khánh Hòa, dao động ổn định từ 25% đến 26% tổng số thu thuế từ các doanh nghiệp, cao hơn cả thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.

Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện cốt lõi nào để được xét hoàn thuế giá trị gia tăng? Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải có dự án đầu tư mới hoặc hoạt động xuất khẩu phát sinh số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên, đồng thời bảo đảm hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ.

Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa đã ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế như thế nào? Cục Thuế đã triển khai đồng bộ hệ thống quản lý thuế tập trung TMS, tiếp nhận hơn 99% hồ sơ khai thuế điện tử và đạt tỷ lệ trên 98% doanh nghiệp thực hiện nộp thuế qua ngân hàng điện tử 24/7.

Đâu là thách thức lớn nhất trong công tác quản lý thuế giá trị gia tăng tại địa phương? Thách thức lớn nhất là tình trạng thành lập doanh nghiệp "ma" để mua bán hóa đơn bất hợp pháp nhằm chiếm đoạt tiền hoàn thuế, cùng với việc biên chế phải tinh gọn tại 13 phòng chuyên môn và 4 Chi cục Thuế.

Giải pháp nào giúp nâng cao tính tuân thủ thuế tự nguyện của người nộp thuế? Cơ quan thuế cần đa dạng hóa các kênh hỗ trợ số, công khai thủ tục hành chính, đồng thời tăng cường thanh tra theo cơ chế quản lý rủi ro nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng và cơ chế quản lý thuế hiện đại theo định hướng quản lý rủi ro.
  • Phân tích chi tiết bức tranh thực trạng thu nộp tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2020 - 2022, khẳng định thuế giá trị gia tăng là nguồn thu chủ lực chiếm 25% đến 26% tổng thu thuế nội địa.
  • Đánh giá toàn diện 4 điểm nghẽn lớn trong quản lý nợ đọng, rủi ro gian lận hoàn thuế, đối soát hóa đơn điện tử và áp lực tinh gọn nguồn nhân lực.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, gắn liền với Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030.
  • Cung cấp mô hình thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho các cơ quan thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp trên cả nước.

Lộ trình triển khai khuyến nghị nên bắt đầu từ việc chuẩn hóa hệ thống dữ liệu giám sát hóa đơn tự động trong năm 2024, đánh giá sơ kết vào năm 2026 và hoàn thiện vận hành toàn diện trước năm 2030. Các cơ quan quản lý thuế, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy tích cực tham khảo, ứng dụng các giải pháp của luận văn nhằm nâng cao hiệu quả quản trị thuế và đóng góp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.