CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 1. Khái niệm và vai trò của công tác quản lý nhân sự 1.Khái niệm quản lý nhân sự Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thanh bởi các thành viên là con người hay nguồn nhân lực của nó. Do đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực.6] - Quản lý nhân sự là một trong những chức năng cơ bản của quá trình quản lý. Con người bao giờ cũng là yếu tố quan trọng nhất của một doanh nghiệp.
Vì vậy, việc lựa chọn và sắp xếp con người cho phù hợp với các vị trí trong bộ máy tổ chức là nhiệm vụ hàng đầu của nhà quản lý. - Quản lý nhân sự là sự tác động liên tục, có hướng đích và có tổ chức lên nguồn nhân lực của tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến đổi. - Vì vậy, quản lý nhân sự là một quá trình tuyển mộ, lựa chọn, duy trì, phát triển và tạo mọi điều kiện có lợi cho nguồn nhân lực của mỗi tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra của tổ chức đó.Vai trò, mục tiêu, yêu cầu của quản lý nhân sự Nguyên lí kinh tế học chỉ ra rằng, nhân lực là một trong những nguồn nhân lực có giới hạn. Vì vậy, phải có sự lựa chọn phân bổ nguồn nhân lực sao cho có hiệu quả nhất, tiết kiệm nhất.18] - Quản lý nhân sự giữ một vai trò trung tâm trong việc điều hành hoạt động của doanh nghiệp.
Tầm quan trọng của công tác quản lý nhân lực xuất phát từ việc con người là yếu tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, nhất là những doanh nghiệp trẻ: Đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển: Sự tồn tại và phát triển phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động khai thác sử dụng một cách hiệu quả các nguồn 6 lực như vốn, cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật, và người lao động. Máy móc thiết bị hay của cải vật chất đều có thể mua và sao chép được nhưng con người thì không như vậy. Các cán bộ nhân viên trong ngân hàng, với sức sáng tạo của mình là nguồn đảm bảo sự phát triển của ngân hàng. Giúp đạt được mục tiêu thông qua sử dụng hiệu quả lao động: Vai trò cơ bản của hoạt động quản lý nhân sự là giúp ngân hàng đạt được mục tiêu một cách thường xuyên bằng các phương tiện của việc phát triển thái độ tích cực giữa các nhân viên đồng thời giúp tiết giảm lãng phí cũng như tận dụng việc tối đa hoá thu nhập ròng từ các nguồn lực.
Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường hiện nay đòi hỏi các ngân hàng muốn tồn tại phát triển phải cải tiến tổ chức theo hướng tinh giảm hơn, và yếu tố con người chính là yếu tố mang tính quyết định. Con người với kỹ năng cũng như trình độ của mình sẽ tận dụng các công cụ lao động cũng như tác động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm. Tuyển dụng, đào tạo, đánh giá năng lực và tạo điều kiện cho nhân viên phát triển khả năng: Quản lý nhân sự gồm công tác sàng lọc chọn lựa đúng nhân viên cho từng vị trí, cung cấp các chương trình đào tạo nhằm tạo điều kiện cho nhân viên phát triển chuyên môn, thúc đẩy hiệu quả làm việc của nhân viên thông qua quá trình đánh giá năng lực. Quản lý nhân sự hiệu quả sẽ giúp ngân hàng tránh được những sai lầm trong công tác tuyển dụng, sử dụng lao động, nhằm nâng cao chất lượng công việc.
Tất cả những công tác này là rất cần thiết để tổ chức có thể đạt được mục tiêu đã đề ra. Giảm phí nguồn lực, tăng hiệu quả của tố chức: Sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật cùng sự phát triển của nền kinh tế buộc các nhà quản lý phải thích ứng. Do đó việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo, điều động nhân sự trong tổ chức nhằm đạt hiệu quả tối ưu là vấn đề phải được quan tâm hàng đầu. Việc sàng lọc chọn lựa đúng người đúng việc là rất quan trọng, điều này sẽ giúp doanh nghiệp tránh được nhiều lãng phí.
Như vậy, quản lý sự giữ một vai trò trung tâm trong việc điều hành hoạt động của doanh nghiệp. Tầm quan 7 trọng của công tác quản lý nhân sự xuất phát từ việc con người là yếu tố quyết định sự thành bại của ngân hàng. - Mục tiêu, yêu cầu và cũng là lợi ích lớn nhất mang lại từ một chiến lược nguồn nhân lực hiệu quả là sự chủ động, tối ưu trong các quyết định liên quan đến nhân sự trong quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh. *Mục tiêu chung của quản lý nhân sự là nhằm cung cấp cho tổ chức một lực lượng lao động có hiệu quả.
Ngoài ra, còn đáp ứng các mục tiêu cụ thể sau: + Mục tiêu xã hội: Doanh nghiệp phải đáp ứng nhu cầu thách thức của xã hội, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động, hoạt động vì lợi ích của xác hội; + Mục tiêu của tổ chức: là việc cung cấp nhân sự để từng bộ phận phòng ban thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ riêng phù hợp với mục tiêu chung của toàn bộ tổ chức. Là việc xây dựng cơ cấu tổ chức, tổ chức nhân sự hợp lý tương ứng với cơ cấu hoạt động của tổ chức đó; + Mục tiêu chức năng và nhiệm vụ: Mỗi một bộ trong tổ chức đảm nhiệm những chức năng và nhiệm vụ riêng, quản lý nhân sự giúp cho các bộ phận này hoàn thành được nhiệm vụ và chức năng của mình trong tổ chức; + Mục tiêu cá nhân: đây là mục tiêu quan trọng vì đáp ứng được mục tiêu cá nhân của người lao động sẽ khích lệ, tạo động lực cho người lao động hoàn thành công việc một cách hiệu quả nhất, dẫn tới thành công cho tổ chức; *Yêu cầu quản lý nhân sự Để quản lý nguồn nhân lực có hiệu quả, các nguyên tắc cần đề cập tới là: + Hệ thống đánh giá công bằng: là một hệ thống đánh giá phù hợp với mục đích của tổ chức, hài hòa với mục đích cá nhân và được dựa trên các chỉ số hiệu quả trọng yếu; + Hệ thống ứng xử công bằng: các cá nhân được ghi nhận sự đóng góp, được sử dụng đúng năng lực, được cơ hội đào tạo và phát triển; 8 + Hệ thống trả công công bằng: người lao động được trả lương thỏa đáng theo năng suất, hiệu quả lao động của doanh nghiệp và đóng góp của cá nhân; + Muốn có được hệ thống ứng xử công bằng và trả công công bằng thì trước nhất cần có một hệ thống đánh giá công bằng; 1. Nội dung công tác quản lý nhân sự 1.Hoạch định nhân sự - Khái niệm: Hoạch định nhân sự là quá trình dự báo, xác định nhu cầu về nguồn nhân lực để đáp ứng mục tiêu của tổ chức và xây dựng các kế hoạch nguồn nhân lực nhằm đáp ứng các như cầu đó. - Vai trò: + Tạo cho tổ chức luôn ở thế chủ động về nhân sự; + Đảm bảo cho tổ chức luôn có đủ số lượng nhân viên với những kỹ năng cần thiết vào đúng thời điểm; + Tránh rủi ro trong sử dụng lao động; + Giúp các nhà quản lý xác định rõ ràng phương hướng hoạt động của tổ chức; - Quy trình hoạch định nhân sự bao gồm: + Phân tích môi trường bên ngoài; + Phần tích môi trường bên trong; + Dự báo nhu cầu về nguồn nhân lực; + Dự báo cung nhân sự; + Cân đối Cung – Cầu về nhân sự; + Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện; + Kiểm tra việc thực hiện và điều chỉnh; 1.Tuyển dụng, bố trí và sử dụng nhân sự 9 a.
Tuyển mộ là quý trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức. Để có hiệu quả, quá trình tuyển mộ nên theo sát các chiến lược và kế hoạch nguồn nhân lực. Chiến lược và kế hoạch nhân sự chỉ ra số lượng nhân sự còn thiếu để đáp ứng nhu cầu mở rộng của tổ chức. - Quy trình tuyển mộ bao gồm: + Xây dựng kế hoạch tuyển mộ; + Nguồn và phương pháp tuyển mộ; + Thời gian và địa điểm tuyển mộ; b.
Tuyển chọn là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào yêu cầu công việc để tìm người phù hợp trong số những người đã thu hút được từ quá trình tuyển mộ. - Quy trình tuyển mộ bao gồm: + Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ; + Sàng lọc qua đơn xin việc; + Các trắc nghiệm nhân sự trong tuyển chọn: thành tích, năng khiếu, sở thích,… + Khám sức khỏe và đánh giá năng lực của ứng viên; + Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp; + Thẩm tra các thông tin thu được trong quá trình tuyển chọn; + Tham gia công việc; + Ra quyết định tuyển chọn; c. Làm hòa nhập người lao động là một quá trình được thiết kế để giúp đỡ những nhân viên mới thích nghi và phù hợp với bộ phận hay tổ chức mà họ sẽ làm việc. Để thực hiện mục tiêu của công việc làm hòa nhập người lao động, các chương trình hội nhập và môi trường làm việc sẽ được đưa ra và tiến hành giúp nhân viên dần làm quen với tổ chức và bắt đầu công việc một các có hiệu quả.
10 Một chương trình làm hòa nhập vào môi trường làm việc bao gồm giới thiệu những vấn đề cơ bản của tổ chức: - Giai đoạn 1: Chương trình tổng quát: giới thiệu tổng quát về tổ chức; các chính sách chủ yếu và thủ tục; lương bổng; phúc lợi xã hội; an toàn và phòng ngừa. - Giai đoạn 2: Chương trình chuyên môn: giới thiệu chức năng của các bộ phận phòng ban; nhiệm vụ và trách nhiệm từng công việc; chính sách, thủ tục, điều lệ quy định đối với công việc… - Giai đoạn 3: Theo dõi và đánh giá: Bộ phận nhân sự phối hợp với các bộ phận khác theo dõi nhân viên mới, thường xuyên theo dõi để động viên nhân viên mới và trả lời thắc mắc của họ,… d. Lưu chuyển nhân sự là một nghệ thuật di chuyển lao động từ một công việc đã được giao nhiệm vụ trước đó.