Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Nha Trang là trung tâm kinh tế, văn hóa và du lịch trọng điểm của tỉnh Khánh Hòa, nơi ngành thương mại, dịch vụ và du lịch đóng góp trên 70% tổng sản phẩm trên địa bàn. Trong cơ cấu kinh tế này, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống đóng vai trò huyết mạch, tạo việc làm và đóng góp nguồn thu đáng kể cho Ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên, giai đoạn 2020 - 2022 ghi nhận nhiều biến động phức tạp do tác động trực tiếp từ đại dịch Covid-19, khiến thị trường sụt giảm mạnh lượng khách nội địa và quốc tế, kéo theo tình trạng kinh doanh đình trệ của hàng trăm cơ sở ăn uống.

Thực trạng này làm gia tăng áp lực lên công tác quản lý thuế. Nhiều doanh nghiệp lợi dụng khó khăn chung và sự chuyển biến thị trường để thực hiện các hành vi gian lận thuế, trốn thuế thông qua việc bán hàng không xuất hóa đơn, ghi nhận chi phí đầu vào khống để khấu trừ thuế, hoặc tự ý bỏ địa chỉ kinh doanh khi còn nợ đọng tài chính. Tình trạng trên trực tiếp gây thất thoát nguồn thu ngân sách và làm giảm tính nghiêm minh của pháp luật quản lý thuế.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Ngọc Hân, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn Hải Quang tại Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu, tập trung giải quyết bài toán cấp thiết trên. Nghiên cứu hướng đến việc đánh giá toàn diện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh ăn uống tại Chi cục Thuế thành phố Nha Trang trong giai đoạn 2020 - 2022. Từ đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao tỷ lệ tuân thủ pháp luật thuế, tối ưu hóa quy trình thu nộp và giảm thiểu thất thu ngân sách tại đô thị du lịch biển này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý thuế hiện đại gắn liền với khuôn khổ pháp lý tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Luật Doanh nghiệp 2020. Quản lý thuế được xác định là quá trình cơ quan quản lý nhà nước tổ chức, điều hành việc thu nộp ngân sách, thực hiện giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật nhằm bảo đảm công bằng kinh tế xã hội.

Nghiên cứu làm rõ 4 sắc thuế và nghĩa vụ tài chính cơ bản mà mọi doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề ăn uống phải thực hiện:

  • Lệ phí môn bài: Thu hàng năm căn cứ theo vốn điều lệ, với mức 2 triệu đồng/năm cho doanh nghiệp có vốn từ 10 tỷ đồng trở xuống và 3 triệu đồng/năm cho doanh nghiệp có vốn trên 10 tỷ đồng.
  • Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Thuế gián thu tính trên giá trị gia tăng phát sinh, áp dụng theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu.
  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thuế trực thu tính trên lợi nhuận thuần với mức thuế suất phổ thông là 20%, sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý được trừ theo luật định.
  • Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ tại nguồn cho người lao động, áp dụng mức giảm trừ gia cảnh 11 triệu đồng/người/tháng đối với bản thân và 4,4 triệu đồng/người/tháng đối với mỗi người phụ thuộc.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp các quy định về quản lý hóa đơn, chứng từ điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và các quy chuẩn bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm của Bộ Y tế để xây dựng tiêu chí quản lý đặc thù cho các mô hình kinh doanh ẩm thực như nhà hàng buffet, hải sản, fast food và ẩm thực truyền thống.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập thứ cấp từ hệ thống dữ liệu quản lý người nộp thuế, báo cáo kết quả kiểm tra thuế và báo cáo tổng kết công tác thu ngân sách của Chi cục Thuế thành phố Nha Trang trong suốt timeline 3 năm từ năm 2020 đến hết năm 2022.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ tổng thể hơn 1.200 doanh nghiệp và đơn vị kinh doanh ngành dịch vụ ăn uống đang chịu sự quản lý trực tiếp từ 17 Đội nghiệp vụ thuộc Chi cục Thuế thành phố Nha Trang, trong đó nòng cốt là 03 Đội Kiểm tra thuế và 07 Đội Quản lý Thuế liên phường, xã. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bảo đảm tính bao quát, phản ánh chính xác bức tranh tài chính và hành vi kê khai thuế thực tế trên toàn địa bàn.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm thống kê mô tả và phương pháp so sánh chuyên sâu. Tác giả thực hiện đối chiếu giữa số liệu thực hiện với số dự toán giao qua từng năm tài chính, đồng thời so sánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn theo kỳ để nhận diện xu hướng biến động doanh thu kê khai và tình hình nợ thuế. Việc lựa chọn phương pháp này giúp chỉ rõ những lỗ hổng trong quy trình quản lý và xác định chính xác các nhóm đối tượng có nguy cơ trốn thuế cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tại Chi cục Thuế thành phố Nha Trang giai đoạn 2020 - 2022 đã làm sáng tỏ 4 phát hiện then chốt:

Thứ nhất, số thu ngân sách từ nhóm doanh nghiệp kinh doanh ăn uống có sự biến động lớn theo chu kỳ dịch bệnh và phục hồi kinh tế. Giai đoạn 2020 - 2021, số thu thực tế giảm sút nghiêm trọng, chỉ đạt khoảng 65% so với dự toán ban đầu. Bước sang năm 2022, khi các rào cản giãn cách được gỡ bỏ, số thu thuế từ lĩnh vực ăn uống phục hồi mạnh mẽ với mức tăng trưởng ước tính đạt trên 25% so với năm 2021.

Thứ hai, tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế qua mạng internet đạt mức cao ấn tượng trên 95%. Dù vậy, độ trung thực trong hồ sơ khai thuế còn nhiều bất cập. Tình trạng không xuất hóa đơn khi khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, khai giảm doanh thu và đưa chi phí nguyên liệu trôi nổi vào sổ sách để khấu trừ thuế GTGT vẫn diễn ra phổ biến tại hơn 30% cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống vừa và nhỏ.

Thứ ba, nợ đọng tiền thuế và tiền chậm nộp có chiều hướng diễn biến phức tạp. Tỷ lệ nợ thuế quá hạn trên 90 ngày tại một số thời điểm chiếm từ 10% đến 15% tổng số thuế phải thu của ngành. Hiệu quả từ các biện pháp cưỡng chế hành chính như trích tiền từ tài khoản ngân hàng hoặc thông báo ngừng sử dụng hóa đơn mới đạt tỷ lệ thu hồi khoảng 60% đến 70% trên tổng nợ có khả năng thu hồi.

Thứ tư, áp lực công việc lên đội ngũ quản lý rất lớn khi toàn Chi cục Thuế chỉ có 173 công chức và 07 nhân viên phụ trách quản lý một địa bàn đô thị du lịch rộng lớn với hàng nghìn cơ sở kinh doanh biến động liên tục, dẫn đến tình trạng quá tải trong công tác giám sát, kiểm tra trực tiếp.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm có thể được lượng hóa và trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột chồng so sánh tỷ lệ thu thực hiện so với dự toán giai đoạn 2020 - 2022, cùng bảng ma trận phân loại rủi ro theo quy mô doanh thu và tần suất sử dụng hóa đơn điện tử.

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ cả hai phía. Về phía người nộp thuế, thói quen thanh toán bằng tiền mặt của thực khách tạo điều kiện cho chủ cơ sở giấu doanh thu; tâm lý tối đa hóa lợi nhuận thúc đẩy hành vi kê khai khống chi phí. Về phía cơ quan quản lý, cơ sở dữ liệu dùng chung giữa ngành thuế với cơ quan cấp phép kinh doanh, quản lý thị trường và ngân hàng thương mại còn phân tán, thiếu tính liên thông thời gian thực.

So sánh với các công trình nghiên cứu quản lý thuế tại các thành phố du lịch biển như Đà Nẵng hay Vũng Tàu, kết quả nghiên cứu tại Nha Trang có tính tương đồng cao về đặc tính mùa vụ và rủi ro giấu doanh thu của ngành ẩm thực. Điều này khẳng định sự cần thiết phải chuyển dịch mô hình từ kiểm tra dàn trải sang quản lý thuế dựa trên phân tích rủi ro tự động kết hợp nền tảng công nghệ số.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp kinh doanh ăn uống tại thành phố Nha Trang đến năm 2025, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Triển khai số hóa toàn diện và kiểm soát hóa đơn điện tử: Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học chủ trì đẩy mạnh tích hợp 100% hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối trực tiếp với cơ quan thuế theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Target hoàn thành phủ sóng trên 95% cơ sở ăn uống vào quý 4 năm 2024, loại bỏ hoàn toàn tình trạng dùng 2 hệ thống sổ sách kế toán.

  2. Đổi mới quy trình kiểm tra thuế dựa trên ma trận rủi ro: 03 Đội Kiểm tra thuế tiến hành xây dựng tiêu chí phân loại rủi ro tự động qua phần mềm chuyên dụng; tập trung kiểm tra chuyên đề vào 15% đến 20% doanh nghiệp có tỷ lệ doanh thu biến động bất thường so với chi phí đầu vào. Bảo đảm hoàn tất hồ sơ kiểm tra đúng thời hạn luật định, không vượt quá 40 ngày đối với hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế theo Điều 74 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

  3. Nâng cao hiệu lực quản lý nợ và cưỡng chế thuế: Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tự động hóa quy trình gửi thông báo nợ sau 30 ngày quá hạn; kiên quyết áp dụng các chế tài mạnh như phong tỏa tài khoản và tạm hoãn xuất cảnh người đại diện pháp luật đối với khoản nợ quá 90 ngày. Target đưa tỷ lệ nợ đọng thuế toàn ngành ăn uống xuống dưới mức 5% tổng thu ngân sách.

  4. Tăng cường phối hợp liên ngành và truyền thông hỗ trợ: Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm và các ngân hàng thương mại để giám sát dòng tiền thanh toán POS, ví điện tử. Tổ chức tối thiểu 02 đợt tập huấn chính sách thuế mới hàng năm cho 100% doanh nghiệp trên địa bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý thuế và Chi cục Thuế các địa phương du lịch: Cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh để xây dựng quy trình giám sát, thanh tra và chống thất thu thuế đặc thù cho ngành dịch vụ ẩm thực tại các đô thị phát triển du lịch.
  • Ban lãnh đạo và phòng kế toán tài chính của các doanh nghiệp F&B: Hướng dẫn nhận diện rõ ràng nghĩa vụ pháp lý đối với 4 sắc thuế bắt buộc, hạn chế tối đa sai phạm hành chính và chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán theo quy chuẩn mới.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng như một tài liệu học thuật mẫu mực về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính trong lĩnh vực quản lý kinh tế công.
  • Các chuyên gia tư vấn thuế và kiểm toán độc lập: Bổ sung nguồn số liệu thực chứng để thiết kế các gói giải pháp tư vấn tuân thủ thuế an toàn, tối ưu hóa chi phí vận hành cho khách hàng ngành ẩm thực.

Câu hỏi thường gặp

  1. Doanh nghiệp kinh doanh ăn uống tại Nha Trang có nghĩa vụ nộp những loại thuế bắt buộc nào? Doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ đối với 4 sắc thuế chính gồm Lệ phí môn bài từ 2 đến 3 triệu đồng/năm tùy theo vốn điều lệ, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc khấu trừ, thuế TNDN với thuế suất 20% trên lợi nhuận tính thuế, và thuế TNCN khấu trừ tại nguồn cho nhân sự theo Luật Thuế hiện hành.

  2. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp ăn uống là bao lâu? Căn cứ Điều 74 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời hạn xử lý hồ sơ hoàn thuế chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày chấp nhận hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau, và tối đa 40 ngày làm việc đối với trường hợp thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.

  3. Biện pháp cưỡng chế nợ thuế nào được áp dụng đối với doanh nghiệp chậm nộp? Khi doanh nghiệp nợ thuế quá 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hoặc hết thời hạn gia hạn, cơ quan thuế sẽ áp dụng cưỡng chế qua các biện pháp trích tiền từ tài khoản ngân hàng, dừng làm thủ tục hải quan, ngừng sử dụng hóa đơn, và đề nghị tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật.

  4. Cơ cấu bộ máy Chi cục Thuế thành phố Nha Trang phân công quản lý thuế ngành ăn uống như thế nào? Bộ máy Chi cục gồm Ban lãnh đạo và 17 Đội nghiệp vụ chuyên trách với 173 công chức và 07 nhân viên. Công tác giám sát ngành ăn uống được phối hợp chặt chẽ giữa 03 Đội Kiểm tra thuế, Đội Kê khai - Kế toán thuế và 07 Đội Quản lý Thuế liên phường, xã theo từng địa bàn.

  5. Vì sao doanh nghiệp ăn uống bắt buộc phải áp dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền? Theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, việc khởi tạo hóa đơn từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu tự động giúp cơ quan thuế ghi nhận chính xác 100% doanh thu từng lượt khách, loại bỏ tình trạng bán hàng không xuất hóa đơn, bảo đảm quyền lợi người tiêu dùng và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.

Kết luận

  • Luận văn phân tích sâu sắc bức tranh thực tế về công tác quản lý thuế doanh nghiệp ăn uống tại thành phố Nha Trang giai đoạn biến động 2020 - 2022.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm nguyên nhân gây thất thu ngân sách, trọng tâm là hành vi giấu doanh thu tiền mặt và kê khai khống chi phí đầu vào.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền chức năng của 17 Đội nghiệp vụ thuộc Chi cục Thuế thành phố Nha Trang.
  • Đặt ra lộ trình triển khai công nghệ hóa đơn điện tử từ máy tính tiền và phân loại rủi ro tự động hoàn tất trong giai đoạn 2024 - 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc, góp phần nâng cao tính nghiêm minh của pháp luật thuế và tối ưu hóa nguồn thu Ngân sách Nhà nước.

Công trình là đóng góp quan trọng của tác giả Nguyễn Ngọc Hân và Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu trong nghiên cứu quản lý kinh tế công. Để hiện thực hóa mục tiêu hiện đại hóa ngành thuế, các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp và nhà nghiên cứu hãy tham khảo, ứng dụng ngay các phát hiện của luận văn vào thực tiễn quản trị và hoạch định chính sách thuế hôm nay.