CHƯƠNG 1: TONG QUAN CAC NGHIEN CỨU TRƯỚC ĐÂY 1. Các nghiên cứu ngoài nước Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý thuế. Những nghiên cứu từ trước đến nay đều tập trung vào câu hỏi cơ bản là làm thế nào để cải thiện hiệu lực và hiệu quả của quản lý thuế. Để trả lời câu hỏi này, các nghiên cứu nước ngoài thường sử dụng các cách tiếp cận sau: Thứ nhất là nghiên cứu sự tác động của chính sách thuế đến hiệu lực quản lý thu thuế (Kirchker và cộng sự, 2001).
Thứ hai là quản lý thu thuế phụ thuộc vào quá trình biến đổi của nội bộ CQT. Đó là sự tiếp cận vào co cầu bộ máy quản lý thu thuế (MecCarten, 2003). Thứ ba là sự tác động của yếu tố chính trị như lời hứa cải thiện ngân sách quốc gia đối với những nỗ lực thu thuế (Esteller-More, 2001) và một số cách tiếp cận khác. Nghiên cứu của GiIl, J.S (2003) về “Diagnostic Framework for Revenue Administration”.S dựa vào mô hình sự phù hợp xem quản lý thu thuế như là một hệ thống mở với sự tác động qua lại của nhiều yếu tố bên trong và bên ngoải môi trường.
Ông cho rằng tính hiệu lực của quản lý thu thuế đạt được khi có sự phù hợp của chiến lược đổi mới quản lý với các yếu tố môi trường. Những cách tiếp cận đã nêu trên đây, theo ông là xuất phát từ sự thiếu hụt nào đó của hệ thống quản lý thu thuế. Nghiên cứu của James, S. da khang định để thực hiện được một hệ thống quản lý thu thuế dựa trên sự tuân thủ tự nguyện của đối tượng nộp thuế, cơ quan thuế phải nhận biết những yếu tố tác động đến sự tuân thủ của đối tượng nộp thuế.
Sự tuân thủ cần phải được xem xét đầu tiên theo cách tiếp cận kinh tế với các công cụ (Phần thưởng khuyến khích, lợi ích có được nếu không tuân thủ, sự miễn giảm thuế, gia hạn thuế) và chi phí tuân thủ (chi phí tiếp cận thông tin, chi phí do bị phạt vì vi phạm luật thuế, chỉ phí ngầm do hối lộ tham nhũng). Bên cạnh yếu tố kinh tế, tác giả nhận định cần phải hiếu sự tuân thủ của đối tượng bằngcachs tiếp cận hành vi là cách tiếp cận rộng hơn qua yếu tố văn hóa và yếu tố tâm lý. Tuy nhiên, sự tuân thủ thuế còn phụ thuộc vào sự hiểu biết của đối tượng nộp thuế về luật, nghĩa vụ và quy trình tuân thủ luật thuế. Nghiên cứu định tính và định lượng dựa trên điều tra DN là phổ biến trong các nghiên cứu quản lý thué hién nay.
Alm, McClelland & Schulze (1992) đã sử dụng cách tiếp cận này để nghiên cứu hành vi tuân thủ của DN phụ thuộc như thế nào về nhận thức của họ đối với hành vi tuân thủ của DN khác và ngụ ý đối hoạt động thanh tra thuế. Torgler điều tra DN để nghiên cứu tác động của sự tin tưởng vào chính sách thuế và quản lý thu thuế đối với sự tuân thủ DN (Torgler, 2004). Điều tra DN cũng được khai thác để xem xét sự khác nhau về văn hóa giữa các quốc gia (Mỹ, Nam Phi và Bostwana) dẫn đến sự khác nhau rất có ý nghĩa về hành vi tuân thủ thuế tiếp cận DN để nghiên cứu tác động của chuẩn mực xã hội đối với sự tuân thủ thuế ở Australia (Wenzel & Taylor, 2003) và hành vi chấp hành luật thuế ở Anh phụ thuộc vào yếu tố kinh tế, xã hội và tâm lý cũng được James, S. nghiên cứu dựa trên điều tra DN.
Trong một tài liệu nghiên cứu về vấn đề tuân thủ thuế của Ủy ban các vấn đề về thuế OECD (năm 2004), khi phân tích về hành vi tuân thủ thuế đã xây dựng một mô hình là một phương pháp tiếp cận dựa trên việc hiểu DN và bối cảnh hoạt động của DN dé phân tích động cơ hành vi của NNT đối với tuân thủ thuế. Tương tự với nghiên cứu của Emmanuel Owusu Sekyere B.ED (2011), dựa trên cơ sở lý thuyết của thuế GTGT, tác giả đã đánh giá được hiệu quả quản lý thuế GTGT tại Tamale Metropolist Ping Zang (2006) đã phân tích các yếu tố tạo nên chi phí thuế GTGT với mô hình như sau: VAT cost = atb,SIZE + bAGE +bịGROUP + bAACCOUNTING +b;COMPLEXITY + b„PSYCHOLOGICAL + b;INDIVDUAL + e Kết quả cho ta thấy được mức độ tạo thành của các yếu tố này lên chi phí thuế GTGT.1: Mô hình phân tích các yếu tố tạo nên chỉ phí GTGT (Nguôn: Ping Zang, 2006) Một số nghiên cứu trước đây cũng đã tìm hiểu về mối liên hệ giữa ý thức thuế và quy mô hoạt động kinh tế không chính thức. Alm & Torgler (2006) tập trung nghiên cứu ở châu Âu và Mỹ, họ tìm thấy mối quan hệ nghịch với mức ý nghĩa 0. Alm, Martinez — Vazquez & Torgler (2006) cũng đã sử dụng cách tiếp cận tương tự ở các quốc gia đang trong thời kì quá độ.
Với mức ý nghĩa 0.01cho thấy mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa hai biến. Tóm lại, ý thức thuế càng cao thì dẫn đến tính tự giác tuân thủ tăng và điều này sẽ làm giảm quy mô hoạt động kinh tế không chính thức, như vậy việc quản lý thuế sẽ đơn giản và hiệu quả hơn. Các nghiên cứu trong nước Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hoài và Phạm Nữ Mai Anh (2009) về đề tài “Chống gian lận thuế GTGT ở Việt Nam hiện nay”. Kết quả nghiên cứu đã đưa ra được các nhân tổ tác động đến hành vi gian lận thuế GTGT gồm: -Hệ thống chính sách thuế -Tổ chức bộ máy thu thuế -Ứng dụng công nghệ khoa học Chống gian lận -Công tác thanh kiểm tra giám sát thuế -Chính sách tuyên truyền động viên khuyến khích -Phối hợp giữa các ban ngành chức năng thuế GTGT Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu chống gian lận thuế GTGT (Nguồn: Nguyễn Thị Thanh Hoài, Phạm Nữ Mai Anh, 2009) Nhận xét: Đề tài làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về thuế GTGT, làm rõ nguyên tắc thiết lập thuế GTGT, về vai trò của thuế GTGT.
Nội dung quan trọng về 10 mặt lý luận là tìm hiểu khái niệm về gian lận thuế GTGT. Đồng thời để hạn chế tình trạng gian lận thuế GTGT ở Việt Nam đề tài đưa ra được nhiều biện pháp, từ việc hoàn thiện chế độ, chính sách thuế GTGT, tăng cường công tác thanh tra kiểm tra chống gian lận thuế GTGT. Trong đề tài này đã trình bày thành công, đồng thời đã đi sâu xem xét hạn chế, chỉ ra nguyên nhân của công tác chống gian lận thuế ở Việt Nam. Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) đã có bài nghiên cứu về “ Hoàn thiện quản lý thu thuế của nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của đoanh nghiệp” Luận án tiễn sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
Trong dé tai của mình tác giả đã đưa ra mô hình các yếu tố ảnh huỏng đến quản lý thu thuế của nhà nước đến sự tuân thủ thuế của đoanh nghiệp Nguôn Yeuto pons Yêu tô xã hội lực cơ > thuộc cơ quan thuê a Quản lý Yếu tổ kinh tế Hải y = 1 nợ thu thuê huê : rh kd da Sự tuân thủ Các l của Nhà Yêu tô luật pháp lệ: ác hoạt | nước đối r thuê của động hỗ với DN ' — - doanh tro =f ——. h Đặc điểm ngành của nghiệp Yêu tô doanh nghiệp, thuộc ' TT. môi ee Dac diém tam ly Quản lý trường doanh nghiệp các hoạt của cơ b.- S2 Đặc điểm hoạt động động quan doanh nghiệp chính quản lý thu thuê bối cảnh của quản lý thu thuế - quản lý thu thuê là yêu tô luật pháp tác động đên sự tuân thủ của DN Hình 1. Mô hình nghiên cứu sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (Nguôn: Nguyễn Thị Lệ Thúy, 2009) Nhận xét: Đề tài đã đưa ra được các nhân tổ tác động đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp bao gồm: yếu tố xã hội, yếu tố kinh tế, yếu tô pháp luật, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, tâm lý doanh nghiệp và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.
Nghiên cứu của Lê Xuân Trường và Nguyễn Đình Chiến (2013) với đề tài “Nhận diện các hành vị gian lận thuế” đã đưa ra kết quả nghiên cứu như sau: 11 Hành vi Chi phí giá mua bán cả Ché độ số Áp dụng sách kê chê độ toán Hành vi chính sách gian lận thué Hình 1. Mô hình nghiên cứu hành vi gian lân thuế (Nguồn: Lê Xuân Trường, Nguyễn Đình Chiến, 2013) Nhận xét: Đề tài nghiên cứu được các hành vi gian lận thuế như: Bỏ ngoài số sách kế toán, tạo giao dịch mua hàng giả mạo, ghi giá bán thấp hơn giá thực tế, hạch toán kế toán và kê khai thuế sai quy định. Nguyễn Thế Bình Phương, (2016) đã có bài nghiên cứu về Các nhân tổ tác động đến hiệu quả chống thất thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp trên địa bàn quận 10 TP HCM. Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu tìm hiểu phân tích, đánh giá thực trạng thất thu thuế GTGT và công tác chống thất thu thuế GTGT trên địa bàn quận 10 TP HCM, đồng thời xem xét ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả việc chống thất thu thuế GTGT trên địa bàn quận 10 TP HCM.
Đề tài đi sâu giải quyết 3 câu hỏi : Một là, thực trạng thất thu thuế và diễn biến công tác chống thất thu GTGT đang diễn ra như thế nào ? Hai là, các nhân tố ảnh hưởng đến tăng cường chống thất thu thuế GTGT trên địa bản quận 10 TP. HCM, và ảnh hưởng như thế nào ? Ba là, làm thế nào để tăng cường chống thất thu thuế GTGT trên địa bàn quận 10 TP HCM trong giai đoạn tới Quá trình nghiên cứu được tiến hành theo hai buớc chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Trong đó, nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp 12 phỏng vấn trực tiếp với các nhân viên thuế tại chỉ cục thuế quận 10. Nội dung và kết quả phỏng vấn được dùng làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh và bổ sung các biến quan sát để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tăng cường chống thất thu thuế GTGT trên địa bàn quận 10 TP HCM.
Kết quả nghiên cứu sơ bộ là bảng câu hỏi hoàn chỉnh cho nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng. Tiến hành khảo sát mẫu lựa chọn theo phương pháp thuận tiện phi xác suất thông qua bảng câu hỏi. Dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua khảo sát sẽ được xử lý phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả qua phần mềm SPSS.