Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp phân phối và sản xuất đồ gỗ nội thất tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh khốc liệt. Thị trường nội thất nội địa chịu sức ép từ cả các thương hiệu nhập khẩu cao cấp từ châu Âu lẫn các cơ sở sản xuất tại các làng nghề truyền thống lâu đời như Đồng Kỵ, Đông Anh. Để duy trì và mở rộng thị phần, các doanh nghiệp cần thiết lập và quản trị hiệu quả các dự án kinh doanh nhằm tối ưu hóa chi phí, thời gian và nguồn lực.

Tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Anh Nguyên – đơn vị sở hữu chuỗi bán lẻ nội thất UMA, công tác lập và quản trị dự án phát triển mạng lưới bán lẻ đang bộc lộ một số tồn tại thực tế:

  • Công tác nhận dạng và đánh giá rủi ro chưa toàn diện, thiếu các phương án phòng ngừa chủ động khi triển khai dự án.
  • Phân tích và quản trị tài chính dự án còn thiếu tính bài bản, dẫn đến việc dự toán chi phí sai lệch so với thực tế phát sinh.
  • Quản trị thời gian và tiến độ chưa đạt yêu cầu, tiến độ hoàn thành các dự án mở cửa hàng thường xuyên bị chậm trễ so với kế hoạch ban đầu.

Khóa luận xác định hệ thống các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản trị dự án trong doanh nghiệp nhằm làm cơ sở vận dụng vào thực tiễn tác nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng công tác xây dựng, quản trị thời gian, tiến độ, chi phí và rủi ro tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Anh Nguyên thông qua dự án cụ thể; chỉ rõ các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại.
  3. Đề xuất các quan điểm, phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản trị dự án tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị dự án tại doanh nghiệp (tập trung vào quản trị tiến độ, quản trị chi phí và quản trị rủi ro).
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Anh Nguyên.
  • Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014–2016 và tập trung vào dự án thiết lập cửa hàng UMA Nguyễn Cơ Thạch triển khai trong tháng 7 năm 2017.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá việc lập kế hoạch, kiểm soát thời gian, chi phí, dòng tiền, hiệu quả tài chính và quản trị rủi ro của dự án mở siêu thị nội thất UMA Nguyễn Cơ Thạch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình sử dụng

Đề tài dựa trên các nền tảng lý luận về quản trị dự án, quản trị tác nghiệp và phân tích tài chính dự án đầu tư, tham chiếu từ các tài liệu chuẩn mực:

  • Giáo trình Quản trị dự án (Vũ Thùy Dương & Bùi Minh Lý, NXB Thống kê, 2015): Sử dụng hệ thống lý luận về khái niệm dự án, chu trình quản trị dự án (hoạch định, tổ chức điều phối, kiểm soát đánh giá); các phương pháp biểu diễn mạng công việc (AOA - Activity on Arrow, AON - Activity on Node); kỹ thuật PERT/CPM; công thức tính thời gian kỳ vọng $T_e = \frac{a + 4m + b}{6}$; biểu đồ Gantt; quy trình 5 bước quản trị rủi ro dự án.
  • Giáo trình Lập dự án đầu tư (Nguyễn Bạch Nguyệt, NXB Thống kê, 2012): Khung phân tích khía cạnh kỹ thuật, tổ chức nhân sự, phân tích tài chính và kinh tế - xã hội.
  • Giáo trình Quản lý dự án đầu tư (Từ Quang Phương, NXB Thống kê, 2012): Phương pháp xác định tổng vốn đầu tư, chi phí dự phòng, phương pháp tính giá trị hiện tại thuần (NPV) và thời gian hoàn vốn đầu tư (PP).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng phương pháp tiếp cận định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả và so sánh đối chiếu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp 02 cán bộ quản lý chủ chốt của doanh nghiệp gồm Bà Ngô Thị My Lan (Giám đốc công ty) và Bà Nguyễn Thị Ny (Trưởng phòng Kinh doanh).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính giai đoạn 2014–2016 từ phòng Kế toán; hồ sơ dự toán chi phí, bảng phân rã công việc WBS, tiến độ thực tế, báo cáo nhân sự từ phòng Kinh doanh và phòng Hành chính - Nhân sự.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê kinh tế, kỹ thuật phân tích biến động chi phí, phân tích dòng tiền chiết khấu và sơ đồ mạng AON để đánh giá độ trễ đường găng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hoàn thiện công tác quản trị dự án tại doanh nghiệp

Chương này tổng kết các luận điểm lý thuyết nền tảng phục vụ đánh giá thực tiễn:

  • Khái niệm và đặc điểm của dự án: Dự án là một tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan được hoạch định nhằm đạt mục tiêu nhất định trong thời hạn ấn định. Đặc trưng dự án bao gồm: có mục tiêu xác định, sử dụng nguồn lực hữu hạn, có vòng đời xác định, đòi hỏi phối hợp đa ngành và mang tính bất định, độ rủi ro cao.
  • Bản chất công tác quản trị dự án: Là sự phối hợp các chức năng quản trị gồm hoạch định (xác định mục tiêu, nguồn lực, lập WBS), tổ chức điều phối (lựa chọn mô hình tổ chức, phân bổ nhân sự, duy trì kỷ luật) và kiểm soát đánh giá (giám sát sai lệch chi phí, thời gian, xử lý rủi ro).
  • Nội dung quản trị chuyên môn:
    • Quản trị tiến độ: Thiết lập danh mục công việc, ước lượng thời gian ngẫu nhiên theo công thức PERT ($T_e = \frac{a+4m+b}{6}$), xác định các mối quan hệ phụ thuộc (bắt buộc, tùy chọn, hướng ngoại), xây dựng mạng công việc AON/AOA, xác định đường găng và thời gian dự trữ (toàn phần, tự do), ứng dụng biểu đồ Gantt.
    • Quản trị chi phí và tài chính: Dự toán vốn cố định, vốn lưu động, vốn dự phòng; xác định doanh thu bán hàng $M_i = \sum (P_i \times Q_i)$, chi phí hoạt động $TF_i = \sum (X_i \times F_i)$; đánh giá hiệu quả qua NPV và thời gian hoàn vốn.
    • Quản trị rủi ro: Quy trình 5 bước gồm nhận dạng rủi ro, phân tích đánh giá thiệt hại, xử lý hành chính rủi ro (chuyển giao rủi ro qua bảo hiểm, lập quỹ dự phòng), kiểm tra giám sát và xây dựng kế hoạch phục hồi (kế hoạch ứng phó khẩn cấp trong 24 giờ, duy trì khách hàng, tái lập hoạt động).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích tác động của các nhân tố vĩ mô (chính trị, văn hóa, kinh tế, tỷ giá, lạm phát) và vi mô (năng lực nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính doanh nghiệp, nhà cung cấp vật tư).

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị dự án tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Anh Nguyên

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động của công ty và chi tiết dự án mở siêu thị UMA Nguyễn Cơ Thạch:

Khái quát về doanh nghiệp

Công ty thành lập ngày 27/10/2006 bởi 3 thành viên góp vốn (2 cá nhân Thụy Điển, 1 cá nhân Việt Nam), quản lý hệ thống 16 siêu thị nội thất UMA (8 tại Hà Nội, 8 tại TP. Hồ Chí Minh). Bộ máy tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng.

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Đồng) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Doanh thu thuần 41.489.971.502 55.672.001.868 65.598.432.000
Lợi nhuận gộp 11.586.072.751 16.701.600.560 19.679.529.600
Chi phí tài chính (lãi vay) 1.209.313.641 976.901.230 682.647.022
Lợi nhuận thuần kinh doanh 1.462.595.300 2.914.999.199 2.965.373.123
Lợi nhuận sau thuế 1.140.824.334 2.273.699.375 2.372.298.498

Nguồn vốn kinh doanh năm 2016: Nợ phải trả đạt 28.295.000.000 đồng (nợ ngắn hạn 21.103.000.000 đồng, nợ dài hạn 7.192.000.000 đồng); Vốn chủ sở hữu đạt 10.642.000.000 đồng (trong đó vốn đầu tư chủ sở hữu là 9.891.000.000 đồng). Tổng lao động tăng từ 249 người (2014) lên 353 người (2016).

Đánh giá dự án UMA Nguyễn Cơ Thạch

  • Mục tiêu và quy mô: Mở siêu thị bán lẻ nội thất tại Tầng 1 và 2 tòa nhà Mỹ Đình Complex Tower, số 68 đường Nguyễn Cơ Thạch, nhắm đến cư dân các khu đô thị lân cận (Mon City, Vinhomes Gardenia, Goldmark City).
  • Quản trị tài chính và chi phí:
    • Vốn đầu tư kế hoạch là 1.988.000.000 đồng. Thực tế phát sinh vượt kế hoạch 183.000.000 đồng, chủ yếu do khoản chi phí đặt cọc nhà trong 3 năm và thuê nhà trong 1 năm tăng vượt 221.092.000 đồng so với dự toán (do biến động giá bất động sản khu vực).
    • Cơ cấu nguồn vốn: Doanh nghiệp sử dụng vốn tự có và vay dài hạn ngân hàng 600.000.000 đồng với lãi suất 10%/năm trong 3 năm.
    • Đánh giá hiệu quả: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, tính toán chỉ tiêu dòng tiền cho thấy $NPV = 332.518.743,6 \text{ đồng} > 0$; Thời gian hoàn vốn dự án là 1 năm 4 tháng.
Hạng mục chi phí dự án (Đơn vị: Đồng) Kế hoạch Chênh lệch thực tế đáng chú ý
Tiền đặt cọc 3 năm và thuê 1 năm 1.092.000.000 Tăng vượt kế hoạch 221.092.000
Xây dựng cơ bản 200.226.000 Tăng nhẹ theo thị trường
Trang thiết bị, phụ kiện cửa hàng 246.380.000 Phát sinh tăng do giao hàng trễ
Chi phí phòng cháy chữa cháy 7.000.000 Tiết kiệm so với kế hoạch
Trang thiết bị cho POS và shop 203.432.000 Theo dõi kiểm soát tốt
Thiết bị, máy móc cửa hàng 80.500.000 Ổn định
Vệ sinh hoàn thiện 1.000.000 Giảm thiểu thực tế
Khai trương và truyền thông 29.951.000 Tăng chi phí marketing do kéo dài
Tăng ca, xăng xe, bồi dưỡng nhân sự 34.780.000 Tăng do kéo dài ngày thi công
Vốn dự phòng 100.990.000 Sử dụng bù đắp chi phí phát sinh
  • Quản trị thời gian và tiến độ:
    • Danh mục gồm 20 công việc từ khảo sát mặt bằng, thi công phần thô, lắp ráp giá kệ, đến trưng bày sản phẩm và tổ chức khai trương.
    • Sử dụng mạng công việc AON để sắp xếp logic tuần tự và song song.
    • Thực tế triển khai: Kế hoạch từ ngày 01/07/2017 đến ngày 22/07/2017 (22 ngày). Thực tế dự án hoàn thành vào ngày 29/07/2017, chậm tiến độ 7 ngày.
    • Nguyên nhân chậm trễ: Nhà cung cấp vật tư tấm ván MDF truyền thống giao hàng trễ lịch hẹn, làm công tác lắp khung kệ bị trễ, dẫn đến phản ứng dây chuyền làm lùi thời gian bày trí hàng hóa và khai trương.
  • Quản trị rủi ro:
    • Doanh nghiệp lập bảng nhận dạng 5 nhóm rủi ro: sai lệch chi phí do biến động vĩ mô; nhà cung cấp giao vật tư chậm; thiếu hụt vốn giải ngân; tiến độ thi công đình trệ; năng lực cán bộ quản lý dự án còn thiếu hụt chuyên môn.
    • Giải pháp thực tế đã dùng: Chi trả tăng ca cho nhân sự để bù tiến độ; trích quỹ dự phòng bù đắp chênh lệch tiền thuê mặt bằng. Tuy nhiên, việc nhận dạng rủi ro chưa có kịch bản xử lý chủ động từ đầu.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị để giải quyết hoàn thiện công tác quản trị dự án tại doanh nghiệp

  • Phương hướng phát triển: Tiếp tục củng cố thương hiệu UMA, mở rộng hệ thống bán lẻ ra các tỉnh thành ngoài Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh; đa dạng hóa sản phẩm nội thất gia đình; nâng cấp hạ tầng công nghệ hỗ trợ thanh toán tại nhà và kiểm soát tồn kho tự động.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    • Quản trị tài chính: Nâng cao năng lực thẩm định thị trường mặt bằng trước khi ký kết; duy trì kiểm soát chặt hạn mức giải ngân, tối ưu hóa các khoản mục vốn tự có và nợ vay ngân hàng.
    • Quản trị tiến độ: Ứng dụng chặt chẽ sơ đồ PERT/CPM và công thức tính thời gian ngẫu nhiên để xác định đúng đường găng; đa dạng hóa nhà cung cấp vật liệu (như gỗ MDF, giá kệ) để tránh phụ thuộc vào một đối tác truyền thống duy nhất.
    • Quản trị rủi ro: Xây dựng quy trình phản ứng nhanh trong 24 giờ khi có biến cố; thiết lập chế độ báo cáo định kỳ mức độ hoàn thành công việc theo từng ngày; đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ quản trị dự án cho nhân sự phòng Kinh doanh thay vì chỉ quản lý dựa trên kinh nghiệm.
    • Kiến nghị với Nhà nước: Đề xuất cơ quan quản lý cắt giảm thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký kinh doanh và cấp phép dự án điểm bán mới; ổn định kinh tế vĩ mô, lãi suất cho vay thương mại.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng và định tính

  • Phân tích chi tiết biến động ngân sách thực tế so với kế hoạch của dự án UMA Nguyễn Cơ Thạch: Vốn đầu tư thực tế vượt 183.000.000 đồng so với mức dự toán 1.988.000.000 đồng; chỉ rõ khoản chênh lệch phát sinh lớn nhất là chi phí tiền thuê mặt bằng và tiền đặt cọc nhà (tăng 221.092.000 đồng).
  • Đánh giá khả năng sinh lời và thời gian thu hồi vốn: Dự án có giá trị hiện tại thuần $NPV = 332.518.743,6 \text{ đồng} > 0$ và thời gian hoàn vốn thực tế đạt 1 năm 4 tháng, chứng minh tính khả thi kinh tế của việc mở điểm bán.
  • Đo lường mức độ sai lệch tiến độ: Dự án hoàn thành chậm 7 ngày so với dự kiến (hoàn thành ngày 29/07/2017 thay vì 22/07/2017), chỉ rõ điểm nghẽn tiến độ do công tác cung ứng vật tư thi công giá kệ từ đối tác bên ngoài.
  • Lập sơ đồ phân rã mạng công việc AON chi tiết gồm 20 công việc cụ thể cho mô hình mở mới một siêu thị nội thất bán lẻ.

Đóng góp thực tiễn

Tác giả đã gắn kết các lý thuyết quản trị dự án hiện đại (PERT/CPM, AON, WBS, quản trị rủi ro 5 bước) vào một tình huống doanh nghiệp bán lẻ tư nhân cụ thể tại Việt Nam. Khóa luận vạch rõ những lỗ hổng phổ biến của các doanh nghiệp vừa và nhỏ: phân công nhân sự chuyên môn kiêm nhiệm quản trị dự án mà thiếu đào tạo bài bản, lựa chọn nhà cung cấp thuần túy theo giá rẻ mà thiếu cơ chế cam kết tiến độ, và quản trị chi phí còn phụ thuộc vào quỹ dự phòng bị động.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích chuyên sâu trên một dự án đơn lẻ (mở cửa hàng UMA Nguyễn Cơ Thạch năm 2017), chưa so sánh đối chiếu với các dự án mở mới khác trong cùng chuỗi 16 cửa hàng của doanh nghiệp. Mẫu khảo sát định tính còn hẹp (chỉ phỏng vấn 02 nhân sự quản lý cấp cao).
  • Hướng mở: Mở rộng nghiên cứu áp dụng các mô hình lượng hóa độ rủi ro (phân tích độ nhạy, mô phỏng Monte Carlo) và khảo sát trên toàn bộ hệ thống chuỗi bán lẻ đa điểm để hoàn thiện bộ quy chuẩn thiết lập dự án chuẩn hóa cho ngành bán lẻ nội thất.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị tác nghiệp, Quản trị dự án: Cung cấp case study thực tế về việc áp dụng mạng công việc AON, lập kế hoạch ngân sách và phân tích NPV cho một dự án điểm bán cụ thể.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp bán lẻ: Tham khảo danh mục 20 bước công việc thiết lập cửa hàng bán lẻ (setup mặt bằng, PCCC, lắp đặt thiết bị bán hàng POS, kiểm soát hàng tồn, marketing khai trương) và các bài học kinh nghiệm trong đàm phán hợp đồng thuê mặt bằng cũng như kiểm soát chuỗi cung ứng vật tư thi công.

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án nghiên cứu thực tế trong khóa luận là dự án nào và triển khai ở đâu?

Dự án được nghiên cứu là dự án mở siêu thị nội thất UMA Nguyễn Cơ Thạch, đặt tại tầng 1 và tầng 2 của tòa nhà Mỹ Đình Complex Tower, số 68 đường Nguyễn Cơ Thạch, Hà Nội.

2. Tổng vốn đầu tư dự kiến của dự án UMA Nguyễn Cơ Thạch là bao nhiêu và trên thực tế biến động như thế nào?

Theo kế hoạch, tổng vốn đầu tư là 1.988.000.000 đồng. Trên thực tế, tổng vốn đầu tư đã vượt 183.000.000 đồng so với kế hoạch ban đầu, chủ yếu do chi phí tiền thuê mặt bằng và tiền đặt cọc nhà trong 3 năm tăng thêm 221.092.000 đồng vì biến động giá bất động sản tại khu vực Mỹ Đình.

3. Tiến độ thực hiện dự án bị chậm bao nhiêu ngày và nguyên nhân trực tiếp do đâu?

Dự án bị chậm 7 ngày so với kế hoạch (thời gian dự kiến từ ngày 01/07/2017 đến ngày 22/07/2017, thực tế kết thúc vào ngày 29/07/2017). Nguyên nhân trực tiếp là nhà cung cấp vật liệu gỗ MDF truyền thống không giao hàng đúng hẹn, làm chậm công đoạn lắp đặt khung kệ và ảnh hưởng dây chuyền đến các công việc sắp xếp hàng hóa phía sau.

4. Các chỉ tiêu tài chính cơ bản chứng minh tính khả thi của dự án gồm những số liệu nào?

Dự án đạt giá trị hiện tại thuần $NPV = 332.518.743,6 \text{ đồng} > 0$, nguồn vốn vay ngân hàng dài hạn là 600.000.000 đồng (thời hạn 3 năm, lãi suất 10%/năm), và thời gian hoàn vốn đầu tư tính toán là 1 năm 4 tháng.

5. Phương pháp biểu diễn mạng công việc nào đã được doanh nghiệp lựa chọn để quản lý tiến độ?

Doanh nghiệp đã lựa chọn phương pháp AON (Activity on Node - đặt công việc trong các nút hình chữ nhật) để biểu diễn 20 công việc của dự án, giúp xác định rõ mối quan hệ tuần tự trước sau mà không cần sử dụng các công việc giả như phương pháp AOA.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị dự án và vận dụng phân tích thực tiễn tại Công ty TNHH Thương mại Sản xuất và Dịch vụ Anh Nguyên. Thông qua nghiên cứu trường hợp dự án UMA Nguyễn Cơ Thạch, đề tài đã chỉ rõ những thành công trong việc tính toán chỉ tiêu tài chính sinh lời cũng như các hạn chế điển hình về độ trễ tiến độ 7 ngày và vượt chi phí thuê mặt bằng. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc áp dụng công cụ quản trị tiến độ hiện đại, đa dạng hóa chuỗi cung ứng vật tư và xây dựng quy trình phòng ngừa rủi ro chủ động cho doanh nghiệp.