Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số: 9 34 02 01) của tác giả Lê Thu Thủy, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Ngọc Thạch tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (hoàn thành tháng 12/2022), tập trung giải quyết vấn đề tuân thủ thuế của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khu vực DNNVV chiếm vị trí trọng yếu trong nền kinh tế: trên phạm vi cả nước có khoảng 800.000 doanh nghiệp với hơn 98% là DNNVV; riêng tại tỉnh Đồng Nai có trên 38.000 doanh nghiệp, trong đó DNNVV chiếm hơn 86%, đóng góp tới 45% GDP, 31% tổng số thu ngân sách nhà nước (NSNN) và thu hút hơn 5 triệu lao động. Tuy nhiên, hàng năm ngân sách nhà nước vẫn thất thoát hàng ngàn tỷ đồng do tình trạng gian lận, trốn thuế và nợ đọng thuế kéo dài từ khu vực này. Số tiền thuế nộp vào ngân sách chưa thực sự tương xứng với số lượng doanh nghiệp đang hoạt động.
Bên cạnh đó, bối cảnh đại dịch Covid-19 đợt thứ tư bùng phát đã tạo ra nhiều khó khăn tài chính và rủi ro trong xác định giá giao dịch liên kết khi thanh tra, kiểm tra thuế. Đồng thời, sự phát triển của kinh tế số và thương mại điện tử xuyên biên giới đặt ra thách thức lớn cho cơ quan quản lý trong việc phân định doanh thu, loại thu nhập và ngành nghề để tính thuế. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về tuân thủ thuế, nhưng tại thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình thực chứng nào phân tích toàn diện các yếu tố tác động đến tuân thủ thuế của DNNVV trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong bối cảnh kinh tế số và trạng thái bình thường mới.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; từ đó đề xuất hệ thống hàm ý chính sách nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế của nhóm doanh nghiệp này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Đề xuất hàm ý chính sách góp phần nâng cao tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như thế nào?
- Hàm ý chính sách nào để góp phần nâng cao tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Đối tượng khảo sát trực tiếp là các chủ doanh nghiệp hoặc người chịu trách nhiệm kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho các DNNVV.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, tập trung điều tra khảo sát tại 5 Chi cục Thuế tập trung hơn 80% DNNVV nộp thuế của tỉnh, bao gồm: (1) Chi cục Thuế khu vực Định Quán - Tân Phú; (2) Chi cục Thuế khu vực Long Khánh - Cẩm Mỹ; (3) Chi cục Thuế khu vực Trảng Bom - Thống Nhất; (4) Chi cục Thuế khu vực Long Thành - Nhơn Trạch; (5) Chi cục Thuế TP.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được khảo sát, thu thập từ tháng 06/2021 đến tháng 12/2021. Thời gian toàn bộ quá trình thực hiện luận án từ tháng 01/2021 đến tháng 01/2023.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào việc chấp hành các quy định pháp luật về các sắc thuế nội địa, trọng tâm là thuế thu nhập doanh nghiệp của khối DNNVV.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng hợp có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến hành vi tuân thủ và không tuân thủ thuế:
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Lý thuyết và khái niệm tuân thủ thuế: OECD (2004) định chuẩn tuân thủ thuế qua việc khai báo và nộp thuế đúng hạn; Allingham và Sandmo (2017) tiếp cận dưới góc độ sự sẵn lòng tuân theo pháp luật để đạt trạng thái cân bằng kinh tế; Chobek (2017), Doreen và cộng sự (2017), Kanbiro (2018), Larissa và cộng sự (2012), Loo và cộng sự (2009) tiếp cận theo tính chính xác, tính kịp thời và sự tự nguyện của người nộp thuế (NNT).
- Hành vi không tuân thủ, trốn thuế và tránh thuế: Reriksen và Fallan (2016), Marti (2010), Richard (2018), Site và Gill (2015), Swistak (2016), Kenzel (2014) phân định các hình thức không nộp tờ khai, khai thiếu thu nhập hoặc khai sai giảm trừ; Lin và Valerie (2018) phân tích sự khác biệt tâm lý giữa trốn thuế (phi pháp) và tránh thuế (hợp pháp); Thau và Teung (2019), Wamm (2015), Yaobin (2017) khảo sát thất thoát thuế tại các nước đang phát triển.
- Các yếu tố tác động đến tuân thủ thuế: Jackson và Valerie (1986), James và Alley (2009), Milliron (2016) nghiên cứu mô hình thuyết phục - trừng phạt và mô hình răn đe kinh tế; Daniel Kahneman và Amos Tversky (1979), Saad (2014) ứng dụng Lý thuyết Triển vọng; Benk và cộng sự (2011), Deichen (2017), Evans và Tran (2014) phân tích các yếu tố kinh tế (lãi suất, lạm phát, chi phí tuân thủ); Gerbing (2016), Gonder (2015) phân tích chuẩn mực xã hội và sự công bằng; Hischer và Mark (2014), Inasius (2015), Jerome và cộng sự (2018) nghiên cứu chính sách thuế và cấu trúc hệ thống thuế; Lumumba và cộng sự (2010) khẳng định vai trò của chất lượng quản lý thuế; Braithwaite (2001) đề xuất mô hình 4 cấp độ tuân thủ; Shahrodi (2010), Runshola (2013), Wenzel (2004), Tope và Jabbar (2018), Sophia (2016) nghiên cứu quy trình kiểm soát và chi phí tuân thủ.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Khái niệm và bản chất của thuế: Nguyễn Thị Liên và Nguyễn Văn Hiệu (2008), Phan Thị Mỹ Dung và Lê Quốc Hiếu (2015), Nguyễn Thị Ngọc Điệp và Nguyễn Huy Hoàng (2021), Mai Thị Lan Hương và Lê Đình Hải (2018).
- Tuân thủ thuế và mô hình cấp độ: Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) điều chỉnh mô hình cấp độ tuân thủ của Braithwaite cho phù hợp với bối cảnh Việt Nam và đưa ra 3 tiêu chí đánh giá (nộp đủ, đúng thời gian, tự nguyện); Nguyễn Thị Kim Trang và Bùi Văn Trịnh (2022) tiếp cận tiêu chí thời gian và tính trung thực.
- Tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng: Lê Quang Cường và Nguyễn Kim Quyên (2013) phân định tiêu chí định tính và định lượng trong tuân thủ; Bùi Ngọc Toản (2017), Đặng Thị Bạch Vân (2014) khảo sát mức độ am hiểu và tính tự nguyện; Sử Đình Thành và Bùi Thị Mai Hoài (2009) phân tích tác động của ngành nghề kinh doanh; Phạm Minh Tiến và cộng sự (2016) nghiên cứu rào cản trong tuân thủ pháp luật thuế.
Khoảng trống nghiên cứu được giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ xem xét đơn lẻ một vài khía cạnh kinh tế hoặc tâm lý - xã hội, hoặc thực hiện tại các thành phố lớn trong giai đoạn kinh tế bình thường. Luận án lấp đầy khoảng trống nghiên cứu bằng cách xây dựng mô hình định lượng đa biến tích hợp đồng thời 8 nhóm yếu tố (chính sách, kinh tế, xã hội, quản lý, dịch vụ, cấu trúc hệ thống thuế, ngành nghề và đặc điểm doanh nghiệp) áp dụng trực tiếp cho đối tượng DNNVV tại tỉnh Đồng Nai trong bối cảnh đại dịch Covid-19 và tiến trình chuyển đổi số.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết nền tảng
Luận án vận dụng 5 lý thuyết và mô hình nền tảng:
- Lý thuyết hành vi tuân thủ thuế: Xem xét việc chấp hành 4 nghĩa vụ bắt buộc (đăng ký thuế, nộp tờ khai, báo cáo thông tin chính xác, nộp thuế đúng hạn) theo khuyến nghị của OECD (2004) và quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 của Việt Nam.
- Lý thuyết hành vi không tuân thủ thuế: Phân tích hành vi trốn thuế (phi pháp) và tránh thuế (dựa vào kẽ hở pháp luật), chỉ ra nguyên nhân từ sự bất cân xứng thông tin, chi phí tuân thủ và nhận thức về sự công bằng.
- Lý thuyết tâm lý hành vi phổ biến (Mô hình Thuyết phục và Trừng phạt): Cơ quan thuế áp dụng tuần tự các biện pháp từ giáo dục, thuyết phục, hỗ trợ đến xử lý hành chính và chế tài hình sự (Jackson & Valerie, 1986; James & Alley, 2009).
- Lý thuyết răn đe / Mô hình răn đe kinh tế: Dựa trên lý thuyết Tiện ích kỳ vọng (EUT), giả định NNT cân nhắc giữa lợi ích kinh tế của việc trốn thuế và rủi ro bị phát hiện cùng mức độ xử phạt (Milliron, 2016).
- Lý thuyết triển vọng (Prospect Theory): Daniel Kahneman và Amos Tversky (1979) giải thích tâm lý né tránh rủi ro ở phần lãi nhưng sẵn sàng chấp nhận rủi ro ở phần lỗ, ứng dụng để phân tích quyết định khai báo thu nhập và chi phí của NNT khi đối mặt với nguy cơ bị xử phạt.
Mô hình cấp độ và quy trình tuân thủ thuế
- Mô hình cấp độ tuân thủ: Tiếp thu mô hình 4 cấp độ của Braithwaite (2001) gồm Cam kết, Chấp nhận, Miễn cưỡng, Từ chối, luận án kế thừa mô hình điều chỉnh của Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) cho phù hợp với nền kinh tế đang phát triển (nơi cấp độ Miễn cưỡng còn chiếm tỷ lệ lớn) dựa trên 3 tiêu chí: nộp đủ, nộp đúng thời gian và tự nguyện nộp.
- Quy trình tuân thủ thuế của DNNVV: Gồm 5 bước chuẩn hóa (Shahrodi, 2010): (1) Đăng ký thuế; (2) Kê khai thuế định kỳ; (3) Tính thuế và nộp thuế; (4) Cung cấp thông tin báo cáo; (5) Lưu trữ sổ sách và chứng từ kế toán.
| Nhóm tiêu chí |
Tên chỉ tiêu định lượng trong luận án |
Nội dung đo lường |
| Đăng ký thuế |
Chỉ tiêu 2 |
Tỷ lệ NNT vi phạm về thời gian đăng ký thuế so với tổng số đối tượng phải đăng ký |
|
Chỉ tiêu 3 |
Tỷ lệ NNT khai đăng ký thuế có sai sót, nhầm lẫn so với tổng số NNT đã đăng ký |
| Kê khai & tính thuế |
Chỉ tiêu 4 |
Tỷ lệ giữa số tờ khai được nộp so với tổng số tờ khai phải nộp |
|
Chỉ tiêu 5 |
Tỷ lệ giữa số tờ khai nộp đúng hạn trên tổng số tờ khai đã nộp |
|
Chỉ tiêu 6 |
Tỷ lệ số tờ khai có sai sót trên tổng số tờ khai thuế đã nộp |
|
Chỉ tiêu 7 |
Tỷ lệ số NNT kê khai sai thuế được phát hiện qua thanh/kiểm tra |
|
Chỉ tiêu 8 |
Tỷ lệ số NNT bị phát hiện trốn thuế qua thanh/kiểm tra |
| Nộp thuế |
Chỉ tiêu 9 |
Tỷ lệ số NNT nộp đúng hạn trên tổng số NNT có số thuế phải nộp trong kỳ |
|
Chỉ tiêu 10 |
Tỷ lệ số tiền thuế nộp đúng hạn trên tổng số thuế phải nộp |
|
Chỉ tiêu 11 |
Tỷ lệ số tiền thuế nợ so với tổng số thuế phải nộp / ghi thu trong kỳ |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án thiết kế quy trình nghiên cứu chuẩn hóa qua 10 bước, phối hợp giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, tiến hành thảo luận nhóm với 30 nhà quản lý thuế tại tỉnh Đồng Nai (chia làm 2 nhóm: nhóm 1 gồm 15 cán bộ thuộc Cục Thuế tỉnh Đồng Nai; nhóm 2 gồm 15 lãnh đạo cấp Chi cục Thuế). Trên cơ sở đó, bảng hỏi sơ bộ được xây dựng và phỏng vấn thử nghiệm trên mẫu 400 DNNVV nhằm hiệu chỉnh các biến quan sát.
- Nghiên cứu định lượng:
- Thu thập dữ liệu chính thức qua bảng câu hỏi khảo sát 1.000 người nộp thuế (đại diện cho 1.000 DNNVV) tại 5 Chi cục Thuế của tỉnh Đồng Nai bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (mỗi Chi cục khảo sát 200 mẫu).
- Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 20.0 để thực hiện:
- Thống kê mô tả mẫu khảo sát (giới tính, độ tuổi, lĩnh vực, số vốn, doanh thu, thời gian nộp thuế).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) kiểm định chỉ số KMO, kiểm định Bartlett, phương sai trích và hệ số tải nhân tố (Factor Loading).
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và kiểm định mô hình phương trình cấu trúc (SEM) qua các chỉ số: $CMIN/df$, $CFI$, $TLI$, $RMSEA$.
- Kiểm định độ tin cậy ước lượng bằng kỹ thuật Bootstrap với cỡ mẫu lặp lại $N = 5.000$.
- Phân tích phương sai ANOVA và kiểm định Independent Samples T-test để xác định sự khác biệt về hành vi tuân thủ thuế theo các đặc điểm doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương mở đầu trình bày bối cảnh kinh tế - xã hội, vị trí của DNNVV tại Việt Nam và tỉnh Đồng Nai; nêu bật tính cấp thiết của công tác quản lý thuế trong điều kiện dịch bệnh Covid-19 và kinh tế số. Xác định rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (sự tuân thủ thuế của DNNVV) và phạm vi nghiên cứu (5 Chi cục Thuế, mẫu 1.000 doanh nghiệp, giai đoạn 2021-2023). Trình bày phương pháp luận kết hợp, các đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn chính sách, cùng kết cấu 5 chương của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 tập trung hệ thống hóa 5 lý thuyết nền tảng (lý thuyết hành vi tuân thủ thuế, hành vi không tuân thủ thuế, tâm lý hành vi phổ biến, răn đe kinh tế, triển vọng). Phân tích các khái niệm thuế, tuân thủ thuế, đặc điểm DNNVV. Mô tả quy trình tuân thủ 5 bước và hệ thống tiêu chí định tính, 11 chỉ tiêu định lượng đánh giá mức độ tuân thủ. Phân tích cơ chế tác động của 8 nhóm nhân tố: Ngành nghề kinh doanh (NNKD), Kinh tế (KT), Xã hội (XH), Chính sách thuế (CST), Sự quản lý của cơ quan thuế (QLT), Đặc điểm của doanh nghiệp (DDDN), Cảm nhận chất lượng dịch vụ thuế (CLDV), Cấu trúc hệ thống thuế (HTT). Lược khảo các công trình trong và ngoài nước, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu và thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 8 giả thuyết tác động đồng biến đến tuân thủ thuế (TTT).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu 10 bước. Trình bày kết quả nghiên cứu định tính từ việc thảo luận với 30 nhà quản lý thuế và khảo sát thử nghiệm 400 phiếu từ DNNVV. Thiết kế thang đo Likert 5 mức độ cho 8 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc. Mô tả quá trình điều tra chính thức 1.000 NNT tại 5 Chi cục Thuế thuộc tỉnh Đồng Nai bằng kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện. Xác định các bước xử lý dữ liệu định lượng trên phần mềm SPSS 20.0 (Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM, Bootstrap $N = 5.000$, ANOVA, T-test).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 phân tích thực trạng kinh tế tỉnh Đồng Nai và tình hình quản lý thu thuế khu vực DNNVV. Báo cáo thống kê mô tả 1.000 mẫu theo đối tượng trả lời, giới tính, độ tuổi, lĩnh vực kinh doanh, số vốn đăng ký, doanh thu và thời gian đóng thuế. Trình bày chi tiết kết quả kiểm định thang đo:
- Đánh giá Cronbach's Alpha và EFA cho từng nhân tố và toàn bộ thang đo: các chỉ số KMO, kiểm định Bartlett, phương sai trích và hệ số tải nhân tố đều đạt tiêu chuẩn thống kê.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và phân tích mô hình cấu trúc SEM: các chỉ số $CMIN/df$, $CFI$, $TLI$, $RMSEA$ đều phù hợp với dữ liệu thị trường.
- Kiểm định Bootstrap ($N = 5.000$) khẳng định tính ổn định của mô hình; toàn bộ 8/8 giả thuyết nghiên cứu đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa $p < 0,05$.
- Kết quả phân tích ANOVA và kiểm định T-test chứng minh có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ tuân thủ thuế giữa các nhóm doanh nghiệp theo lĩnh vực hoạt động, quy mô vốn, mức doanh thu và độ tuổi. Thảo luận chi tiết kết quả nghiên cứu trong tương quan với các công trình đi trước.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Chương cuối tóm tắt toàn bộ kết quả thực nghiệm đạt được; đối chiếu với Định hướng phát triển hệ thống thuế Việt Nam đến năm 2030. Xây dựng bảng thứ tự ưu tiên thực hiện hàm ý chính sách dựa trên giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các biến quan sát. Đề xuất 8 nhóm giải pháp - hàm ý chính sách tương ứng với 8 yếu tố tác động: (1) Chính sách thuế, (2) Yếu tố kinh tế, (3) Cảm nhận chất lượng dịch vụ thuế, (4) Sự quản lý của cơ quan thuế, (5) Cấu trúc hệ thống thuế, (6) Ngành nghề kinh doanh, (7) Yếu tố xã hội, (8) Đặc điểm của doanh nghiệp. Nêu rõ các hạn chế nghiên cứu về không gian, phương pháp chọn mẫu và định hướng cho các công trình tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và lý luận
- Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết hành vi, tâm lý và kinh tế áp dụng trong lĩnh vực quản lý thuế, làm rõ bản chất hành vi tuân thủ thuế của NNT trong điều kiện đặc thù tại một tỉnh công nghiệp phát triển (Đồng Nai).
- Xây dựng và kiểm định thực nghiệm thành công mô hình cấu trúc tuyến tính tích hợp 8 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của DNNVV trong bối cảnh chịu tác động của đại dịch Covid-19 và quá trình chuyển đổi số.
- Cung cấp khung thang đo chuẩn hóa gồm các tiêu chí định tính và 11 chỉ tiêu định lượng, bổ sung tài liệu khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo về tài chính công và quản trị thuế tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn chính sách
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm đầu tiên về thực trạng và mức độ tác động của từng yếu tố đến hành vi tuân thủ thuế của 1.000 DNNVV tại 5 Chi cục Thuế tỉnh Đồng Nai.
- Xác lập cơ sở khoa học để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai và các cơ quan quản lý phân loại đối tượng nộp thuế, tối ưu hóa công tác thanh tra, kiểm tra dựa trên đánh giá rủi ro.
- Đề xuất 8 nhóm hàm ý chính sách được xếp hạng ưu tiên cụ thể:
| Ký hiệu biến |
Tên nhóm yếu tố |
Nội dung đóng góp và định hướng hàm ý chính sách |
| CST |
Chính sách thuế |
Đơn giản hóa, minh bạch hóa các văn bản quy phạm pháp luật; giảm thiểu kẽ hở pháp lý và tính phức tạp trong cách tính thuế TNDN. |
| KT |
Yếu tố kinh tế |
Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn, kiểm soát lạm phát, giảm thiểu gánh nặng chi phí tuân thủ ngoài thuế để gia tăng khả năng sinh lợi. |
| CLDV |
Cảm nhận chất lượng dịch vụ thuế |
Nâng cao thái độ phục vụ, tính chuyên nghiệp và liêm chính của công chức thuế; phát triển hạ tầng kê khai và nộp thuế điện tử đồng bộ. |
| QLT |
Sự quản lý của cơ quan thuế |
Đẩy mạnh công tác đôn đốc thu nợ, hiện đại hóa thanh tra - kiểm tra, phân loại mức độ rủi ro của từng doanh nghiệp để quản lý phù hợp. |
| HTT |
Cấu trúc hệ thống thuế |
Thiết lập mức thuế suất hợp lý, bảo đảm tính công bằng theo chiều ngang và chiều dọc; ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi khâu thu thuế. |
| NNKD |
Ngành nghề kinh doanh |
Xây dựng quy trình kiểm soát chi phí và doanh thu đặc thù theo từng lĩnh vực kinh doanh có mức độ rủi ro cao hoặc cạnh tranh gay gắt. |
| XH |
Yếu tố xã hội |
Tăng cường công khai, minh bạch hiệu quả sử dụng tiền thuế từ NSNN; nâng cao chuẩn mực đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. |
| DDDN |
Đặc điểm của doanh nghiệp |
Hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị tài chính, bồi dưỡng kiến thức kế toán thuế cho chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng khối DNNVV. |
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Về phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện đối với 1.000 NNT tại 5 Chi cục Thuế, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp có thể bị hạn chế so với phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên xác suất.
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ giới hạn trên địa bàn 5 Chi cục Thuế thuộc tỉnh Đồng Nai, chưa mở rộng so sánh với các tỉnh, thành phố khác trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Về nội dung thuế: Luận án tập trung chủ yếu vào các sắc thuế nội địa (đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp), chưa đi sâu đánh giá sự tuân thủ đối với các sắc thuế xuất nhập khẩu và các loại phí, lệ phí khác.
- Về bối cảnh thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ tháng 06/2021 đến tháng 12/2021, thời điểm chịu tác động trực tiếp của đợt bùng phát dịch Covid-19 lần thứ tư, có thể tạo ra những biến động mang tính thời điểm trong tâm lý và dòng tiền của doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng quy mô khảo sát sang các địa bàn tỉnh, thành phố lân cận hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh liên vùng để kiểm định tính khái quát hóa của mô hình.
- Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo ngành nghề kinh doanh và quy mô vốn để nâng cao tính đại diện của dữ liệu.
- Nghiên cứu bổ sung hành vi tuân thủ đối với các sắc thuế khác (thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) và các mô hình kinh doanh mới phát sinh trên nền tảng kinh tế số trong giai đoạn bình thường mới.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo trong chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản lý công; cung cấp quy trình nghiên cứu chuẩn hóa 10 bước kết hợp định tính và định lượng, cùng hệ thống thang đo đã qua kiểm định CFA, SEM và Bootstrap.
- Đối với cơ quan quản lý thuế (Cục Thuế tỉnh Đồng Nai và các Chi cục Thuế): Cung cấp bộ 11 chỉ tiêu định lượng và bằng chứng thực nghiệm về 8 nhóm nhân tố ảnh hưởng, hỗ trợ công tác phân loại rủi ro người nộp thuế, nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ NNT và xây dựng kế hoạch quản lý thu phù hợp với định hướng cải cách đến năm 2030.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát, điều chỉnh chính sách thuế, hoàn thiện khung pháp lý về quản lý thuế trong nền kinh tế số nhằm nuôi dưỡng nguồn thu và tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho khối DNNVV.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô và phương pháp thu thập mẫu dữ liệu định lượng của luận án được thực hiện như thế nào?
Dữ liệu định lượng chính thức được thu thập từ 1.000 người nộp thuế đại diện cho 1.000 DNNVV thông qua bảng câu hỏi khảo sát tại 5 Chi cục Thuế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (Chi cục Thuế khu vực Định Quán - Tân Phú, Long Khánh - Cẩm Mỹ, Trảng Bom - Thống Nhất, Long Thành - Nhơn Trạch và Chi cục Thuế TP; mỗi Chi cục 200 mẫu). Luận án áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện; thời gian thu thập dữ liệu diễn ra từ tháng 06/2021 đến tháng 12/2021.
2. Luận án đã kiểm định bao nhiêu giả thuyết nghiên cứu và kết quả đạt được ra sao?
Luận án xây dựng và kiểm định 8 giả thuyết nghiên cứu tương ứng với 8 nhóm yếu tố tác động đến tuân thủ thuế (gồm Chính sách thuế, Yếu tố kinh tế, Cảm nhận chất lượng dịch vụ thuế, Sự quản lý của cơ quan thuế, Cấu trúc hệ thống thuế, Ngành nghề kinh doanh, Yếu tố xã hội, Đặc điểm của doanh nghiệp). Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và ước lượng Bootstrap ($N = 5.000$) cho thấy toàn bộ 8/8 giả thuyết đều được ủng hộ với mức ý nghĩa thống kê $p < 0,05$.
3. Mô hình cấp độ tuân thủ thuế được luận án kế thừa và điều chỉnh như thế nào?
Luận án kế thừa mô hình 4 cấp độ tuân thủ gốc của Braithwaite (2001) gồm Cam kết, Chấp nhận, Miễn cưỡng, Từ chối. Do mô hình gốc phản ánh các nước phát triển (nơi cấp độ cam kết chiếm đa số), luận án đã tiếp thu mô hình điều chỉnh của Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) phù hợp với bối cảnh kinh tế Việt Nam, trong đó chỉ ra rằng nhóm NNT ở thái độ Miễn cưỡng còn chiếm tỷ lệ lớn và đánh giá sự tuân thủ dựa trên 3 tiêu chí: nộp đủ, nộp đúng thời gian và tự nguyện nộp.
4. Quy trình tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo cơ sở lý thuyết gồm những giai đoạn nào?
Theo khung lý thuyết tổng hợp từ Shahrodi (2010), quy trình tuân thủ thuế của DNNVV bao gồm 5 giai đoạn chính:
- Đăng ký thuế (nhận thông báo mục lục ngân sách, xác nhận mã số thuế và thông tin doanh nghiệp).
- Tuân thủ về kê khai thuế (kê khai đầy đủ, chính xác qua mạng đúng định kỳ).
- Tuân thủ trong tính thuế và nộp thuế (tính đúng số thuế phát sinh và nộp đủ vào NSNN đúng hạn).
- Cung cấp thông tin báo cáo (cung cấp hồ sơ, chứng từ phục vụ việc xác định nghĩa vụ thuế).
- Lưu trữ sổ sách và chứng từ kế toán (ghi chép nghiệp vụ chính xác, lưu trữ làm căn cứ thanh tra, kiểm tra).
5. Nghiên cứu định tính của luận án được thực hiện với những đối tượng chuyên gia nào?
Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua việc thảo luận nhóm với 30 nhà quản lý am hiểu sâu về lĩnh vực quản lý thuế tại tỉnh Đồng Nai, chia làm 2 nhóm: nhóm 1 gồm 15 nhà quản lý thuộc các ban ngành trong tỉnh (Cục Thuế tỉnh Đồng Nai); nhóm 2 gồm 15 trưởng, phó các Chi cục Thuế thuộc tỉnh Đồng Nai. Kết quả thảo luận nhóm được kết hợp với khảo sát chạy thử trên mẫu sơ bộ khoảng 400 phiếu từ các DNNVV để hoàn thiện thang đo chính thức.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thu Thủy đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định và đo lường 8 nhóm yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Bằng quy trình nghiên cứu kết hợp định tính (30 chuyên gia quản lý thuế) và định lượng thực chứng (1.000 doanh nghiệp tại 5 Chi cục Thuế), nghiên cứu đã khẳng định ý nghĩa thống kê của 8/8 giả thuyết thông qua mô hình cấu trúc SEM và Bootstrap $N = 5.000$. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để đề xuất 8 nhóm hàm ý chính sách có tính thứ tự ưu tiên, gắn liền với mục tiêu hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả quản lý thuế của tỉnh Đồng Nai đến năm 2030.