đặt vấn đề điều tiết tiêu dùng. + Là các hàng hoá, dịch vụ thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh. + Là các hàng hoá, dịch vụ của một số ngành cần khuyến khích. + Các hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu nhưng không phục vụ cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam.
+ Một số hàng hoá, dịch vụ khó xác định giá trị tăng thêm như dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tư. Những cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào. * Vai trò của thuế giá trị gia tăng Có thể thấy thuế nói chung và thuế giá trị gia tăng nói riêng mang lại vai tr , lợi ích to lớn cho sự phát triển của kinh tế- xã hội và là nguồn thu ngân sách nhà nước chủ yếu hiện nay. Một là: Thuế giá trị gia tăng tạo ra nguồn thu lớn và ổn định cho ngân sách nhà nước; 7 Hai là: Thuế giá trị gia tăng giúp cho tổ chức và các cơ quan chức năng dễ dàng hơn trong việc quản lý các loại thuế trực thu, bởi vì không mất nhiều thời gian đánh giá, phân tích tính hợp lý của thuế; Ba là: Với hàng hóa, sản phẩm được nhập khẩu từ nước ngoài về Việt Nam bị đánh thuế giá trị gia tăng tương đối cao, góp phần bảo hộ và thúc đẩy việc sản xuất trong nước cũng như kinh doanh hàng nội địa; Bốn là: Thuế giá trị gia tăng là thuế gián thu nên việc người tiêu dùng không trực tiếp nộp thuế mà thông qua phương thức thanh toán hàng hóa, dịch vụ sẽ tránh được thất thu tiền thuế nhưng vẫn đảm bảo được sự tự giác trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính; Năm là: Trong kế toán việc xuất hóa đơn, chứng từ liên quan đến thuế giá trị gia tăng làm nâng cao công tác hạch toán, rõ ràng trong mua bán giữa các bên; Sáu là: Việc đánh thuế giá trị gia tăng có tác dụng lớn trong vấn đề điều tiết thu nhập của cá nhân, tổ chức khi mua sắm, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; Bảy là: Những mặt hàng đánh thuế giá trị giá tăng với mức thuế suất thấp tạo đ n bẩy để nhà sản xuất tăng năng suất, tạo ra nhiều sản phẩm, hàng hóa.
Qua đó kích cầu mua sắm, thúc đẩy kinh tế phát triển.3 Khái quát chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa a.Khái niệm Theo Điều Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 7 QH ngày 6 7 quy định về tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây - Tổng nguồn vốn không quá tỷ đồng; - Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá tỷ đồng. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa - Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được thành lập dễ dàng vì không đ i hỏi nhiều vốn, số lượng lao động không nhiều, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng thấp. Vì vậy, DNVVN thường gặp thuận lợi hơn trong việc thâm nhập thị trường mới, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ mới hoặc những mặt hàng có tỷ suất lợi nhuận cao 8 nhưng đi kèm thường là rủi ro lớn.
Đồng thời, DNNVV cũng có nhiều động cơ để hướng vào các hoạt động kinh doanh mới mang tính rủi ro cao vì với tính chất nhỏ bé về quy mô, DNNVV sẽ khó cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong các hoạt động kinh doanh thông thường. - ặc dù cần ít vốn đầu tư để hoạt động nhưng DNNVV vẫn có khả năng trang bị những công nghệ mới và tương đối hiện đại. Nhờ sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, DNNVV ngày càng có nhiều khả năng ứng dụng mạnh mẽ công nghệ hiện đại vào trong hoạt động của mình, nhờ đó đạt được năng suất lao động cao và cung cấp những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng tốt. - DNNVV sau khi thành lập xong thường nhanh chóng đi vào sản xuất kinh doanh do việc xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết cho hoạt động diễn ra trong thời gian ngắn, đồng thời không mất nhiều thời gian thành lập bộ máy quản lý nên hiệu suất hoạt động của DNNVV thường cao hơn so với các doanh nghiệp lớn.
- Ngoài ra, nhờ cơ cấu gọn nhẹ, DNNVV có tính chủ động và linh hoạt cao hơn về giá cả, và đây là một trong những ưu thế quan trọng của các DNNVV nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường. DNNVV có khả năng cung cấp các dịch vụ có giá cả thấp, đồng thời đưa ra nhiều mức giá linh hoạt khác nhau, phù hợp với túi tiền và nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa: - DNNVV có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước, kể cả các nước có trình độ phát triển cao. Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá như hiện nay thì các nước đều chú ý hỗ trợ các DNNVV nhằm huy động tối đa các nguồn lực và hỗ trợ cho DN lớn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
* DNNVV góp phần thu hút tối đa mọi nguồn vốn trong dân, giải quyết nạn thất nghiệp, tạo ra sự phát triển cân đối trong nền kinh tế - DNNVV tham gia vào hầu hết các ngành kinh tế từ công nghiệp, thương mại đến dịch vụ, với đặc tính nhạy bén, tổ chức gọn nhẹ nên đã thu hút được rất nhiều lao động có trình độ khác nhau. Tạo ra công ăn việc làm giải quyết các vấn đề thất nghiệp, điều h a nhu cầu lao động. Sự hoạt động đa dạng trên nhiều ngành nghề của các DNNVV đã tạo ra sự phát triển cân đối cho nền kinh tế. * Doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo ra nhiều hàng hóa cho tiêu dùng Theo chiến lược phát triển hàng tiêu dùng của Đảng và nhà nước ta.
DNNVV với sự đa dạng về quy mô, ngành nghề,nhiều sản phẩm phục vụ cho tiêu dùng. Đặc 9 biệt là sự khôi phục của các làng nghề truyền thống ở nông thôn đã làm ra các sản phẩm có giá trị xuất khẩu đóng góp phần quan trọng vào việc nâng cao đời sống cho dân cư ở nông thôn. * Doanh nghiệp nhỏ và vừa có tác dụng quan trọng đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta Quá trình phát triển DNNVV cũng là quá trình cải tiến máy móc thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường. ặt khác, sự phục hồi các làng nghề ở một số vùng quê đã thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
* Doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển góp phần tạo ra môi trường cạnh tranh thúc đẩy phát triển kinh tế Với sự đa dạng về lĩnh vực hoạt động DNNVV đã tạo nên môi trường cạnh tranh trong nền kinh tế với các doanh nghiệp nhà nước. Đặc biệt nó có vài tr quan trọng trong việc chống lại xu thế độc quyền tác động làm trì trệ cản trở nền kinh tế phát triển, nâng cao hiệu quả, cải tiến chất lượng sản phẩm, trở thành định hướng cơ bản cho sự phát triển của bản thân các doanh nghiệp này, từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển. * DNNVV góp phần tạo ra thị trường vốn rộng lớn cho nền kinh tế; Sự xuất hiện và phát triển của các DNNVV đã tạo ra một nhóm khách hàng thường xuyên cho ngân hàng. Các DNNVV đã tạo ra một thị trường lớn cho ngân hàng vả về vốn, thanh toán và các dịch vụ.
Hoạt động ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào nền kinh tế quốc dân mà trong đó doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm một tỷ lệ đáng kể 1.4 Khái niệm và đặc điểm của quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa a. Khái niệm quản lý thu thuế giá trị gia tăng: Quản lý thu thuế là vấn đề đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và có nhiều cách quan niệm khác nhau. Mỗi quan niệm đều nhìn nhận quản lý thuế ở một góc độ, phạm vi khác nhau và với mục đích, ý nghĩa thực tiễn khác nhau. Tuy nhiên có thể thấy, các quan niệm về quản lý thuế đều có các điểm chung là: Đều đề cập đến các nội dung của khâu hành pháp về thuế Đều đề cập đến sự tác động của chủ thể quản lý lên người bị quản lý bằng các phương thức, phương tiện nào đó nhằm đạt mục đích nhất định.
Như vậy, ta có thể định nghĩa khái quát về quản lý thuế như sau “Quản lý thu thuế là việc nhà nước sử dụng các phương tiện, cách thức, biện pháp nhằm thực 10 hiện việc thu thuế sao cho đạt hiệu quả, đúng mục tiêu, mục đích đề ra trong việc xây dựng và phát triển kinh tế- xã hội của đất nước trong từng thời kỳ” (Lê Xuân Trường, 2010). Đối tượng quản lý thu thuế GTGT là các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế GTGT vào NSNN (người nộp thuế). Đặc điểm quản lý thu thuế GTGT đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa - Quản lý thu thuế trên cơ sở đối tượng nộp thuế thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. - Doanh nghiệp tự khai tự nộp thuế.
- Cơ quan thuế thực hiện chế độ hậu kiểm. Vai trò quản lý về thu thuế GTGT: - Quản lý thuế GTGT để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội. - Quản lý thuế GTGT sẽ góp phần quan trọng trong việc động viên nguồn thu thường xuyên, ổn định cho NSNN. Thu đúng, thu đủ tránh thất thu NSNN.
- Điều phối của Nhà nước đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Quản lý thuế GTGT có vai tr quan trọng trong việc cung cấp những thông tin về việc chấp hành luật thuế GTGT và những thông tin về mức độ phù hợp, tính khả thi của luật thuế GTGT và các văn bản, chế độ hướng dẫn. - Tạo điều kiện hình thành thói quen tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp, các cá nhân trong hoạt động kinh tế - xã hội. - Góp phần tạo ra môi trường kinh doanh ổn định, đảm bảo cạnh tranh lành mạnh trong các hoạt động kinh tế.