phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo sử dụng liên quan đến luận văn thì luận văn nghiên cứu có kết cấu bao gồm 4 Chương: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chính sách ưu đãi thuế và tránh thuế Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng chính sách ưu đãi thuế của Chính phủ đối với nhà đầu tư nước ngoài và các hình thức tránh thuế Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện chính sách ưu đãi thuế của Chính phủ đối với nhà đầu tư nước ngoài và ngăn tránh thuế của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 4 z Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI THUẾ VÀ TRÁNH THUẾ 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu Mỗi một quốc gia trên thế giới đều có những cách thức, chiến lược khác nhau trong việc thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài chảy vào quốc gia mình. Tuy nhiên có thể thấy rằng, để kêu gọi và thu vốn đầu tư nước ngoài một cách hiệu quả thì các quốc gia thường sử dụng chính ưu đãi đầu tư, đặc biệt trong đó phải kể tới chính sách ưu đãi về thuế. Chính sách ưu đãi về thuế không chỉ đem lại cho quốc gia cơ hội có thể thu hút được nhiều dòng vốn đầu tư nước ngoài chảy vào quốc gia giúp phát triển tình hình kinh tế đất nước mà đây còn được xem như công cụ hiệu quả để Chính phủ mỗi quốc gia điều tiết hoạt động kinh tế vĩ mô của nền kinh tế trong nước.
Bên cạnh những cơ hội mà chính sách ưu đãi thuế đem lại thì mỗi quốc gia đều phải đối mặt với thực trạng nhiều nhà đầu tư nước ngoài tận dụng những lỗ hổng, những kẽ hở trong chính sách ưu đãi về thuế để thực hiện hành vi tránh thuế mà trong luận văn của mình, tác giả sẽ đi sâu, tập trung nghiên cứu về hành vi tránh thuế dưới hình thức chuyển giá của nhà đầu tư nước ngoài. Hành vi tránh thuế dưới hình thức chuyển giá của các nhà đầu tư nước ngoài và hoạt động thu hút đầu tư cũng như là chống chuyển giá của Chính phủ là hai mâu thuẫn luôn luôn tồn tại. Bởi vì khi mà Chính phủ ban hành nhiều chính sách ưu đãi hấp dẫn nhằm thu hút đầu tư nước ngoài cũng như có những biện pháp để kiểm soát hoạt động tránh thuế thì doanh nghiệp sẽ tìm ra những lỗ hổng trong công tác quản lý để nhằm thực hiện hành vi tránh thuế vì mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp đều là lợi nhuận. Hành vi tránh thuế dưới hình thức chuyển giá sẽ đem lại cho quốc gia được nhận đầu tư nhiều những rủi ro và tổn thất như gây ra tình trạng thất thu ngân 5 z sách nhà nước, làm tăng nhập siêu, gây ra sự cạnh tranh không bằng trong môi trường đầu tư cũng như sự bất bình đẳng về nghĩa vụ nộp thuế của mỗi doanh nghiệp… Chính từ những thực tiễn, tổng quan về tình hình nêu trên, có thể nhận thấy rằng đây là những vấn đề nóng được không chỉ nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm, mà nó còn thu hút hoạt động đầu tư, nghiên cứu của nhiều tác giả.
Đã có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề chính sách ưu đãi thuế; hành vi tránh thuế với nhiều cách thức tiếp cận với những mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu khác nhau. Thông qua quá trình thu thập và tham khảo các tài liệu của các tác giả trong nước, học viên nhận thấy các tác giả nghiên cứu trước đã chỉ ra những phương thức, hành vi gian lận thuế; từ đó đưa ra các nguyên nhân và hệ quả của việc gian lận thuế đến nền kinh tế; cũng như việc quản lý rủi ro gian lận thuế. Học viên đã nghiên cứu và sưu tầm được các tài liệu, công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài: Luận văn Thạc sĩ: “Gian lận thuế GTGT trong các doanh nghiệp thương mại ở nước hiện nay- Thực trạng và biện pháp phòng ngừa” của tác giả Lê Hồng Hạnh, Đại học Thương Mại (2014). Bài luận văn nêu lên được những hình thức, phương thứ gian lận cơ bản của các doanh nghiệp thương mại, đồng thời đề xuất một số giải pháp để cơ quan thuế hạn chế, phòng ngừa các hình thức gian lận.
Luận văn Thạc sĩ: “Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam” của tác giả Cao Thu Thuỷ đã đề cập tới đầy đủ các vấn đề liên quan tới tính pháp lý cũng như thực trạng áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam. Đồng thời, đề tài cũng đưa ra các giải pháp mang tính phù hợp vơi thực tiễn điều kiện của Việt Nam. Trong bài viết với tựa đề: “Lan rộng chiêu biến lãi thành lỗ” của tác giả Lê Thị Thu Hương được đăng trên Tạp chí Kinh tế và Dự báo Online (2012): 6 z đã nhận định các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đã chuyển tình trạng lãi thành lỗ bằng nhiều cách thức khác nhau như: Chi phí quản lý hệ thống, một chi phí vô lý như chi phí sử dụng chung phần mềm, chia sẻ thông tin…; Chi phí cho dành cho chuyên gia nước ngoài rất cao do tận dụng những kẽ hở về quy định không cấm trả lương cho người nước ngoài cao và không phụ thuộc vào tình hình và kết quả kinh doanh; Chi phí bản quyền thương hiệu trả cho nước ngoài theo sự thoả thuận của các bên chưa cụ thể mức trần chi phí, do đó các khoản chi phí này khi phát sinh là rất lớn; Một số Doanh nghiệp chưa quy định một cách rõ ràng trong hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ của mình theo quan hệ mua bán bình thường, do vậy các bên có thể thay đổi nội dung tuỳ tiện cả khi sắp hết hạn của việc thực hiện hợp đồng. Bài báo của tác giả đã chỉ rõ những chiêu thức mà các nhà đầu tư nước ngoài lợi dụng kẻ hở của những chính sách ưu đãi thuế nhằm thực hiện hành vi tránh thuế bằng cách biến lãi thành lỗ.
Luận văn Thạc sĩ: “Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam” của tác giả Lưu Thị Tuyết (2012) đã trình bày một cách cụ thể các văn bản quy định của pháp luật Việt Nam về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp từ đó tác giả đề cập tới những ưu điểm hạn chế, cũng như đưa ra một số những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện sắc thuế thu nhập của doanh nghiệp. Trong bài viết với nhan đề: “Nhận diện các hành vi trốn thuế và đề xuất một số giải pháp” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương, được đăng trên Tạp chí kinh tế năm 2015 đã nêu ra rằng cần hoàn thiện những hành lang pháp lý và chính sách về thuế. Hoàn thiện các quy định của pháp luật và chính sách về thuế của nhà nước nhằm đảm bảo tính khoa học, chặt chẽ và có tính ổn định lâu dài; tránh thay đổi quá nhanh và quá nhiều lần trong thời gian ngắn làm cho các nhà quản lý thuế và người phải nộp thuế chưa kịp thích nghi, rơi vào tình trạng lung túng, hoài nghi giữa các nhà đầu tư. Cần hoàn thiện phương 7 z thức quản lý thu thuế, thống nhất sử dung đồng bộ công nghệ thông tin vào việc quản lý thu thuế, nối mạng internet trên toàn quốc nhằm thực hiện tốt việc kiểm tra, đối xoát hoá đơn, chứng từ đầu vào, đầu ra.
Đồng thời phải hoàn thiện quy trình quản lý thu thuế theo hướng đơn giản, khoa học và hiệu quả dựa trên các kết quả rà soát lại các sơ hở trong công tác hoàn thuế. Trong bài viết “Một số vấn đề về gian lận thuế của các doanh nghiệp” của tác giả Phạm Thị Thanh đăng trên Tạp chí tài chính (2017) đề cập đến một biện pháp nhằm quản lý rủi ro của việc gian lận thuế đó là việc lấy đối tượng nộp thuế làm trung tâm. Theo tác giả cần tăng cường giáo dục đào tạo, phát triển các giá trị văn hoá kinh doanh cho tất cả các chủ thể kinh doanh của mọi thành phần kinh tế. Cần quy định các hành vi mang tính chuẩn mực, tuân thủ quy định của pháp luật một cách chặt chẽ.
Đồng thời để hỗ trợ các doanh nghiệp thì cần đẩy mạnh nhanh hơn nữa các thủ tục về hồ sơ đăng ký thuế, tổ chức các địa điểm nộp và hoàn trả thuế một cách thuận lợi, công khai các đối tượng nộp thuế và mức thuế xử lý nghiêm hành vi nhằm giúp đỡ các doanh nghiệp thực hiện việc trốn, gian lận thuế của một số cán bộ nhà nước. Những kết quả đạt được của những công trình nghiên cứu, những bài báo được đăng trên các tạp chí tài chính uy tín trên đã được ghi nhận và trở thành nguồn tài liệu tham khảo, làm cơ sở lý luận và thực tiễn hữu ích cho việc nghiên cứu của luận văn. Tác giả nhận thấy các công trình nghiên cứu đều đã chỉ rõ và hệ thống hoá các vấn đề chung nhất về hành vi tránh thuế của các nhà đầu tư nước ngoài ở các góc độ khác nhau cho thấy đây là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm. Để có được cái nhìn cập nhật chi tiết, chuyên sâu những thông tin mới và có sự khác biệt với các nghiên cứu trước đó thì tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Chính sách ưu đãi thuế và tránh thuế của các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Luận văn tập trung trả lời câu hỏi: “ Làm thế nào để góp phần hoàn thiện chính sách ưu đãi 8 z thuế của Chính phủ đối với nhà đầu tư nước ngoài qua đó hạn chế được những hành vi tránh thuế dưới hình thức chuyển giá của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam”. Cơ sở lý luận về chính sách ƣu đãi thuế của Chính phủ đối với nhà đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 1. Tổng quan về chính sách ưu đãi thuế của Chính phủ Trong các tài liệu nghiên cứu trên thế giới tính đến nay, Thuế vẫn là phạm trù được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và đánh giá từ nhiều những khía cạnh, góc độ khác nhau nên vẫn chưa có một khái niệm mang tính thống nhất tuyệt đối.