Hoàn thiện kiểm soát nội bộ quy trình mua sắm trang thiết bị y tế tại công ty cổ phần bệnh viện đa khoa bình định

Chuyên khảo y tế phân tích Hoàn thiện kiểm soát nội bộ quy trình mua sắm trang thiết bị y tế tại công ty cổ phần bệnh viện đa, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Trường Đại Học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2020

117
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kiểm Soát Nội Bộ Mua Sắm Thiết Bị Y Tế BV Bình Định

Kiểm soát nội bộ đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo các đơn vị, đặc biệt là các bệnh viện, có thể kiểm soát hiệu quả các rủi ro. Một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh giúp tuân thủ quy định, ngăn ngừa gian lận, đảm bảo báo cáo tài chính trung thực, bảo vệ tài sản và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Các đơn vị nhận thức rõ vai trò này, tuy nhiên, việc xây dựng kiểm soát nội bộ thường tập trung vào các chỉ số kinh tế - tài chính mà ít chú trọng kiểm tra toàn diện. Đây là điểm yếu cần khắc phục. Bệnh viện Đa khoa Bình Định, bệnh viện hạng III theo mô hình xã hội hóa, cần một cơ chế quản lý tốt và kiểm soát nội bộ hiệu quả để phòng ngừa rủi ro và đạt hiệu quả cao nhất. Công tác kiểm soát nội bộ tại bệnh viện đang được thực hiện nghiêm ngặt để đảm bảo sự hài lòng của bệnh nhân và hiệu quả doanh thu. Mỗi đơn vị có một hệ thống kiểm soát nội bộ riêng, tuân thủ quy định của Nhà nước và hướng dẫn của ngành.

1.1. Định Nghĩa và Mục Tiêu của Kiểm Soát Nội Bộ

Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), kiểm soát nội bộ là các chính sách, tiêu chuẩn và thủ tục được thiết lập để đạt được các mục tiêu như bảo vệ tài sản, đảm bảo độ tin cậy của thông tin báo cáo, tuân thủ pháp luật và đảm bảo hiệu quả hoạt động. Định nghĩa này bao gồm tất cả các lĩnh vực hoạt động trong đơn vị, không chỉ giới hạn trong kế toán và tài chính. Tại Mỹ, Hội Kế toán viên Công chứng Hoa Kỳ (AICPA) định nghĩa kiểm soát nội bộ là hệ thống các kế hoạch tổ chức và phương pháp phối hợp để bảo vệ tài sản, kiểm tra tính chính xác của thông tin kế toán, thúc đẩy hiệu quả hoạt động và tuân thủ chủ trương quản lý.

1.2. Vai Trò của Kiểm Soát Nội Bộ trong Quản Lý Bệnh Viện

Trong quản lý bệnh viện, kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và tuân thủ các quy định pháp luật. Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả giúp bệnh viện quản lý tốt các nguồn lực, giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng dịch vụ. Theo tài liệu gốc, kiểm soát nội bộ giúp doanh nghiệp luôn tuân thủ các quy định, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót để lập báo cáo tài chính trung thực; bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị; giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh, đảm bảo tính liên hoàn, chính xác số liệu báo cáo; là nền tảng cho việc vận hành; tạo ra cơ chế minh bạch, hiệu quả trong công tác quản lý.

II. Thách Thức Kiểm Soát Quy Trình Mua Sắm Thiết Bị Y Tế Hiện Nay

Hiện nay, việc kiểm soát nội bộ mua sắm thiết bị y tế đối mặt với nhiều thách thức. Các quy trình mua sắm phức tạp, giá trị các thiết bị lớn, và sự tham gia của nhiều bên liên quan tạo ra nhiều kẽ hở cho gian lận và sai sót. Việc thiếu các quy trình kiểm soát chặt chẽ, thiếu đào tạo cho nhân viên và thiếu giám sát hiệu quả có thể dẫn đến lãng phí, tham nhũng và mua phải thiết bị kém chất lượng. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Thúy (2019), cần trình bày 05 yếu tố cấu thành nên hệ thống kiểm soát nội bộ theo INTOSAI 1992, đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ theo INTOSAI tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn, từ đó nhận xét những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân tồn tại để đề xuất các giải pháp hoàn thiện cho đơn vị.

2.1. Rủi Ro Thường Gặp Trong Mua Sắm Thiết Bị Y Tế

Các rủi ro trong mua sắm thiết bị y tế bao gồm: thông đồng đấu thầu, nâng giá, mua thiết bị không phù hợp với nhu cầu, thiết bị kém chất lượng, và vi phạm các quy định về đấu thầu. Rủi ro này có thể gây thiệt hại lớn về tài chính và ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ y tế. Cần có các biện pháp phòng ngừa và phát hiện rủi ro hiệu quả.

2.2. Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Kiểm Soát Mua Sắm

Hiệu quả của kiểm soát mua sắm bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm: năng lực của nhân viên, sự tuân thủ quy trình, hệ thống thông tin, và sự giám sát của lãnh đạo. Việc cải thiện các yếu tố này sẽ giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát mua sắm và giảm thiểu rủi ro. Theo tài liệu gốc, một đơn vị có thể xây dựng đƣợc một KSNB vững mạnh sẽ giúp doanh nghiệp luôn tuân thủ các quy định, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót để lập báo cáo tài chính trung thực; bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị; giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh, đảm bảo tính liên hoàn, chính xác số liệu báo cáo; là nền tảng cho việc vận hành; tạo ra cơ chế minh bạch, hiệu quả trong công tác quản lý.

2.3. Tầm Quan Trọng của Tuân Thủ Quy Định và Pháp Luật

Việc tuân thủ các quy định và pháp luật về đấu thầu thiết bị y tế là yếu tố then chốt để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong mua sắm. Các vi phạm có thể dẫn đến các hậu quả pháp lý nghiêm trọng và ảnh hưởng đến uy tín của bệnh viện. Cần có các biện pháp đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định.

III. Cách Cải Tiến Lập Kế Hoạch Mua Sắm Thiết Bị Y Tế BV Bình Định

Để cải tiến kiểm soát nội bộ mua sắm thiết bị y tế, cần tập trung vào việc lập kế hoạch mua sắm. Kế hoạch cần dựa trên nhu cầu thực tế của bệnh viện, dự báo chính xác về số lượng bệnh nhân và các dịch vụ mới. Cần có sự tham gia của các khoa phòng liên quan để đảm bảo kế hoạch phù hợp và hiệu quả. Theo nghiên cứu của Trần Thị Cẩm Thanh và cộng sự (2012), cần nghiên cứu về “Giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB chu trình mua hàng và trả tiền tại các doanh nghiệp thƣơng mại trên địa bàn tỉnh Bình Định” trên các phƣơng diện về nhận diện các rủi ro, các thủ tục kiểm soát để hạn chế các rủi ro, môi trƣờng để thực hiện kiểm soát, thông tin phục vụ cho kiểm soát và công tác giám sát gắn với đặc thù của ngành kinh doanh thƣơng mại trên địa bàn tỉnh Bình Định.

3.1. Xác Định Nhu Cầu Thiết Bị Y Tế Chính Xác

Việc xác định nhu cầu thiết bị y tế cần dựa trên số liệu thống kê về số lượng bệnh nhân, các dịch vụ y tế hiện có và kế hoạch phát triển các dịch vụ mới. Cần có sự phối hợp giữa các khoa phòng để đảm bảo nhu cầu được xác định chính xác và đầy đủ.

3.2. Xây Dựng Tiêu Chí Lựa Chọn Thiết Bị Y Tế

Các tiêu chí lựa chọn thiết bị y tế cần dựa trên các yếu tố như: chất lượng, tính năng, giá cả, khả năng bảo trì và tuổi thọ. Cần có một hội đồng chuyên môn để đánh giá và lựa chọn thiết bị phù hợp. Theo tài liệu gốc, công tác kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa khoa Bình Định đang thực hiện rất nghiêm ngặt với mục đích mang lại cho bệnh nhân sự hài lòng về chất lƣợng phục vụ và còn phải đảm bảo lƣợng doanh thu hiệu quả.

3.3. Phân Bổ Ngân Sách Mua Sắm Hợp Lý

Việc phân bổ ngân sách mua sắm cần dựa trên mức độ ưu tiên của các nhu cầu và khả năng tài chính của bệnh viện. Cần có sự minh bạch và công khai trong quá trình phân bổ ngân sách để đảm bảo tính công bằng và hiệu quả.

IV. Hướng Dẫn Kiểm Soát Thực Hiện Kế Hoạch Mua Sắm Thiết Bị Y Tế

Việc thực hiện kế hoạch mua sắm thiết bị y tế cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Cần có các quy trình đấu thầu công khai, đánh giá nhà cung cấp khách quan và kiểm tra chất lượng thiết bị trước khi đưa vào sử dụng. Theo nghiên cứu của Dƣơng Trọng Hoài (2017), tác giả đã dựa trên cơ sở lý thuyết nền tảng là báo cáo COSO 1992 và hƣớng dẫn của Intosai 2013 để tiến hành đánh giá thực trạng công tác KSNB đối với chu trình mua hàng và 3 thanh toán, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện KSNB chu trình này cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Dƣơng.

4.1. Quy Trình Đấu Thầu Thiết Bị Y Tế Minh Bạch

Quy trình đấu thầu cần tuân thủ các quy định của pháp luật và đảm bảo tính công khai, minh bạch. Cần có các tiêu chí đánh giá rõ ràng và khách quan để lựa chọn nhà cung cấp tốt nhất. Theo tài liệu gốc, các quy trình dựa trên các bƣớc thực hiện của từng công việc trong đơn vị, nó ngày đƣợc hoàn thiện; nó không những giúp ngƣời thực hiện có định hƣớng cụ thể cho 2 công việc của mình mà còn giúp cho ngƣời quản lý nắm đƣợc tình hình hoạt động của công việc.

4.2. Đánh Giá Nhà Cung Cấp Thiết Bị Y Tế Khách Quan

Việc đánh giá nhà cung cấp cần dựa trên các tiêu chí như: kinh nghiệm, uy tín, chất lượng sản phẩm, dịch vụ hậu mãi và giá cả. Cần có một hội đồng đánh giá độc lập để đảm bảo tính khách quan.

4.3. Kiểm Tra Chất Lượng Thiết Bị Y Tế Trước Khi Sử Dụng

Trước khi đưa vào sử dụng, thiết bị y tế cần được kiểm tra chất lượng để đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn. Cần có các quy trình kiểm tra rõ ràng và được thực hiện bởi các chuyên gia có kinh nghiệm.

V. Bí Quyết Giám Sát và Đánh Giá Quy Trình Mua Sắm Thiết Bị Y Tế

Việc giám sát và đánh giá quy trình mua sắm thiết bị y tế là cần thiết để đảm bảo tính hiệu quả và phát hiện các sai sót. Cần có các báo cáo định kỳ về tình hình mua sắm và các chỉ số đánh giá hiệu quả. Theo nghiên cứu của Phạm Thu Hằng (2018), cần nghiên cứu lý luận cơ bản về hoàn thiện kiểm soát nội bộ, đánh giá thực trạng hoàn thiện kiển soát nội bộ tại đơn vị, từ đó đƣa ra các giải pháp hoàn thiện hoàn thiện kiểm soát nội bộ.

5.1. Thiết Lập Hệ Thống Báo Cáo Mua Sắm Định Kỳ

Hệ thống báo cáo cần cung cấp thông tin về: số lượng thiết bị đã mua, giá trị mua sắm, nhà cung cấp, thời gian giao hàng và các vấn đề phát sinh. Báo cáo cần được phân tích để đánh giá hiệu quả mua sắm và phát hiện các sai sót.

5.2. Xây Dựng Các Chỉ Số Đánh Giá Hiệu Quả Mua Sắm

Các chỉ số đánh giá hiệu quả mua sắm có thể bao gồm: chi phí mua sắm trên một bệnh nhân, thời gian mua sắm, tỷ lệ thiết bị hỏng hóc và mức độ hài lòng của người sử dụng.

5.3. Thực Hiện Kiểm Toán Mua Sắm Định Kỳ

Việc kiểm toán mua sắm cần được thực hiện định kỳ để đánh giá tính tuân thủ quy trình, phát hiện các sai sót và đề xuất các biện pháp cải tiến. Kiểm toán cần được thực hiện bởi các kiểm toán viên độc lập.

VI. Kết Luận và Tương Lai Cải Tiến Mua Sắm Thiết Bị Y Tế

Việc cải tiến kiểm soát nội bộ mua sắm thiết bị y tế là một quá trình liên tục và cần có sự cam kết của lãnh đạo bệnh viện. Việc áp dụng các giải pháp trên sẽ giúp nâng cao tính minh bạch, hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong mua sắm thiết bị y tế. Theo nghiên cứu của Trần Thị Mỹ Lệ (2021), cần đánh giá thực trạng, nhận diện những vấn đề tồn tại, sai sót trong quá trình mua hàng và thanh toán tại đơn vị mình đang công tác; từ đó đề ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện KSNB đối với chu trình mua hàng và thanh toán tại Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh Bình Định nói riêng và trong các đơn vị hành chính sự nghiệp y tế nói chung.

6.1. Tóm Tắt Các Giải Pháp Cải Tiến

Các giải pháp cải tiến bao gồm: lập kế hoạch mua sắm dựa trên nhu cầu thực tế, xây dựng tiêu chí lựa chọn thiết bị rõ ràng, thực hiện đấu thầu công khai, đánh giá nhà cung cấp khách quan, kiểm tra chất lượng thiết bị trước khi sử dụng, thiết lập hệ thống báo cáo định kỳ và thực hiện kiểm toán mua sắm.

6.2. Hướng Phát Triển Kiểm Soát Mua Sắm Trong Tương Lai

Trong tương lai, kiểm soát mua sắm sẽ ngày càng được tự động hóa và tích hợp với các hệ thống quản lý khác của bệnh viện. Việc sử dụng công nghệ thông tin sẽ giúp nâng cao hiệu quả và tính minh bạch của quy trình mua sắm.

06/06/2025
Hoàn thiện kiểm soát nội bộ quy trình mua sắm trang thiết bị y tế tại công ty cổ phần bệnh viện đa khoa bình định

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, danh mục sơ đồ, bảng biểu,. Luận văn đƣợc kết cấu 3 chƣơng chính nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ quy trình mua sắm trang thiết bị y tế trong các đơn vị y tế Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ quy trình mua sắm trang thiết bị y tế tại Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa khoa Bình Định. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ quy trình mua sắm trang thiết bị y tế tại Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa khoa Bình Định. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH MUA SẮM TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TRONG CÁC ĐƠN VỊ Y TẾ 1.1 Những vấn đề chung về kiểm soát nội bộ 1.1 Khái quát về kiểm soát nội bộ Trong bất kỳ doanh nghiệp nào các hoạt động đều theo một chuỗi các quy trình nghiệp vụ đan xen nhau tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh nhất nhằm giúp quá trình kiểm soát hoạt động trong doanh nghiệp trở nên thống nhất vì mục đích chung của từng doanh nghiệp.

Hoạt động kiểm soát luôn giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình quản lý và điều hành của nhà lãnh đạo trong doanh nghiệp. Việc kiểm soát hiệu quả, nhà lãnh đạo có thể đánh giá đƣợc nội lực và tìm năng phát triển thật sự của một doanh nhiệp từ đó điều chỉnh các phƣơng hƣớng kinh doanh hợp lý để đem lại hiệu suất cao nhất. Công cụ chủ yếu để thực hiện chức năng kiểm soát của các nhà lãnh đạo dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ (Internal Control System). Tại Mỹ, một trong những khái niệm đầu tiên của hệ thống KSNB đƣợc định nghĩa bởi Hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA), dựa trên cơ sở đánh giá cao tầm quan trọng của mối quan hệ giữa hệ thống KSNB ảnh hƣởng tới công việc của kiểm toán viên CPA khi bày tỏ ý kiến của mình về sự hợp lý của BCTC đƣợc kiểm toán của các công ty khách hàng.

Trong các Chuẩn mực đƣợc hệ thống hóa của của AICPA hệ thống KSNB đƣợc hiểu:“Hệ thống các kế hoạch tổ chức và tất cả các phương pháp phối hợp được thừa nhận dùng trong kinh doanh để bảo vệ tài sản của tổ chức, kiểm tra sự chính xác và độ tin cậy của thông tin kế toán, thúc đẩy hiệu quả hoạt động và khích lệ, bám sát và độ tin cậy của thông tin kế toán, thúc đẩy hiệu quả hoạt động và khích lệ, bám sát chủ trương quản lý đã đề ra.” Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC), kiểm soát nội bộ là các chính sách, tiêu chuẩn và thủ tục đƣợc thiết lập nhằm đạt đƣợc các mục tiêu: bảo vệ tài sản đơn vị, đảm bảo độ tin cậy và trung thực của các thông tin báo cáo, đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý và những qui định, bảo đảm hiệu quả và hiệu lực của các hoạt 8 động. Định nghĩa này đã đề cập phạm vi của hệ thống KSNB rất rộng, nó không chỉ giới hạn trong phạm vi của những hoạt động về kế toán, tài chính mà bao gồm tất cả những lĩnh vực hoạt động trong đơn vị. Hệ thống lý luận về KSNB ở Việt Nam gắn liền với sự ra đời và phát triển của hoạt động kiểm toán độc lập của Việt Nam trong thời gian qua. Cuối những năm 1980, khi Nhà nƣớc từng bƣớc chuyển nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trƣờng, đặc biệt là khi có sự xuất hiện của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài, hoạt động kiểm toán mới đƣợc chú trọng.

Chính nhu cầu minh bạch thông tin của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đã tạo nên nhu cầu về loại hình kiểm toán độc lập BCTC. Sự thành lập của Công ty kiểm toán đầu tiên của Việt Nam (VACO) vào ngày 13/5/1991 đánh dấu một bƣớc ngoặt lớn đối với công tác kiểm tra kế toán ở Việt Nam. Sau đó, với sự thành lập của nhiều công ty kiểm toán khác nhƣ các công ty hợp danh, công ty liên doanh, các công ty kiểm toán quốc tế tại Việt Nam đã tạo nhiều cơ hội thuận lợi cho kiểm toán Việt Nam phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới. Có thể tóm tắt quá trình phát triển của các lý luận cho hoạt động kiểm toán và KSNB căn cứ trên:  Nghị định số 07/CP ngày 29 tháng 1 năm 1994 của Chính phủ ban hành quy chế về kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân.

 Nghị định số 70/CP ngày 11 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về việc thành lập cơ quan Kiểm toán Nhà nƣớc.  Tháng 9/1999, Bộ Tài chính ban hành 4 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) đầu tiên. Lần lƣợt các năm 2000, 2001, 2003, 2005, 2012, 2015 Bộ Tài chính ban hành thêm các chuẩn mực. Năm 2001, theo Quyết định số 143/2001/QĐ-BTC, trong chuẩn mực kiểm toán VSA 400 “Đánh giá rủi ro và KSNB”, Bộ Tài chính đã đƣa ra định nghĩa về 9 Hệ thống KSNB nhƣ sau: “Hệ thống KSNB là các quy định và các thủ tục kiểm soát đơn vị của kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót, để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý, nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị.

Hệ thống KSNB bao gồm môi trƣờng kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm toán” [2, 36]. Năm 2012, Bộ Tài chính ban hành Thông tƣ số 214/2012/TT-BTC trong đó có VSA 315 định nghĩa cụm từ KSNB nhƣ sau: “KSNB là quy trình do ban quản trị, ban giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt đƣợc mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan. Thuật ngữ “kiểm soát” đƣợc hiểu là bất cứ khía cạnh nào của một hoặc nhiều thành phần của kiểm soát nội bộ;” [3, 199]. Nhìn chung các định nghĩa đƣợc đƣa ra bởi các Hiệp hội, tổ chức khác nhau nhƣng chúng đều đề cập tới những quan điểm chung: Một là, hệ thống KSNB là một quá trình: nhƣ ta thấy các hoạt động của một đơn vị, tổ chức đều thực hiện dựa trên các quy trình; thông qua quá trình đƣa phƣơng án, lập kế hoạch, giải quyết vấn đề, thực hiện và giám sát.

Nó không đơn giản là một sự kiện, một tình huống mà nó là cả một chuỗi các hoạt động luôn hiện diện trong một đơn vị, tổ chức. Một hệ thống KSNB hữu hiệu và hiệu quả khi nó đƣợc xây dựng thành quy trình thống nhất của đơn vị mang lại hiệu quả tối ƣu nhất công tác quản lý chứ không đơn giản là một chức năng bổ sung cho hoạt động của đơn vị, tổ chức. Hai là: hệ thống KSNB đƣợc xây dựng và sử dụng bởi con ngƣời, theo nhu cầu của con ngƣời ở đây thƣờng là nhà quản lý, nên nó luôn phải hƣớng tới mục đích cuối cùng của đơn vị đã đề ra. Nó phải đƣợc vận hành hiệu quả và mang lại năng suất là cao nhất.

Đảm bảo khả năng thực hiện của các mục tiêu: mỗi đơn vị 10 thƣờng đặt ra các mục tiêu kiểm soát cụ thể, ở đây ta nên xem xét nó thuộc mục tiêu chung cho toàn đơn vị hay mục tiêu riêng cho từng hoạt động: Nhóm mục tiêu kết quả hoạt động: Hiệu quả và hiệu suất hoạt động:  Sử dụng có hiệu quả các tài sản và các nguồn lực khác  Hạn chế rủi ro  Đảm bảo sự phối hợp, làm việc của toàn bộ nhân viên để đạt đƣợc mục tiêu của DN với hiệu năng và sự nhất quán.  Tránh đƣợc các chi phí không đáng có/ việc đặt các lợi ích khác (Của nhân viên, của khách hàng…) lên trên lợi ích của doanh nghiệp. Nhóm mục tiêu thông tin: Độ tin cậy của quy trình và trình bày BCTC  Các báo cáo cần thiết đƣợc lập đúng hạn và đáng tin cậy để ra quyết định trong nội bộ doanh nghiệp.  Thông tin gửi đến Ban GĐ, HĐQT, các cổ đông và các cơ quan quản lý phải có chất lƣợng và tính nhất quán.

 BCTC và các báo cáo quản lý khác đƣợc trình bày một cách hợp lý và dựa trên các chính sách kế toán đã đƣợc xác định rõ ràng. Nhóm mục tiêu tuân thủ: Sự tuân thủ pháp luật và quy định. Đảm bảo mọi hoạt động của doanh nghiệp đều tuân thủ:  Các luật và quy định Nhà nƣớc.  Các yêu cầu quản lý.

 Các chính sách và quy trình nhiệm vụ của doanh nghiệp.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ Kiểm soát nội bộ là một công cụ hiệu quả trong quản trị doanh nghiệp. KSNB và hiệu quả hoạt động đã đƣợc nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới thực hiện. Tuy nhiên, việc nghiên cứu về mối liên hệ giữa KSNB và hiệu quả hoạt động ở Việt Nam thì vẫn còn nhiều hạn chế. Để ứng phó với sức ép cạnh tranh, DN Việt phải luôn chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, một mặt đảm bảo hoạt động tuân thủ pháp luật, mặt khác sử dụng hiệu quả nguồn lực hiện có, nhằm đạt 11 đƣợc các mục tiêu hoạt động của DN.

Vấn đề cốt lõi là DN phải có một hệ thống KSNB hoạt động hiệu quả. COSO (The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission - Ủy ban Chống gian lận khi lập Báo cáo tài chính thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ), đƣợc thành lập năm 1985. COSO là một chuẩn mực của thế giới trong lĩnh vực Kiểm soát nội bộ, đƣợc ban hành lần đầu vào năm 1992 tại Hoa Kỳ; COSO đóng vai trò nhƣ một bƣớc khởi đầu làm nền tảng cho các doanh nghiệp khi xây dựng hệ thống Kiểm soát nội bộ. Từ khi ban hành vào năm 1992, sau một thời gian hơn 20 năm, nội dung của COSO không chỉ phục vụ cho công tác tài chính, kế toán mà còn mở rộng đối với phạm vi toàn doanh nghiệp.

Những thay đổi cơ bản của văn bản mới ban hành tập trung vào 7 điểm chính nhƣ sau:  Mong đợi theo hƣớng tiếp cận vào việc quản trị Doanh nghiệp ở tầm vĩ mô.  Hƣớng đến sự toàn cầu hóa của thị trƣờng và hoạt động kinh doanh mở rộng.  Sự thay đổi trong mô hình kinh doanh phù hợp với biến động của thế giới.  Đáp ứng nhu cầu, mức độ phức tạp, quy định và các chuẩn mực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực y tế và công nghệ, với những điểm nổi bật về sự phát triển và cải tiến trong các phương pháp chẩn đoán và điều trị. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong y học, từ việc khảo sát hình ảnh đến việc phát triển các vật liệu mới cho các ứng dụng y tế.

Để mở rộng kiến thức của bạn, hãy khám phá thêm về Khảo sát dạng khí hóa và thể tích xoang trán trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh từ tháng 11, nơi bạn có thể tìm hiểu về các phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiên tiến. Bên cạnh đó, tài liệu Điều chế và đánh giá hoạt tính quang xúc tác của vật liệu cấu trúc nano perovskite kép la2mntio6 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vật liệu mới trong y học. Cuối cùng, tài liệu Kết quả phẫu thuật u buồng trứng ở phụ nữ có thai tại bệnh viện phụ sản hà nội cung cấp thông tin quý giá về các ca phẫu thuật và kết quả điều trị trong bối cảnh y tế hiện đại.

Mỗi liên kết trên là một cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, mở rộng kiến thức và hiểu biết của mình trong lĩnh vực này.