Tổng quan nghiên cứu

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) giữ vai trò then chốt trong hệ thống tài chính công của Việt Nam, hàng năm đóng góp trên 20% tổng thu Ngân sách Nhà nước (NSNN). Tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, một địa bàn trọng điểm kinh tế phía Nam với thế mạnh về dịch vụ cảng biển, dầu khí và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), công tác quản lý thuế đóng vai trò huyết mạch. Dù chịu tác động nghiêm trọng từ đại dịch Covid-19, tổng thu NSNN trên địa bàn năm 2020 vẫn đạt 61.718 tỷ đồng (vượt 9,35% dự toán) và năm 2021 đạt 65.949 tỷ đồng (đạt 134,86% dự toán pháp lệnh). Tuy nhiên, hoạt động hoàn thuế GTGT đặt ra nhiều bài toán quản lý phức tạp khi các hành vi trục lợi, gian lận hóa đơn ngày càng tinh vi.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Lê Thị Hương, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Hải Quang tại Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu (năm 2022), tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng giải quyết hoàn thuế giai đoạn 2017 - 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi kiểm soát dòng tiền hoàn thuế tăng trưởng mạnh từ 2.499,25 tỷ đồng năm 2017 lên 7.934,83 tỷ đồng năm 2020, bảo đảm quyền lợi tài chính hợp pháp cho người nộp thuế, đồng thời ngăn chặn triệt để nguy cơ thất thoát ngân sách quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết thuế gián thu và thuế tiêu dùng hiện đại, khởi nguồn từ nghiên cứu của nhà kinh tế học người Pháp Maurice Lauré năm 1954 và công trình kinh điển của Musgrave và Thin (1948). Thuế GTGT được xác định là loại thuế gián thu đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua từng khâu sản xuất đến lưu thông tiêu dùng, hiện được áp dụng tại hơn 140 quốc gia và chiếm trung bình từ 20% đến 30% tổng thu thuế toàn cầu (Ebrill và cộng sự, 2001; OECD, 2009).

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp khung lý thuyết quản lý rủi ro tuân thủ thuế của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) do Harrison, Krelove và cộng sự (2005), Keen và Lockwood (2010), Bird và Zolt (2005) phát triển. Khung lý thuyết này làm rõ bản chất của 4 khái niệm nền tảng:

  • Thuế GTGT: Sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn cho phép khấu trừ thuế đầu vào đã nộp ở khâu trước.
  • Hoàn thuế GTGT: Cơ chế hoàn trả số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết đối với dự án đầu tư và hàng hóa xuất khẩu, giúp doanh nghiệp tái tạo dòng vốn lưu động.
  • Quản lý hoàn thuế GTGT: Hệ thống tổ chức, kiểm soát và thẩm định hồ sơ của cơ quan thuế theo quy chuẩn pháp luật.
  • Quản lý rủi ro tuân thủ: Phân loại người nộp thuế thành các nhóm rủi ro cao, trung bình hoặc thấp để áp dụng biện pháp kiểm tra trước hoặc sau hoàn thuế phù hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và hệ thống ứng dụng chuyên ngành (TMS, TTR, TPR, QHS, QLAC, Thuế điện tử).

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu tổng thể (census sampling) trên toàn bộ 1.455 bộ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của hơn 764 lượt doanh nghiệp phát sinh tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong toàn bộ giai đoạn 2017 - 2020. Việc bao quát 100% tổng thể hồ sơ thực tế giúp loại bỏ sai số mẫu ngẫu nhiên, phản ánh tuyệt đối chính xác bức tranh luân chuyển dòng tiền hoàn thuế qua các năm. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (time-series analysis) và tổng hợp số liệu trên phần mềm Excel. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đánh giá khách quan các chỉ tiêu định lượng (tỷ lệ hoàn so với dự toán, cơ cấu hồ sơ, số tiền thu hồi sau thanh tra) gắn liền với các tiêu chí định tính theo Thông tư 99/2016/TT-BTC và Thông tư 06/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng công tác quản lý hoàn thuế tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2017 - 2020 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  1. Quy mô hoàn thuế tăng trưởng vượt bậc: Tổng số tiền hoàn thuế GTGT tăng hơn 217,48%, từ mức 2.499,25 tỷ đồng (đạt 76,68% dự toán năm 2017) lên 4.260,64 tỷ đồng (đạt 96,54% dự toán năm 2018), đạt 6.197,99 tỷ đồng (đạt 89,38% dự toán năm 2019) và chạm đỉnh 7.934,83 tỷ đồng (đạt 108,67% dự toán năm 2020). Số lượng hồ sơ giải quyết tăng từ 347 hồ sơ (131 doanh nghiệp) năm 2017 lên 388 hồ sơ (166 doanh nghiệp) năm 2020.
  2. Sự dịch chuyển mang tính bước ngoặt trong cơ cấu hoàn thuế: Giai đoạn 2017 - 2018, hoàn thuế xuất khẩu chiếm ưu thế tuyệt đối với tỷ trọng 89,79% (2.347,95 tỷ đồng năm 2017) và 90,25% (3.850,83 tỷ đồng năm 2018). Tuy nhiên, đến năm 2020, hoàn thuế dự án đầu tư đã vươn lên chiếm vị trí dẫn đầu với 62,85% tổng số tiền hoàn (4.995,07 tỷ đồng với 53 hồ sơ), trong khi hoàn xuất khẩu thu hẹp còn 37,04% (2.943,98 tỷ đồng với 327 hồ sơ).
  3. Mức độ tập trung hoàn thuế cao tại khối doanh nghiệp FDI và công nghiệp chế biến - chế tạo: Dòng tiền hoàn thuế phân bổ đậm nét vào các tập đoàn đa quốc gia đầu tư dự án quy mô lớn như Công ty TNHH Hóa dầu Long Sơn (hoàn 3.231 tỷ đồng năm 2020), Công ty TNHH Hóa chất Hyosung Vina (hoàn 903,91 tỷ đồng năm 2019 và 383,46 tỷ đồng năm 2020), chuỗi doanh nghiệp ngành thép như China Steel Sumikin/Nippon Steel (hoàn 800,80 tỷ đồng năm 2018 và 810,60 tỷ đồng năm 2019), Posco Việt Nam (hoàn 415,21 tỷ đồng năm 2018).
  4. Tiến độ xử lý hồ sơ hoàn thuế điện tử đạt tỷ lệ cao nhưng tồn tại sai sót kê khai: Thời hạn thẩm định hồ sơ thuộc diện hoàn trước kiểm tra sau được duy trì nghiêm ngặt trong 01 ngày làm việc, diện kiểm tra trước hoàn thuế sau trong 03 ngày làm việc. Tuy vậy, số lượng hồ sơ người nộp thuế phải tự rút hoặc bị tạm dừng giải quyết do kê khai sai lệch thông tin tài khoản ngân hàng, nhầm lẫn số thuế đề nghị hoàn vẫn xuất hiện tại nhiều đơn vị.

Thảo luận kết quả

Diễn biến gia tăng mạnh mẽ của hoàn thuế dự án đầu tư phản ánh chính xác làn sóng giải ngân vốn đầu tư công và FDI giai đoạn 2019 - 2020 tại khu vực cụm cảng Cái Mép - Thị Vải và các khu công nghiệp chuyên sâu của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Trong báo cáo phân tích, toàn bộ dữ liệu biến động này có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ kết hợp (Combo chart) biểu diễn tương quan giữa dự toán và số thực hiện, kết hợp biểu đồ miền phân tầng (Stacked Area chart) mô tả tỷ trọng dịch chuyển giữa hoàn xuất khẩu và hoàn dự án đầu tư qua 4 năm.

Kết quả này hoàn toàn nhất quán với nghiên cứu của Harrison và Krelove (2005) về xu hướng mở rộng mức hoàn thuế (đạt 30% đến 50% số thu GTGT) tại các địa phương có nền kinh tế công nghiệp mở. Đồng thời, nghiên cứu củng cố phát hiện của Vũ Thị Minh Trang (2020) và Nguyễn Cẩm Nhung & Lê Minh Tuấn (2021), khẳng định tính cấp thiết của việc kiểm soát rủi ro hoàn thuế đầu tư trong bối cảnh các chuỗi cung ứng nguyên vật liệu có mạng lưới hóa đơn phức tạp trải dài khắp nhiều tỉnh thành.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoàn thuế GTGT, luận văn đưa ra 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa quy trình phân luồng và quản lý rủi ro hồ sơ hoàn thuế: Áp dụng Bộ chỉ số tiêu chí đánh giá rủi ro tự động trên hệ thống TPR nhằm phân loại chính xác 100% hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau và kiểm tra trước, hoàn thuế sau. Mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ hợp pháp xuống dưới 01 ngày làm việc và nâng tỷ lệ cảnh báo rủi ro chính xác lên trên 95% trước năm 2024. Đơn vị thực hiện: Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế.
  2. Hiện đại hóa công nghệ thông tin và tích hợp dữ liệu lớn (Big Data): Nâng cấp đồng bộ các phần mềm quản lý thuế (TMS, TTR, QHS, QLAC), liên thông cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử trên phạm vi toàn quốc. Mục tiêu kiểm tra đối chiếu tự động 100% hóa đơn mua vào - bán ra của các mắt xích cung ứng trung gian ngoài tỉnh trong vòng 24 giờ. Đơn vị thực hiện: Phòng Công nghệ thông tin Cục Thuế tỉnh.
  3. Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ: Ký kết quy chế phối hợp trao đổi thông tin định kỳ giữa Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với Cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Công an tỉnh và các Ngân hàng thương mại. Mục tiêu xác minh nhanh chóng 100% chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và hồ sơ thông quan đối với các lô hàng xuất nhập khẩu có dấu hiệu rủi ro cao. Đơn vị thực hiện: Ban Lãnh đạo Cục Thuế phối hợp các ban ngành cấp tỉnh.
  4. Bồi dưỡng chuyên sâu năng lực cán bộ và tăng cường kỷ cương công vụ: Tổ chức định kỳ 02 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp FDI, nhận diện thủ đoạn gian lận hóa đơn qua doanh nghiệp "ma". Mục tiêu 100% công chức làm công tác hoàn thuế đạt chuẩn nghiệp vụ thanh tra hiện đại. Đơn vị thực hiện: Phòng Tổ chức cán bộ.
  5. Kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật thuế: Tham mưu cho UBND tỉnh kiến nghị Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế sửa đổi, bổ sung quy định hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mở rộng, quy định rõ ràng trách nhiệm pháp lý của người nộp thuế khi tự kê khai, tự chịu trách nhiệm. Đơn vị thực hiện: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và cán bộ công chức ngành Thuế: Cung cấp bức tranh thực tiễn sinh động, bộ tiêu chí đánh giá định lượng và quy trình 12 bước giải quyết hoàn thuế làm cẩm nang tra cứu trong công tác nghiệp vụ.
  • Kế toán trưởng, Giám đốc tài chính doanh nghiệp xuất nhập khẩu và FDI: Giúp nắm vững các điều kiện khấu trừ, quy định lập hồ sơ hoàn thuế theo Thông tư 99/2016/TT-BTC, phòng tránh sai sót dẫn đến chậm giải ngân vốn lưu động.
  • Cơ quan hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế: Nguồn cứ liệu thực chứng từ một địa phương trọng điểm kinh tế để xem xét điều chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoàn thuế GTGT.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu tài chính công: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp đánh giá dữ liệu chuỗi thời gian và quản trị rủi ro thuế trong nền kinh tế đang phát triển.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao số tiền hoàn thuế GTGT tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2020 lại tăng đột biến lên 7.934,83 tỷ đồng?
Nguyên nhân chủ yếu do các dự án FDI trọng điểm trên địa bàn hoàn tất giai đoạn nhập khẩu máy móc, thiết bị và giải ngân xây dựng cơ bản, tiêu biểu là dự án Tổ hợp Hóa dầu Long Sơn được hoàn trả 3.231 tỷ đồng và Công ty TNHH Hóa chất Hyosung Vina được hoàn 383,46 tỷ đồng trong năm 2020.

Hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau và kiểm tra trước, hoàn thuế sau khác nhau thế nào về thời hạn thẩm định?
Căn cứ Thông tư 99/2016/TT-BTC, thời hạn thẩm định hoàn thuế trước khi ban hành Quyết định hoàn thuế là 01 ngày làm việc đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau và 03 ngày làm việc đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Cơ cấu hoàn thuế GTGT tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có đặc điểm gì nổi bật so với các địa phương khác?
Cơ cấu hoàn thuế tại địa phương tập trung cao độ vào hai nhóm: dự án đầu tư công nghiệp nặng FDI (chiếm 62,85% năm 2020) và hàng hóa xuất khẩu (chiếm 90,25% năm 2018), tập trung tại các ngành sản xuất thép, hóa chất, sợi dệt, thủy tinh và khai thác dầu khí.

Những lỗi phổ biến nào khiến doanh nghiệp bị chậm hoặc phải tự rút hồ sơ hoàn thuế?
Các lỗi điển hình gồm: số thuế đề nghị hoàn trên giấy đề nghị không khớp với chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT, sai lệch thông tin tài khoản ngân hàng thụ hưởng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng chưa hoàn tất hoặc thiếu hóa đơn thương mại hợp lệ.

Hệ thống công nghệ thông tin nào đang hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý hoàn thuế tại Cục Thuế?
Cơ quan thuế khai thác tích hợp các hệ thống: TMS (Quản lý thuế tập trung), TPR (Phân tích thông tin rủi ro), TTR (Hỗ trợ thanh tra kiểm tra), QHS (Quản lý hồ sơ) và Cổng thông tin Thuế điện tử tiếp nhận hồ sơ trực tuyến 24/7.

Kết luận

  • Luận văn đã khái quát toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hoàn thuế GTGT, phản ánh bước tăng trưởng ấn tượng từ 2.499,25 tỷ đồng (năm 2017) lên 7.934,83 tỷ đồng (năm 2020).
  • Nhận diện chính xác sự chuyển dịch cơ cấu hoàn thuế sang nhóm dự án đầu tư FDI quy mô lớn (chiếm 62,85% năm 2020), làm nổi bật vai trò đòn bẩy tài chính của hoàn thuế đối với tăng trưởng địa phương.
  • Phân tích chi tiết quy trình quản lý 12 bước theo Thông tư 99/2016/TT-BTC, chỉ ra các "nút thắt" trong đối chiếu hóa đơn liên tỉnh và rủi ro chậm trễ hồ sơ.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp công nghệ dữ liệu lớn (TMS, TPR), ma trận quản lý rủi ro và quy chế phối hợp liên ngành Hải quan - Thuế - Ngân hàng.
  • Cung cấp mô hình tham khảo học thuật và thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cùng các cơ quan quản lý tài chính công trên cả nước.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng cơ sở khoa học gắn liền với số liệu thực tế chi tiết, mở ra hướng đi rõ ràng cho lộ trình chuyển đổi số trong quản lý hoàn thuế giai đoạn 2023 - 2025. Các cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu, áp dụng các khuyến nghị của luận văn nhằm kiến tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bảo vệ nguồn lực ngân sách quốc gia bền vững.