Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp trong nước đứng trước nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời phải đối mặt với môi trường kinh doanh đầy biến động và cạnh tranh gay gắt. Đặc biệt, kể từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, tính bất định của thị trường gia tăng mạnh mẽ, khiến các rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh xuất hiện với tần suất dày đặc và mức độ phức tạp ngày càng lớn. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và thi công lắp đặt hệ thống kỹ thuật, rủi ro không chỉ gây thất thoát tài sản, phát sinh chi phí bồi thường hợp đồng mà còn có thể đe dọa trực tiếp đến uy tín và sự tồn tại của doanh nghiệp.
Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư HTC (thành lập năm 2012) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối linh kiện điện tử, đồ gia dụng, nội thất văn phòng và thi công, lắp đặt hệ thống điện an toàn cho các công trình dân dụng, công nghiệp. Trong giai đoạn mở rộng quy mô hoạt động, doanh nghiệp phải đối diện với nhiều rủi ro nghiêm trọng như biến động giá nguyên vật liệu, sự cố kỹ thuật công trình, tranh chấp nhà cung cấp và áp lực cạnh tranh công nghệ. Mặc dù ban lãnh đạo đã áp dụng một số biện pháp đối phó mang tính tình huống, công tác quản trị rủi ro tại công ty vẫn chưa được xây dựng thành hệ thống bài bản, thiếu vắng các cơ chế né tránh, giảm thiểu và tài trợ tổn thất đồng bộ, dẫn đến những thiệt hại kinh tế không đáng có.
Trước yêu cầu cấp bách về việc nâng cao năng lực kiểm soát tổn thất để đảm bảo phát triển bền vững, tác giả Phạm Thị Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Thương Mại với đề tài: "Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Phát Triển Và Đầu Tư HTC".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư HTC giai đoạn 2015 – 2017, nhận diện các rủi ro điển hình, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống các quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư HTC đến năm 2023.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư HTC (Địa chỉ: Số 14, hẻm 41/27/31 phố Vọng, Phường Đồng Tâm, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2015 – 2017; các định hướng và giải pháp đề xuất có giá trị ứng dụng đến năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào chu trình quản trị rủi ro bao gồm nhận dạng, phân tích, đo lường - đánh giá, kiểm soát và tài trợ rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận tổng hợp các quan điểm học thuật kinh điển về bản chất của rủi ro và quản trị rủi ro trong kinh doanh:
- Frank Knight tiếp cận theo góc độ đo lường: Rủi ro là những bất trắc có thể đo lường được bằng xác suất, phân biệt với bất trắc không thể lượng hóa.
- Allan Willet tiếp cận theo khía cạnh tâm lý và biến cố: Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến một biến cố không mong đợi.
- Nguyễn Hữu Huân (tác giả công trình Phương pháp mạo hiểm và phòng ngừa rủi ro trong KD): Rủi ro là sự bất trắc gây mất mát, thiệt hại về tài sản, vật chất hoặc tính mạng con người.
- Khái niệm quản trị rủi ro: Là quá trình mang tính hệ thống bao gồm các khâu: nhận dạng, phân tích, đo lường, đánh giá và lựa chọn các biện pháp kiểm soát, tài trợ nhằm hạn chế tối đa các tác động tiêu cực, tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp.
- Phân loại rủi ro: Tác giả phân định rủi ro theo các tiêu chí: rủi ro sự cố và rủi ro cơ hội; rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán; rủi ro theo vòng đời doanh nghiệp (khởi sự, trưởng thành, suy vong); rủi ro có thể phân tán và không thể phân tán; rủi ro theo môi trường tác động; rủi ro theo chiều dọc (chức năng chuyên môn) và chiều ngang (bộ phận nghiệp vụ).
- Khung nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa 2 nhóm nhân tố bên ngoài (môi trường vĩ mô: chính trị, pháp lý, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, xã hội; môi trường vi mô: khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, cơ quan quản lý) và nhóm nhân tố bên trong (con người, tài chính, quy mô kinh doanh).
Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả điểm qua các công trình tiêu biểu tại Trường Đại học Thương Mại: Phạm Diệu Linh (2016) nghiên cứu tại Công ty TNHH Cơ Khí Xây Dựng VDC; Đào Thị Oanh (2017) tại Chi nhánh Công ty CP TM DV Vùng Đất Kỹ Thuật Số; Đinh Thị Hằng (2017) tại Công ty TNHH Điện Tử TM & SX Hàng Xuất Khẩu Trimexco; Nguyễn Thị Thanh (2016) tại Công ty CP Đầu tư & Phát triển Xây dựng Công nghiệp; Nguyễn Thị Hoài Thương (2017) tại Công ty TNHH Viễn Thông An Bình.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu định tính và định lượng:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu Ông Lê Thanh Dũng – Phó Giám đốc Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư HTC nhằm làm rõ quan điểm lãnh đạo, thực trạng điều hành và định hướng kiểm soát rủi ro.
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 10 câu hỏi đóng, phát ra cho 50 cán bộ nhân viên trong công ty, thu về 50 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%), tập trung vào nhận thức rủi ro, tần suất xuất hiện và mức độ ảnh hưởng của các loại rủi ro.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Ghi nhận thực tế quy trình làm việc, sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng và thao tác quản lý hiện trường trong thời gian thực tập.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 của Công ty HTC; số liệu thống kê nội bộ từ Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự; các giáo trình, tạp chí chuyên ngành kinh tế và tài liệu khoa học trên Internet.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính tỷ lệ %, điểm số trung bình), phương pháp so sánh đối chiếu số liệu liên năm, phân tích kinh tế và tổng hợp logic; hỗ trợ tính toán và lập bảng biểu qua phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG DOANH NGHIỆP
Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết chuẩn mực về quản trị rủi ro doanh nghiệp. Tác giả làm rõ nội hàm của 4 mắt xích cốt lõi trong chu trình quản trị rủi ro:
- Nhận dạng rủi ro: Xác định có hệ thống các nguy cơ, phân biệt giữa "mối hiểm họa" (điều kiện làm gia tăng tổn thất) và "mối nguy hiểm" (nguyên nhân thực tế hoặc tiềm tàng gây ra tai nạn, thiệt hại).
- Phân tích rủi ro: Nghiên cứu nguồn gốc hiểm họa, bóc tách nguyên nhân chủ quan (sai lầm chiến lược, thiếu hụt thông tin, năng lực quản lý) và nguyên nhân khách quan (thiên tai, biến động vĩ mô), từ đó dự báo quy mô tổn thất.
- Đo lường và đánh giá rủi ro: Xác định tần suất và biên độ rủi ro thông qua các chỉ tiêu mức độ nghiêm trọng bình quân, tần suất biến cố và tổng chi phí rủi ro; sử dụng kết hợp phương pháp định tính (chuyên gia) và phương pháp định lượng (đo lường trực tiếp, gián tiếp, xác suất thống kê và mô hình dự báo).
- Kiểm soát và tài trợ rủi ro: Kiểm soát bao gồm các kỹ thuật né tránh, ngăn ngừa (can thiệp hiểm họa, môi trường và sự tương tác) và giảm thiểu tổn thất; tài trợ bao gồm cơ chế tự tài trợ (trích lập dự phòng, vốn tự có/vốn vay) và chuyển giao rủi ro (hợp đồng bảo hiểm, điều khoản giao ước).
Chương 1 cũng phân tích chi tiết tác động của môi trường kinh doanh đa chiều đến việc lựa chọn chiến lược ứng phó của doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ HTC
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư HTC (mã số thuế 0105867294, đại diện pháp luật: Trần Như Lập). Cơ cấu tổ chức của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách điều hành, cùng 4 phòng chuyên môn là Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật.
Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 phản ánh sự tăng trưởng về lợi nhuận dù doanh thu thuần có sự biến động:
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 (Nghìn đồng) |
Năm 2016 (Nghìn đồng) |
Năm 2017 (Nghìn đồng) |
So sánh 2016/2015 (%) |
So sánh 2017/2016 (%) |
| Doanh thu thuần |
- |
- |
- |
Tăng trưởng |
-22,29% |
| Giá vốn hàng bán |
- |
- |
- |
Tăng |
-26,61% |
| Lợi nhuận gộp về BH và CCDV |
- |
- |
- |
15,03% |
- |
| Doanh thu tài chính |
- |
- |
- |
-70,87% |
- |
| Chi phí tài chính |
- |
- |
0 |
48,61% |
- |
| Chi phí quản lý KD |
- |
- |
- |
40,77% |
435,73% |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
- |
- |
- |
85,85% |
- |
| Lợi nhuận sau thuế |
- |
- |
- |
85,85% |
- |
(Ghi chú: Theo Bảng 2.1 của khóa luận, năm 2016 doanh thu và lợi nhuận tăng mạnh nhờ ký kết nhiều gói thầu lắp đặt hệ thống điện lớn; sang năm 2017 doanh thu thuần giảm 22,29% do mất 2 khách hàng lớn vào tháng 2/2017 và giá nguyên vật liệu tăng cao trong tháng 4/2017, tuy nhiên tổng lợi nhuận vẫn giữ chiều hướng khả quan nhờ kiểm soát chi phí và thu lãi từ hoạt động đầu tư).
Kết quả khảo sát thực tế 50 cán bộ nhân viên về các loại rủi ro thường gặp và mức độ ảnh hưởng tại công ty được tổng hợp qua các bảng số liệu:
| STT |
Loại rủi ro khảo sát |
Rất ít |
Ít |
Trung bình |
Nhiều |
Rất nhiều |
Điểm trung bình |
| 1 |
Rủi ro do biến động giá cả |
0 |
4 |
14 |
24 |
8 |
3,72 |
| 2 |
Rủi ro cạnh tranh |
0 |
3 |
16 |
23 |
8 |
3,72 |
| 3 |
Rủi ro chất lượng sản phẩm |
2 |
4 |
18 |
20 |
6 |
3,48 |
| 4 |
Rủi ro chọn nhà cung cấp |
3 |
3 |
17 |
22 |
5 |
3,46 |
| 5 |
Rủi ro nhân lực |
4 |
10 |
26 |
8 |
2 |
2,88 |
| 6 |
Rủi ro kinh tế |
6 |
15 |
20 |
5 |
4 |
2,72 |
Tác giả ghi nhận các sự kiện rủi ro điển hình đã xảy ra trong thực tế hoạt động của công ty giai đoạn 2015 – 2017:
- Tháng 8/2015 (Rủi ro nhà cung cấp): Xuất xứ vật tư cáp, dây điện, cầu chì không rõ ràng, không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật dẫn đến chậm tiến độ, khách hàng phạt vi phạm hợp đồng. Biện pháp: Quy định duy trì 1 nhà cung cấp chính và 2 nhà cung cấp phụ.
- Tháng 12/2015 – 10/2016 (Rủi ro kinh tế): Tình trạng nợ xấu khiến hệ thống ngân hàng thắt chặt tín dụng, công ty gặp khó khăn về vốn lưu động. Biện pháp: Tận dụng quan hệ uy tín và tài sản tự có để bảo lãnh vay vốn.
- Tháng 7/2016 (Rủi ro nhân lực): Công nhân kỹ thuật nghỉ việc hàng loạt do chế độ đãi ngộ chưa thỏa đáng, làm gián đoạn thi công và tốn chi phí tuyển dụng mới. Biện pháp: Cải thiện lương thưởng, ký kết hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm.
- Tháng 11/2016 (Rủi ro chất lượng sản phẩm): Hệ thống điện sau lắp đặt bị cháy nổ và hỏng đường dẫn ngầm do lỗi vật tư đầu vào, công ty phải chi trả bồi thường sửa chữa lớn. Biện pháp: Siết chặt kiểm tra thông số kỹ thuật lõi đồng, công tắc, dây dẫn trước khi thi công.
- Tháng 1 – 2/2017 (Rủi ro cạnh tranh): Do chậm đổi mới công nghệ thi công, công ty để mất 2 hợp đồng thầu lắp đặt tòa nhà văn phòng lớn vào tay đối thủ cạnh tranh (Minh Long, Hồng Quân). Biện pháp: Cử nhân sự kỹ thuật đi đào tạo nâng cao tay nghề và cập nhật công nghệ mới.
- Tháng 4 – 5/2017 (Rủi ro biến động giá cả): Giá nguyên vật liệu dây cáp điện, ống nối tăng đột biến từ 20% đến 30%, nhà cung cấp khan hàng và ép giá khiến công ty phải bù lỗ chi phí thi công. Biện pháp: Lập quỹ dự phòng giá và lập kế hoạch mua trữ hàng khi giá ổn định.
Về mức độ đánh giá giải quyết rủi ro tại doanh nghiệp (Bảng 2.6 với 50 người tham gia):
- Giải quyết nhanh chóng, kịp thời: 5 người (chiếm 10%).
- Giải quyết chậm: 35 người (chiếm 70%).
- Bị động, lúng túng trong phương án giải quyết: 10 người (chiếm 20%).
Đánh giá tổng hợp cho thấy: Doanh nghiệp đã bước đầu chú trọng nhận dạng rủi ro, áp dụng mua bảo hiểm của Công ty Bảo Minh cho các lô hàng và hợp đồng, tổ chức khám sức khỏe và đóng BHXH/BHYT cho người lao động, lắp đặt hệ thống camera giám sát. Tuy nhiên, công tác quản trị rủi ro còn mang tính sự vụ, phân tích dựa trên kinh nghiệm chủ quan, chưa có phòng ban chuyên trách (chủ yếu do Phòng Kinh doanh và Phòng Nhân sự kiêm nhiệm), chưa có công cụ đo lường tổn thất định lượng và nguồn tài chính dự phòng còn eo hẹp.
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ HTC
Trên cơ sở định hướng phát triển tập trung vào ngành nghề cốt lõi là thi công lắp đặt hệ thống điện, tác giả đề xuất 4 quan điểm chỉ đạo:
- Công tác quản trị rủi ro phải mang tính chủ động, tích cực: Chuyển từ thế bị động khắc phục sang chủ động nhận diện và phòng ngừa từ khâu tiếp cận thị trường.
- Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro dựa trên nguyên tắc hướng vào mục tiêu: Gắn việc kiểm soát rủi ro với mục tiêu tối ưu hóa chi phí, bảo toàn vốn và gia tăng lợi nhuận.
- Thực hiện công tác quản trị rủi ro với phong cách chuyên nghiệp và căn bản: Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ, không dựa thuần túy vào cảm tính.
- Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro phải được tiến hành đồng thời với việc phát triển kinh doanh: Kết hợp chặt chẽ giữa mở rộng thị phần và kiểm soát các mối hiểm họa tài chính, kỹ thuật.
Hệ thống các nhóm giải pháp hoàn thiện cụ thể gồm:
- Nâng cao nhận thức quản trị rủi ro: Tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng nhận diện rủi ro cho toàn thể nhân viên; mời chuyên gia quản trị rủi ro tham gia tập huấn; phát động các cuộc thi tìm hiểu về an toàn lao động và phòng ngừa rủi ro định kỳ.
- Hoàn thiện công tác nhận dạng rủi ro: Xây dựng danh mục chuẩn hóa các rủi ro theo từng nhóm nghiệp vụ; áp dụng định kỳ phiếu điều tra và bảng câu hỏi khảo sát nội bộ; thành lập tổ công tác giám sát hiện trường.
- Hoàn thiện phân tích, đo lường và đánh giá rủi ro:
- Triển khai rà soát, phân tích chặt chẽ các điều khoản hợp đồng kinh tế trước khi ký kết.
- Xây dựng bảng tiêu chuẩn đánh giá rủi ro định lượng và định tính đối với từng nhóm đối tác (khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên).
- Áp dụng các phương pháp đo lường định lượng: phương pháp trực tiếp (cân đong hao hụt vật tư), phương pháp gián tiếp (ước tính chi phí cơ hội, tổn thất uy tín thương hiệu).
- Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro: Tái cơ cấu tổ chức theo hướng chuyên môn hóa; thành lập Ban kiểm soát nội bộ và tiến tới xây dựng bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro; xây dựng bản mô tả công việc chi tiết cho từng vị trí; áp dụng chính sách đãi ngộ gắn với hiệu quả công việc để giữ chân thợ bậc cao.
- Hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro: Trích lập quỹ dự phòng biến động giá và tổn thất định kỳ; mở rộng hợp tác với các công ty bảo hiểm uy tín để chuyển giao rủi ro bất khả kháng; đa dạng hóa nguồn vốn qua việc củng cố quan hệ tín dụng với ngân hàng và huy động vốn góp từ cán bộ nhân viên trong nội bộ công ty.
- Nhóm giải pháp hỗ trợ: Thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên sâu về vật tư thiết bị điện; siết chặt quy trình phân loại hợp đồng chuyển sang Phòng Kế toán nhằm dự trù dòng tiền thu mua nguyên vật liệu kịp thời.
- Kiến nghị vĩ mô: Kiến nghị các cơ quan Nhà nước giữ vững ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và ban hành chính sách hỗ trợ tài chính, đào tạo phòng chống rủi ro cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã lượng hóa được bức tranh thực trạng rủi ro tại Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư HTC thông qua mẫu khảo sát 50 cán bộ nhân viên, chỉ rõ hai loại rủi ro có mức độ xuất hiện và ảnh hưởng cao nhất là rủi ro biến động giá cả (điểm TB: 3,72) và rủi ro cạnh tranh (điểm TB: 3,72), theo sau là rủi ro chất lượng sản phẩm (điểm TB: 3,48) và rủi ro nhà cung cấp (điểm TB: 3,46).
- Bóc tách dữ liệu phản ánh hạn chế trong tốc độ xử lý sự cố của doanh nghiệp: có tới 70% nhân viên đánh giá công ty xử lý rủi ro chậm và 20% đánh giá ở mức bị động, lúng túng; chỉ có 10% ghi nhận việc giải quyết nhanh chóng, kịp thời.
- Tổng hợp và phân tích 6 sự kiện rủi ro điển hình trong thực tế giai đoạn 2015 – 2017 (thất thoát vật tư, cháy nổ hệ thống điện, công nhân nghỉ việc hàng loạt, bị ngân hàng siết tín dụng, biến động giá dây cáp 20-30%, mất 2 gói thầu lớn vào đầu năm 2017).
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa bộ quy trình quản trị rủi ro hoàn chỉnh gồm 5 bước (Nhận dạng $\rightarrow$ Phân tích $\rightarrow$ Đo lường $\rightarrow$ Kiểm soát $\rightarrow$ Tài trợ) được thiết kế tương thích với đặc thù của doanh nghiệp thi công hệ thống điện và thương mại kỹ thuật quy mô vừa và nhỏ.
- Đề xuất mô hình tái cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro: chuyển giao nhiệm vụ từ cơ chế kiêm nhiệm rời rạc sang việc thành lập Ban kiểm soát nội bộ và tiến tới thành lập bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro.
- Đưa ra giải pháp tài chính kết hợp giữa trích lập quỹ dự phòng biến động giá tại chỗ, huy động vốn nội bộ từ cán bộ nhân viên và chuyển giao tổn thất qua hợp đồng bảo hiểm thương mại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do nguồn lực và thời gian thực tập có hạn, phạm vi khảo sát sơ cấp mới chỉ dừng lại ở quy mô mẫu $N = 50$ trong nội bộ Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư HTC. Việc phân tích số liệu tài chính và đo lường tổn thất định lượng chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc công cụ toán tài chính phức tạp mà chủ yếu dựa trên thống kê mô tả và phân tích nghiệp vụ.
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) công tác quản trị rủi ro giữa các doanh nghiệp cùng ngành xây lắp điện công trình tại khu vực Hà Nội; xây dựng khung chỉ số đo lường rủi ro định lượng (Value at Risk - VaR hoặc ma trận rủi ro chuẩn hóa) phục vụ công tác ra quyết định tự động trong doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Kinh tế xây dựng cần tài liệu tham khảo về phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp theo hướng nghiên cứu tình huống (case study).
- Ban giám đốc, trưởng các bộ phận kỹ thuật, kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) hoạt động trong lĩnh vực cơ điện, xây dựng dân dụng và phân phối thiết bị kỹ thuật.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Bảng tổng hợp thực trạng các sự kiện rủi ro kèm giải pháp ứng phó thực tế tại Chương 2 (Bảng 2.3).
- Quy trình phân tích hợp đồng kinh tế và phương pháp sàng lọc nhà cung cấp theo nguyên tắc "1 chính - 2 phụ" để kiểm soát rủi ro đứt gãy nguồn hàng tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Những loại rủi ro nào được đánh giá là xuất hiện nhiều nhất và gây ảnh hưởng lớn nhất tại Công ty HTC?
Theo kết quả điều tra 50 cán bộ nhân viên, rủi ro do biến động giá cả và rủi ro cạnh tranh là hai loại rủi ro có điểm số trung bình cao nhất (cùng đạt 3,72 điểm), với lần lượt 24 và 23 người đánh giá xuất hiện ở mức độ "nhiều".
2. Sự cố rủi ro công nghệ và cạnh tranh đầu năm 2017 đã gây ra thiệt hại gì cụ thể cho công ty?
Vào tháng 1 – 2/2017, do áp dụng mô hình công nghệ thi công lắp đặt điện cũ, không đáp ứng kịp các tiêu chuẩn mới của khách hàng so với đối thủ (như Minh Long, Hồng Quân), công ty đã để mất hợp đồng thầu lắp đặt hệ thống điện cho 2 tòa nhà văn phòng lớn, góp phần làm doanh thu thuần năm 2017 sụt giảm 22,29% so với năm 2016.
3. Tỷ lệ nhân viên đánh giá về tốc độ và thái độ giải quyết rủi ro của công ty như thế nào?
Kết quả điều tra tại Bảng 2.6 cho thấy: 70% (35 người) đánh giá công ty giải quyết chậm, 20% (10 người) nhận định công ty ở trạng thái bị động, lúng túng; chỉ có 10% (5 người) cho rằng công ty giải quyết nhanh chóng, kịp thời.
4. Khóa luận đề xuất mô hình cơ cấu tổ chức nào để quản lý rủi ro chuyên nghiệp trong tương lai?
Tác giả đề xuất công ty cần thành lập Ban kiểm soát nội bộ và từng bước thành lập bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro, thay thế cho mô hình kiêm nhiệm thiếu tập trung giữa Phòng Kinh doanh và Phòng Hành chính nhân sự như trước đây.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phạm Thị Huyền đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận quản trị rủi ro và phản ánh chân thực thực trạng kiểm soát tổn thất tại Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư HTC giai đoạn 2015 – 2017. Các dữ liệu khảo sát 50 nhân sự và bảng tổng kết biến cố thực tế đã chỉ rõ các điểm nghẽn về giá vật tư, áp lực cạnh tranh công nghệ và quy trình ứng phó bị động của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính khả thi cao, bao quát từ nhận thức, quy trình nhận dạng - đo lường đến cơ chế tài trợ rủi ro, đóng góp định hướng thiết thực giúp doanh nghiệp ổn định và phát triển bền vững đến năm 2023.