Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam, lĩnh vực đầu tư xây dựng giữ vai trò trụ cột nhằm hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, mở rộng không gian phát triển kinh tế và thu hút các dòng vốn đầu tư trong và ngoài nước. Theo số liệu thị trường xây dựng Việt Nam được dẫn chứng trong nghiên cứu, quy mô ngành đạt 57,52 tỷ USD vào năm 2020 và dự báo đạt 94,93 tỷ USD vào năm 2026 với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 8%/năm. Cùng với sự tham gia của các tập đoàn quốc tế như Samsung và các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển hạ tầng đô thị, nông thôn, khối lượng công trình triển khai tại các địa phương gia tăng nhanh chóng.

Tuy nhiên, thực tiễn triển khai các dự án đầu tư xây dựng công lập cấp huyện bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: tình trạng chậm tiến độ, đội vốn, chất lượng khảo sát - dự toán thấp và vướng mắc kéo dài trong khâu giải phóng mặt bằng làm suy giảm đáng kể hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước. Huyện Đông Anh (Hà Nội) là địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh, đang trong giai đoạn triển khai 15 đề án thành phần để hoàn thiện các tiêu chí đưa huyện lên quận trước năm 2025 (đã đạt 19/27 tiêu chí, còn 8 tiêu chí chưa đạt liên quan đến hạ tầng kỹ thuật và cơ chế). Do đó, việc nghiên cứu chuyên sâu về công tác quản lý dự án tại địa bàn mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn.

Đề tài "Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng huyện Đông Anh" được tác giả Chu Thị Trang (sinh viên lớp Quản lý dự án 60, Khoa Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Văn Hùng, nhằm giải quyết 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các Ban Quản lý dự án cấp huyện.
  2. Tổng quan chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và nguồn lực của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đông Anh.
  3. Khảo sát, thu thập dữ liệu và phân tích thực trạng công tác quản lý dự án trên địa bàn huyện Đông Anh giai đoạn 2018 - 2021 qua các nội dung quản lý chuyên môn và dự án điển hình.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế, phân tích nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tiến độ, chi phí, chất lượng dự án.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng huyện Đông Anh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (gồm 23 xã, thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào các dự án đã và đang thực hiện trong giai đoạn 2018 - 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng các khái niệm và nguyên lý quản lý dự án trong nền kinh tế thị trường, kết hợp với hệ thống pháp luật chuyên ngành:

  • Khái niệm và quy định pháp lý: Căn cứ Khoản 15 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014 về định nghĩa dự án đầu tư xây dựng; các quy định về chu trình dự án (gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, Thực hiện đầu tư, Kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng).
  • Mô hình chu trình quản lý dự án: Cấu trúc thành 3 bước cốt lõi: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Điều phối thực hiện $\rightarrow$ Giám sát (đo lường kết quả, so sánh mục tiêu, giải quyết vấn đề).
  • Hệ thống 9 nội dung quản lý dự án theo đối tượng: Quản lý phạm vi, thời gian (tiến độ), chi phí (vốn đầu tư), chất lượng, định mức dự toán/giá/chỉ số xây dựng, nhân lực, rủi ro dự án, hoạt động đấu thầu, an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
  • Tiêu chí đánh giá năng lực Ban QLDA cấp huyện: Thời gian, kiểm soát vốn/dự toán, chất lượng công trình và 8 khía cạnh năng lực quản lý (quản lý tổng thể, quản lý phạm vi, nhân lực, chi phí, thông tin, chất lượng, làm việc nhóm, quản lý đấu thầu).
  • Khung phân tích SWOT: Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities), Thách thức (Threats) áp dụng riêng cho mô hình tổ chức ban quản lý dự án khu vực công.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp lý, báo cáo tổng kết, bảng thống kê và hồ sơ thanh quyết toán dự án do Phòng Quản lý khai thác hạ tầng và giải phóng mặt bằng, Phòng Điều hành dự án và Phòng Kế hoạch tổng hợp của Ban Quản lý dự án huyện Đông Anh cung cấp.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các bảng biểu số liệu về cơ cấu vốn, danh mục phân loại dự án, phân tích nguyên nhân sai lệch dự toán và mức độ chậm trễ trong công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case Study): Phân tích chi tiết quá trình quản lý dự án cụ thể (Dự án Xây dựng nhà học Trường THCS Võng La và Cụm công nghiệp Thiết Bình, xã Vân Hà) để nhận diện các sai sót điển hình về điều chỉnh thiết kế, dự toán và xử lý điểm nghẽn mặt bằng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các Ban Quản lý dự án cấp huyện

Chương 1 thiết lập hệ thống luận điểm khoa học về đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng trong khu vực công. Tác giả phân tích rõ 4 đặc điểm cơ bản của dự án đầu tư xây dựng:

  • Tính hữu hạn về thời gian (thường không quá 50 năm đối với công trình hạ tầng thông thường và không quá 70 năm đối với dự án đặc biệt/khó khăn);
  • Mục tiêu xác định với quy mô vốn lớn;
  • Tính chất phức tạp với sự tham gia của nhiều chủ thể (chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan quản lý nhà nước);
  • Tính bất định và rủi ro cao gắn liền với tính cố định của sản phẩm xây dựng (nơi sản xuất gắn liền với nơi tiêu thụ).

Nội dung chương trình bày chi tiết quy trình triển khai qua 3 giai đoạn:

  1. Chuẩn bị đầu tư: Khảo sát, nghiên cứu thị trường/quy mô đất đai, lập - thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/khả thi, xin chủ trương đầu tư và lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật (đối với công trình dưới 15 tỷ đồng).
  2. Thực hiện đầu tư: Bồi thường, giải phóng mặt bằng, giao/thuê đất; khảo sát thiết kế (1 bước, 2 bước hoặc 3 bước); thẩm tra - phê duyệt dự toán; tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng và giám sát thi công.
  3. Kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng: Nghiệm thu kỹ thuật, bàn giao công trình, bảo hành, duy tu bảo trì và quyết toán hợp đồng.

Tác giả xác định Ban QLDA ĐTXD cấp huyện là tổ chức công lập trực thuộc UBND cấp huyện, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, hoạt động theo cơ chế phòng ban và đóng vai trò như một chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư trực tiếp quản lý nguồn vốn ngân sách địa phương.

Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý dự án và công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng huyện Đông Anh giai đoạn 2018 - 2021

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức và kết quả quản lý dự án của đơn vị:

  • Khái quát tổ chức: Ban được thành lập theo Quyết định số 181/QĐ-UBND ngày 17/01/2017 của UBND huyện Đông Anh, trụ sở tại số 68 đường Cao Lỗ, thị trấn Đông Anh, do Giám đốc Phạm Minh Toàn cùng 3 Phó Giám đốc (Nguyễn Hữu Dũng, Chử Việt Anh, Lại Mạnh Cường) điều hành 4 phòng chuyên môn: Phòng Quản lý khai thác hạ tầng và GPMB, Phòng Điều hành dự án, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Kế toán.
  • Nguồn nhân lực: Tổng số cán bộ tham gia QLDA là 25 người (2 Thạc sĩ, 18 Đại học, 5 Cao đẳng). Đội ngũ có chuyên môn kỹ thuật xây dựng, giao thông, thủy lợi nhưng việc tiếp cận khoa học kỹ thuật và năng lực thẩm định chuyên sâu còn không đồng đều giữa cán bộ lâu năm và cán bộ trẻ.
  • Quy mô dự án triển khai (2018 - 2021): Triển khai trên 140 dự án lớn nhỏ thuộc nhóm B và C trên địa bàn 23 xã.
Lĩnh vực đầu tư Số lượng công trình
Cơ sở hạ tầng 41 công trình
Giao thông 36 công trình
Thủy lợi, kênh ao 22 công trình
Nông nghiệp 21 công trình
Giáo dục 15 công trình
Cụm công nghiệp, làng nghề 8 công trình
Các dự án khác Trên 10 công trình

Nguồn: Phòng Điều hành dự án, Ban QLDA huyện Đông Anh

Biến động vốn đầu tư qua các năm: Năm 2018 tiếp nhận 28 dự án (tổng vốn 403,720 tỷ đồng); năm 2019 và 2020 quy mô vốn tăng mạnh (năm 2020 đạt đỉnh với 39 dự án, tổng vốn trên 930 tỷ đồng); năm 2021 giảm nhẹ do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19.

Đánh giá thực trạng theo từng mảng công tác:

  • Lập, thẩm định thiết kế và dự toán: Năng lực thẩm định còn yếu, dẫn đến nhiều sai lệch. Điển hình tại dự án Xây dựng nhà học Trường THCS Võng La (khu đất 14.520 m2, phê duyệt tháng 7/2018, bàn giao tháng 10/2020), chi phí tư vấn và dự toán ban đầu 36-43 tỷ đồng bị điều chỉnh nhiều lần do dự toán thiếu chi phí GPMB và chi phí đo đạc, khảo sát địa chất thực tế.
  • Công tác lựa chọn nhà thầu: Áp dụng các hình thức chỉ định thầu, đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh qua mạng theo hạn mức quy định. Tồn tại hiện tượng năng lực nhà thầu trúng thầu chưa cao, cạnh tranh chưa thực sự bình đẳng và có sự ưu tiên do quen biết.
  • Công tác giải phóng mặt bằng (GPMB): Là khâu gây chậm trễ lớn nhất. Tại dự án Cụm công nghiệp Thiết Bình (xã Vân Hà), diện tích 207.146 m2 đã bồi thường cơ bản nhưng còn vướng hơn 2.700 m2 của 6 hộ dân không đồng thuận do đơn giá đền bù chưa thỏa đáng.
Các vướng mắc, kiến nghị trong GPMB Mức độ ảnh hưởng đến tiến độ
Giải phóng mặt bằng chậm Chậm 6 tháng đến 2 năm
Di dời dân thiếu rõ ràng, khung pháp lý/quy định bất cập Chậm 4 tháng đến 1,5 năm
Chi phí giải phóng mặt bằng vượt dự toán Chậm 2 tháng đến 1 năm
Quy trình xin chỉ thị, phê duyệt lâu Chậm 6 tháng đến 1 năm
Bất đồng quan điểm với người dân trong tranh chấp mặt bằng Chậm 3 tháng đến 2 năm

Nguồn: Phòng Điều hành dự án, Ban QLDA huyện Đông Anh

  • Quản lý chi phí và chất lượng: Tỷ lệ các sai sót phát sinh làm tăng chi phí thực tế tại Ban được thống kê cụ thể:
Các khâu sai sót Mức độ xuất hiện (%) Mức tăng chi phí phát sinh
Giải phóng mặt bằng 76% Từ 300 triệu đến 10 tỷ đồng
Công tác đấu thầu 60% Từ 400 triệu đến 7 tỷ đồng
Khảo sát, thiết kế 35% Từ 100 triệu đến 6 tỷ đồng
Công tác thi công 24% Từ 150 triệu đến 4 tỷ đồng

Về chất lượng, một số công trình xuất hiện sự cố sau bàn giao, như công trình Trường THCS Võng La xảy ra tình trạng ngập úng nặng ngay sau khi đưa vào vận hành.

Chương 3: Đề xuất, kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại huyện Đông Anh

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả xây dựng ma trận đánh giá SWOT:

  • Điểm mạnh (Strengths): Ban có tư cách pháp lý rõ ràng, tổ chức bộ máy hoàn chỉnh theo 4 phòng chức năng; được sự quan tâm đầu tư trang thiết bị đo đạc, kiểm định đạt chuẩn từ Sở Xây dựng Hà Nội; thực hiện thành công nhiều dự án giao thông, hạ tầng trọng điểm (Tuyến đường gom và kè sông đào Nguyên Khê 750 tỷ đồng, Nhà thi đấu đa năng 208 tỷ đồng, Tuyến đường Nghĩa Vũ - Dục Tú 64 tỷ đồng).
  • Điểm yếu (Weaknesses): Năng lực thẩm tra, thẩm định dự toán còn lúng túng; 76% dự án bị đội vốn do khâu GPMB; quy trình đấu thầu còn thiếu tính cạnh tranh bình đẳng; hiện tượng ngập úng, xuống cấp cục bộ sau nghiệm thu.
  • Cơ hội (Opportunities): Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội định hướng đưa huyện Đông Anh lên quận trước năm 2025; nguồn vốn đầu tư công phân bổ cho hạ tầng đô thị liên tục mở rộng.
  • Thách thức (Threats): Khung chính sách đất đai thay đổi phức tạp; khiếu nại, tranh chấp đền bù đất đai từ người dân gay gắt; biến động giá nguyên vật liệu xây dựng.

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện chủ yếu và kiến nghị cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng lập, thẩm định hồ sơ thiết kế và dự toán: Bồi dưỡng chuyên môn sâu về định mức, đơn giá xây dựng cho cán bộ; thuê các đơn vị tư vấn thẩm tra độc lập đủ năng lực trước khi trình duyệt nhằm hạn chế phát sinh chi phí.
  2. Đổi mới và minh bạch hóa công tác đấu thầu: Đẩy mạnh 100% đấu thầu qua mạng đối với các gói thầu mua sắm, xây lắp đủ điều kiện; kiên quyết loại bỏ các nhà thầu yếu kém, hạn chế tối đa việc chỉ định thầu thiếu khách quan.
  3. Hoàn thiện công tác bồi thường, GPMB: Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Ban QLDA với chính quyền 23 xã, thị trấn; công khai, minh bạch khung giá bồi thường; giải quyết dứt điểm các vướng mắc về đo đạc mốc giới và tái định cư trước khi khởi công.
  4. Tăng cường kiểm soát chất lượng thi công và an toàn lao động: Phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cán bộ giám sát hiện trường; siết chặt quy trình nghiệm thu từng giai đoạn; khắc phục dứt điểm các lỗi thiết kế hệ thống thoát nước để tránh ngập úng công trình.
  5. Đào tạo, sắp xếp nhân sự: Chuẩn hóa đội ngũ 25 cán bộ thông qua các khóa tập huấn chứng chỉ hành nghề QLDA, nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý số liệu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Tổng hợp và phân loại chi tiết danh mục hơn 140 dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Đông Anh giai đoạn 2018 - 2021 theo từng nhóm chuyên ngành (41 công trình hạ tầng, 36 giao thông, 22 thủy lợi, 21 nông nghiệp, 15 giáo dục, 8 cụm công nghiệp).
  • Định lượng hóa các nguyên nhân gây chậm tiến độ và gia tăng chi phí: Xác định giải phóng mặt bằng là khâu có tần suất sai sót cao nhất (76%, làm tăng chi phí từ 300 triệu đến 10 tỷ đồng, kéo dài thời gian từ 6 tháng đến 2 năm), tiếp theo là công tác đấu thầu (60%, tăng từ 400 triệu đến 7 tỷ đồng).
  • Chỉ ra các sai sót thực tế trong phân bổ dự toán và kiểm soát chất lượng qua hồ sơ cụ thể của Dự án Xây dựng Trường THCS Võng La và Cụm công nghiệp Thiết Bình.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Đề tài đóng góp một bức tranh thực chứng khách quan, phản ánh chân thực những mặt làm được và hạn chế nội tại của mô hình Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp huyện tại cửa ngõ phía Bắc thủ đô Hà Nội trong giai đoạn chuyển mình lên quận.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất gắn liền với đặc thù quản lý nhà nước tại địa phương, có giá trị thực tiễn đối với công tác điều hành của Ban Giám đốc và các phòng chuyên môn thuộc Ban QLDA huyện Đông Anh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế tập trung chủ yếu trong khung thời gian 2018 - 2021 tại một địa bàn hành chính duy nhất (huyện Đông Anh). Nghiên cứu chưa đi sâu so sánh mô hình quản lý dự án của Đông Anh với các huyện đang cùng lộ trình lên quận (như Gia Lâm, Hoài Đức, Đan Phượng, Thanh Trì) để rút ra các bài học mang tính quy luật rộng hơn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả sau đầu tư của các dự án hạ tầng khung khi Đông Anh chính thức chuyển đổi sang mô hình chính quyền đô thị (quận); phân tích tác động của việc áp dụng chuyển đổi số và mô hình thông tin công trình (BIM) trong quản lý dự án công lập cấp quận/huyện.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý dự án, Kinh tế đầu tư, Xây dựng: Cung cấp mẫu hình cấu trúc phân tích thực trạng quản lý dự án khu vực công chuẩn mực theo khung lý thuyết của Khoa Đầu tư - Đại học Kinh tế Quốc dân.
  • Cán bộ quản lý tại các Ban Quản lý dự án cấp quận, huyện: Tham khảo các bảng biểu thống kê sai sót thực tế, ma trận SWOT và giải pháp xử lý xung đột trong giải phóng mặt bằng và kiểm soát dự toán xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức và nhân sự tại Ban QLDA huyện Đông Anh được bố trí như thế nào?

Theo báo cáo thực trạng năm 2021, Ban hoạt động dưới sự chỉ đạo của Giám đốc Phạm Minh Toàn và 3 Phó Giám đốc (Nguyễn Hữu Dũng, Chử Việt Anh, Lại Mạnh Cường), gồm 4 phòng chức năng: Phòng Quản lý khai thác hạ tầng và GPMB, Phòng Điều hành dự án, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Kế toán. Tổng nhân sự là 25 người, trong đó có 2 Thạc sĩ, 18 Đại học và 5 Cao đẳng.

2. Giai đoạn 2018 - 2021, Ban QLDA huyện Đông Anh đã triển khai bao nhiêu dự án và tập trung vào lĩnh vực nào nhiều nhất?

Ban đã tiếp nhận và triển khai trên 140 dự án lớn nhỏ. Lĩnh vực chiếm số lượng lớn nhất là Cơ sở hạ tầng với 41 công trình, tiếp theo là Giao thông (36 công trình), Thủy lợi/kênh ao (22 công trình), Nông nghiệp (21 công trình), Giáo dục (15 công trình), Cụm công nghiệp/làng nghề (8 công trình) và các dự án khác (trên 10 công trình).

3. Những nguyên nhân chính nào làm tăng chi phí và chậm tiến độ dự án tại Ban?

Báo cáo chỉ ra 4 khâu sai sót phổ biến làm tăng chi phí: Khâu giải phóng mặt bằng (xuất hiện ở 76% dự án, tăng từ 300 triệu đến 10 tỷ đồng); Công tác đấu thầu (60%, tăng từ 400 triệu đến 7 tỷ đồng); Khảo sát thiết kế (35%, tăng từ 100 triệu đến 6 tỷ đồng); Công tác thi công (24%, tăng từ 150 triệu đến 4 tỷ đồng). Về tiến độ, vướng mắc GPMB và bất đồng tranh chấp mặt bằng kéo dài tiến độ từ 6 tháng đến 2 năm.

4. Dự án Xây dựng Trường THCS Võng La bộc lộ những sai sót gì trong quá trình triển khai?

Dự án được phê duyệt năm 2018 với quy mô 14.520 m2 nhưng dự toán ban đầu (36-43 tỷ đồng) thiếu các chi phí GPMB và khảo sát thực tế, dẫn đến phải điều chỉnh dự toán nhiều lần trong năm 2020. Ngoài ra, sau khi bàn giao đưa vào sử dụng vào tháng 10/2020, công trình đã xuất hiện tình trạng ngập úng nặng do hạn chế trong thiết kế và thi công hệ thống thoát nước.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Chu Thị Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp huyện và phản ánh chân thực bức tranh thực tế tại Ban Quản lý dự án huyện Đông Anh giai đoạn 2018 - 2021. Bằng các dữ liệu thực chứng và phân tích trường hợp cụ thể, đề tài đã làm rõ những kết quả đạt được về phát triển hạ tầng kỹ thuật, đồng thời vạch rõ các điểm nghẽn cốt lõi trong công tác bồi thường GPMB, lập dự toán và lựa chọn nhà thầu. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính ứng dụng cao, đóng góp thiết thực cho mục tiêu nâng cao năng lực quản lý dự án công phục vụ đề án đưa huyện Đông Anh trở thành quận đô thị văn minh, hiện đại.