CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 1. Lý luận chung về thuế giá trị gia tăng 1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế giá trị gia tăng - Khái niệm: “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng” [25]. - Đặc điểm: Là loại thuế gián thu.
Chỉ đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ. Đánh trên nhiều giai đoạn của quá trình luân chuyển hàng hoá dịch vụ. Mang tính trung lập cao. Mang tính lãnh thổ.
Thuế GTGT là thuế gián thu. Thuế GTGT chiếm đến 50 - 60% trong số hơn 60% thuế gián thu chiếm trong tổng nguồn thu từ thuế. * Ưu điểm: + Thuế GTGT không chỉ giúp tăng ngân sách nhà nước mà còn là công cụ điều tiết cực kỳ hiệu quả nền kinh tế quốc dân. Đưa ra các mức thuế suất phù hợp với đối tượng chịu thuế.
Hiện nay, các mức thuế GTGT phổ biến là 10%, 5% và 0%. Từ ngày 28 tháng 1 năm 2022, thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% sẽ giảm xuống còn 8%. Việc ấn định các mức thuế suất khác nhau cho từng đối tượng phù hợp còn có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế và điều tiết thu nhập. + Thuế GTGT giúp cho việc tổ chức và quản lý thu nhanh hơn, dễ dàng hơn so với thuế trực thu.
+ Thuế GTGT tạo điều kiện thuận lợi cho hàng xuất khẩu cạnh tranh trên trường quốc tế. + Thuế GTGT mang lại tính cạnh tranh nhưng công bằng giữa hàng nội địa và hàng nhập khẩu. Nó giúp bảo vệ sản xuất và doanh nghiệp trong nước. 7 * Nhược điểm: + Khâu quản lý thu thuế GTGT tốn nhiều chi phí.
+ Do thuế GTGT có ít thuế suất nên tính chất điều tiết không cao. + Thuế GTGT chưa đảm bảo yêu cầu công bằng, mặc dù là người có thu nhập thấp hay thu nhập cao thì mức thuế phải chịu vẫn là giống nhau. - Vai trò: Có thể thấy, thuế giá trị gia tăng có vai trò và lợi ích to lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội, là nguồn thu chủ yếu của tài khóa quốc gia hiện nay. Thứ nhất, thuế giá trị gia tăng đã tạo ra nguồn thu lớn và ổn định cho ngân sách quốc gia; Thứ hai, Thuế GTGT giúp các tổ chức và cơ quan có thẩm quyền quản lý thuế trực thu dễ dàng hơn do không mất nhiều thời gian để đánh giá và phân tích tính hợp lý của các loại thuế; Thứ ba, Đánh thuế giá trị gia tăng cao hơn đối với hàng hóa, sản phẩm từ nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam có lợi cho việc bảo hộ và thúc đẩy sản xuất trong nước và kinh doanh trong nước; Thứ tư, Thuế GTGT là loại thuế gián thu nên người tiêu dùng không phải nộp thuế trực tiếp mà thông qua các phương thức thanh toán hàng hóa, dịch vụ, tránh thất thu thuế nhưng vẫn đảm bảo tính tự giác trong quá trình thanh toán nghĩa vụ nộp thuế; Thứ năm, Trong công tác kế toán, các hóa đơn, chứng từ liên quan đến thuế GTGT được ban hành, giúp cải thiện công tác kế toán, rõ ràng trong việc mua bán của người mua và người bán; Thứ sáu, thuế giá trị gia tăng có tác dụng điều tiết lớn đối với thu nhập của cá nhân, tổ chức từ hoạt động mua sắm, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; Thứ bảy, Thuế suất thuế giá trị gia tăng thấp tạo ra đòn bẩy để các nhà sản xuất tăng năng suất và tạo ra nhiều sản phẩm, hàng hóa hơn.
Từ đó kích thích nhu cầu mua sắm và thúc đẩy kinh tế phát triển. Bản chất của thuế GTGT Thuế GTGT là thuế gián thu (nghĩa là người nộp thuế không phải là người chịu thuế) và mang tính trung lập về kinh tế. Nghĩa là thuế GTGT không trực tiếp đánh vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế (kết quả kinh doanh). Thuế GTGT được điều tiết gián tiếp bởi giá cả hàng hóa và dịch vụ trên thị trường.
Cụ thể là: thuế GTGT do người sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT nộp thuế cho Nhà nước. Người chịu thuế là người tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cuối cùng. Nguyên nhân là do thuế GTGT sẽ được cộng qua các giai đoạn sản xuất kinh doanh và khi người tiêu dùng mua hàng hóa, dịch vụ đó để sử dụng thì trong đó đã bao gồm thuế GTGT. Các cơ sở kinh doanh chỉ đóng vai trò là thu hộ tiền thuế GTGT của người tiêu dùng.
Sau đó nộp vào Ngân sách Nhà nước qua các kỳ kê khai, tính nộp thuế GTGT. Phương pháp tính thuế GTGT * Căn cứ tính thuế GTGT (tt) - Thuế suất thuế GTGT: Hiện nay bao gồm 03 mức thuế suất thuế GTGT 0%, 5%, 10% trong đó. • Thuế suất 0% áp dụng đối với: Hàng hóa xuất khẩu. Cơ sở KD được áp dụng thuế suất 0% mà không phải nộp thuế, đồng thời sẽ được KT hoặc hoàn lại thuế GTGT đầu vào của SPXK (đơn vị nộp thuế khấu trừ) • Thuế suất 5% và 10% được áp dụng đối với: Hàng hóa phổ thông, các hàng hoá thiết yếu trong đời sống như điện, nước, sắt, thép, mỹ phẩm, khách sạn,.
Thuế GTGT = Giá chưa thuế GTGT x Thuế suất * Phương pháp tính thuế GTGT - Phương pháp khấu trừ: • Đối tượng áp dụng: 9 Tất cả các cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn chứng từ, đủ căn cứ để xác định nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. • Phương pháp xác định thuế GTGT phải nộp. Thuế GTGT Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào = - phải nộp đầu ra được khấu trừ * Phương pháp ấn định thuế GTGT(tt) Đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ, không xác định được doanh số bán ra, mua vào tương ứng thì thuế GTGT phải nộp được xác định như sau. Thuế GTGT Doanh số Tỉ lệ (%) Thuế suất = x x phải nộp ấn định GTGT thuế GTGT 1.
Nội dung công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp 1. Tổ chức bộ máy quản lý thuế GTGT Ngày 30/3/2021, Thủ tướng ban hành Quyết định 15/2021/QĐ-TTg sửa đổi khoản 1 Điều 3 Quyết định 41/2018/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính. Theo đó, cơ quan Tổng cục Thuế ở Trung ương bao gồm: (1) Vụ Chính sách; (2) Vụ Pháp chế; (3) Vụ Dự toán thu thuế; (4) Vụ Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế; (5) Vụ Kê khai và Kế toán thuế; (6) Vụ Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế; (7) Vụ Thanh tra - Kiểm tra thuế; (8) Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn; (9) Vụ Quản lý thuế Doanh nghiệp nhỏ và vừa và Hộ kinh doanh, cá nhân; (10) Vụ Hợp tác Quốc tế; (11) Cục Kiểm tra nội bộ; Giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng chống tham nhũng; 10 (Hiện nay, theo Quyết định 41/2018/QĐ-TTg là Vụ Kiểm tra nội bộ). (12) Vụ Tổ chức cán bộ; (13) Vụ Tài vụ - Quản trị; (14) Văn phòng; (15) Cục Công nghệ Thông tin; (16) Trường Nghiệp vụ Thuế; (17) Tạp chí thuế.
Trong đó, các tổ chức quy định từ điểm (1) đến điểm (15) là các tổ chức hành chính giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định tại điểm (16), (17) là đơn vị sự nghiệp [24]. Việc thành lập phòng thuộc Văn phòng và phòng thuộc cục thuộc Tổng cục Thuế phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại Nghị định 101/2020/NĐ-CP. Quyết định 15/2021/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 20/5/2021. Quy trình quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp Nội dung quản lý thuế bao gồm: 1.
Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế. Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế. Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ. Quản lý thông tin người nộp thuế.
Quản lý hóa đơn, chứng từ. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế. Hợp tác quốc tế về thuế. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế [28]. Quản lý thuế ở Việt Nam thực hiện theo Luật quản lý thuế số: 38/2019/QH14.
Trong quá trình thực thi tất cả các chính sách thuế, Luật quản lý thuế đã thiết lập khung pháp lý chung và áp dụng thống nhất, nhất quán trong nội dung quản lý giữa các sắc thuế. Vì vậy nội dung quản lý thuế GTGT cũng bao gồm tất cả các nội dung quản lý thuế, và được tổng hợp trong các nội dung chính sau: 1. Lập dự toán thu thuế Khâu đầu tiên trong chu trình ngân sách là Lập dự toán thuế. Lập dự toán thuế nhằm mục đích xây nguồn thu do huy động của địa phương.
Trên cơ sở lập dự toán thu hàng năm, cơ quan thuế thực hiện quản lý thu theo dự toán đảm bảo thu đạt và vượt tiêu chuẩn dự toán. Để tổ chức thực hiện dự toán, Tổng cục thuế giao kế hoạch thu cho các Cục thuế, các Cục thuế giao nhiệm vụ thu ngân sách cho các Chi cục thuế và các Chi cục thuế. Cũng giống như các loại sắc thuế khác dự toán thu thuế GTGT cũng được Cục thuế giao chỉ tiêu cụ thể cho từng Chi cục. Quản lý đăng ký, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế a) Đăng ký thuế Đăng ký thuế là việc “người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước” [28].
NNT có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi có sự thay đổi thông tin trong các hồ sơ đăng ký thuế đã nộp hoặc khi phát sinh trường hợp chấm dứt hiệu lực MST để thực hiện thủ tục theo quy định. b) Khai thuế, tính thuế Khai thuế, tính thuế là “người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ 12 quan quản lý thuế” [28].