Tổng quan nghiên cứu

Nguồn thu từ thuế luôn đóng vai trò huyết mạch của ngân sách nhà nước, đồng thời là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế và bảo đảm công bằng xã hội. Tại tỉnh Bình Định, tổng thu ngân sách nhà nước năm 2018 đạt 8.324 tỷ đồng, hoàn thành 134,5% dự toán pháp lệnh và tăng 19,5% so với cùng kỳ năm trước. Trong tổng số 39.620 doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn, khối doanh nghiệp đóng góp tới 68,2% tổng nguồn thu ngân sách, trong đó sắc thuế giá trị gia tăng chiếm tỷ trọng chi phối với 55,6%. Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các dự án đầu tư là chế định tài chính tiến bộ, hỗ trợ doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh để tái đầu tư, song cũng tiềm ẩn nguy cơ thất thoát lớn nếu thiếu hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng và xây dựng các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư tại Cục Thuế tỉnh Bình Định. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào quy trình nghiệp vụ và dữ liệu thực tế giai đoạn 2014 - 2018 tại 11 phòng chức năng và 11 chi cục thuế trực thuộc. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp cơ quan thuế ngăn ngừa tình trạng chiếm đoạt quỹ hoàn thuế, đồng thời tạo môi trường kinh doanh minh bạch, giúp doanh nghiệp đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế từ 300 triệu đồng trở lên được tiếp cận nguồn vốn kịp thời.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng thời khung lý thuyết kiểm soát nội bộ tích hợp theo Báo cáo COSO 2013 và Chuẩn mực kiểm soát nội bộ trong khu vực công INTOSAI GOV 9100. Theo đó, hệ thống kiểm soát nội bộ cơ quan thuế được cấu thành từ 5 yếu tố tương hỗ: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin truyền thông và Hoạt động giám sát. Trong khu vực công, các yếu tố này tập trung bảo vệ tài sản công, bảo đảm tính tuân thủ pháp luật thuế và nâng cao chất lượng báo cáo nghiệp vụ.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trung tâm bao gồm: Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư, Quản trị rủi ro hoàn thuế, Thủ tục phê duyệt phân quyền và Kiểm soát tuân thủ điều kiện kinh doanh. Cơ chế khấu trừ và hoàn thuế được xây dựng trên cơ sở Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12, Luật sửa đổi số 106/2016/QH13 và Thông tư 130/2016/TT-BTC, quy định mức tích lũy thuế đầu vào tối thiểu 300 triệu đồng cho các dự án đầu tư đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả dựa trên chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2018 thu thập từ hệ thống quản lý thuế tập trung. Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát với cỡ mẫu gồm 65 cán bộ, công chức thuế đại diện cho các phòng Kê khai và Kế toán thuế, Thanh tra - Kiểm tra, Quản lý nợ và Kiểm tra nội bộ. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện của từng vị trí công tác, thu về 62 phiếu trả lời hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 95,4%.

Phương pháp phỏng vấn sâu được tiến hành trực tiếp với 8 cán bộ lãnh đạo cấp Cục và Trưởng phòng chuyên môn. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp khảo sát và phỏng vấn chuyên gia là nhằm đo lường chính xác nhận thức về kiểm soát rủi ro, đồng thời phát hiện những rẽ nhánh bất cập phát sinh giữa các văn bản pháp luật hiện hành và thực tiễn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực tiễn quản lý thuế giai đoạn 2014 - 2018 tại Cục Thuế tỉnh Bình Định phản ánh 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, số lượng hồ sơ hoàn thuế dự án đầu tư tăng trưởng liên tục cùng tốc độ thu hút đầu tư của tỉnh, trong đó tỷ lệ hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau vẫn chiếm trên 60% tổng số lượng hồ sơ tiếp nhận, với mức thuế đề nghị hoàn bình quân đạt hơn 1,2 tỷ đồng mỗi dự án.

Thứ hai, việc nhận diện rủi ro đối với vốn điều lệ đăng ký phát sinh nhiều kẽ hở. Có khoảng 25% doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế từ lần thứ hai trở đi có điều chỉnh tăng vốn điều lệ nhưng chưa thực hiện góp đủ vốn thực tế theo quy định của Luật Doanh nghiệp, dẫn đến nguy cơ hoàn thuế vượt mức bảo đảm tài chính.

Thứ ba, các dự án đầu tư phân kỳ hoặc dự án đang trong giai đoạn chạy thử có phát sinh doanh thu chiếm 18% tổng số trường hợp gặp vướng mắc phân định giữa tài sản đầu tư và chi phí sản xuất kinh doanh thông thường.

Thứ tư, công tác phối hợp thông tin liên ngành giữa cơ quan thuế với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường còn rời rạc, tần suất trao đổi dữ liệu chỉ diễn ra định kỳ 1 đến 2 lần mỗi quý, chưa có cơ chế chia sẻ dữ liệu trực tuyến tự động.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu kiểm toán và thanh tra nội bộ cho thấy các điểm nghẽn chủ yếu bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ giữa các văn bản quy phạm pháp luật. Việc trình bày dữ liệu qua biểu đồ cơ cấu hồ sơ hoàn thuế và bảng tổng hợp vi phạm qua các năm làm nổi bật xu hướng chuyển dịch rủi ro từ khâu kê khai sang khâu sử dụng hóa đơn bất hợp pháp. Luật số 106/2016/QH13 và Thông tư 130/2016/TT-BTC còn tạo ra nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm dự án chưa đi vào hoạt động và dự án cùng tỉnh, thành phố.

Khi so sánh với các nghiên cứu của Lê Thị Hồng Lũy và Đào Thị Minh Hiếu tại địa phương, nghiên cứu này chỉ rõ việc loại bỏ bảng kê hóa đơn mua vào - bán ra trong hồ sơ khai thuế đã làm giảm đáng kể khả năng giám sát từ xa của cơ quan thuế. So với thông lệ quốc tế tại các nước OECD, nơi tỷ lệ hoàn thuế chiếm khoảng 40% tổng thu thuế giá trị gia tăng nhờ hệ thống hóa đơn điện tử tự động đối soát, cơ chế quản lý hoàn thuế tại Bình Định vẫn phụ thuộc nặng nề vào các biện pháp kiểm tra thủ công, làm gia tăng áp lực công việc cho 11 phòng chức năng của Cục.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư, 4 nhóm giải pháp trọng tâm cần được thực hiện đồng bộ:

Hoàn thiện môi trường kiểm soát và chuẩn hóa quy trình phân công trách nhiệm: Lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Bình Định cần ban hành quy chế phối hợp nghiệp vụ rõ ràng giữa Phòng Kê khai - Kế toán thuế và các Phòng Thanh tra - Kiểm tra, áp dụng nguyên tắc bất kiêm nhiệm nghiêm ngặt. Mục tiêu đặt ra là giảm 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính nhưng vẫn bảo đảm 100% hồ sơ hoàn thuế được kiểm soát chéo trong năm 2019.

Thiết lập hệ thống chấm điểm và đánh giá rủi ro tự động: Xây dựng bộ tiêu chí nhận diện rủi ro hoàn thuế dự án đầu tư gồm 15 chỉ số trọng yếu, tập trung vào tiến độ góp vốn điều lệ, dự án kinh doanh ngành nghề có điều kiện và tỷ lệ chi phí năng lượng tài nguyên vượt quá 51% giá thành. Chỉ số này phải được tích hợp vào phần mềm quản lý thuế tập trung trong quý 3 năm 2019.

Hiện đại hóa công nghệ thông tin và kết nối dữ liệu liên ngành: Triển khai liên thông dữ liệu điện tử giữa Cục Thuế tỉnh Bình Định với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng. Giải pháp này giúp rút ngắn 50% thời gian xác minh chứng từ thanh toán ngân hàng và tính pháp lý của giấy chứng nhận đầu tư trước năm 2020.

Tăng cường đào tạo chuyên môn và kiểm tra nội bộ định kỳ: Tổ chức định kỳ 4 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm cho đội ngũ công chức kiểm tra thuế về kỹ năng phân tích dòng tiền dự án và nhận diện gian lận hóa đơn thương mại, kết hợp công tác kiểm tra nội bộ đột xuất tối thiểu 20% số hồ sơ đã hoàn thuế trong từng niên độ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm cán bộ lãnh đạo và công chức nghiệp vụ ngành Thuế: Giúp nắm bắt phương pháp nhận diện 6 dạng rủi ro điển hình trong hoàn thuế dự án đầu tư và phương pháp vận dụng mô hình COSO 2013 vào việc thiết lập các chốt kiểm soát tự động tại cơ quan thuế địa phương.

Nhóm doanh nghiệp có dự án đầu tư và các đơn vị tư vấn tài chính kế toán: Hỗ trợ kế toán trưởng và giám đốc tài chính hiểu rõ điều kiện khấu trừ thuế trên 300 triệu đồng, quy định về góp đủ vốn điều lệ và thủ tục pháp lý để hoàn thiện hồ sơ hoàn thuế nhanh chóng, đúng quy định pháp luật.

Nhóm cơ quan hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế: Cung cấp bằng chứng thực tiễn về những bất cập giữa Luật Thuế giá trị gia tăng và các thông tư hướng dẫn, phục vụ đắc lực cho công tác sửa đổi, bổ sung chính sách thuế và quy trình hoàn thuế quốc gia.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp nguồn học liệu chuẩn mực về kiểm soát nội bộ khu vực công, phương pháp khảo sát định tính kết hợp phân tích thứ cấp và các bài học kinh nghiệm quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cần đáp ứng điều kiện cốt lõi nào để được hoàn thuế giá trị gia tăng?

Doanh nghiệp phải nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, có dự án đầu tư được phê duyệt theo Luật Đầu tư, góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký và có số thuế giá trị gia tăng đầu vào lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.

Dự án đầu tư phân kỳ phát sinh doanh thu trong giai đoạn chạy thử có được giải quyết hoàn thuế không?

Nếu dự án đã hoàn thành từng hạng mục và phát sinh doanh thu thương mại, số thuế đầu vào tương ứng phải kết chuyển để bù trừ với hoạt động kinh doanh, chỉ phần thuế đầu vào phục vụ thuần túy cho giai đoạn đầu tư dở dang tiếp theo mới thuộc diện xem xét hoàn trả.

Việc loại bỏ bảng kê hóa đơn mua vào và bán ra gây trở ngại gì cho kiểm soát nội bộ của cơ quan thuế?

Cơ quan thuế mất đi công cụ đối soát tự động từ xa để xác định tiến độ đầu tư thực tế, buộc công chức thuế phải thực hiện kiểm tra xác minh thực địa nhiều hơn, làm kéo dài thời gian xử lý hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế.

Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư mới cùng tỉnh thành phố được xử lý khấu trừ thuế như thế nào?

Doanh nghiệp phải lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư, sau đó kết chuyển số thuế đầu vào của dự án để bù trừ với số thuế phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh hiện hành; phần còn lại từ 300 triệu đồng trở lên mới được hoàn thuế.

Mô hình COSO 2013 mang lại lợi ích gì cho công tác quản lý của Cục Thuế tỉnh Bình Định?

Mô hình giúp đơn vị chuẩn hóa 5 thành tố kiểm soát, từ việc xây dựng môi trường liêm chính đến thiết lập 15 tiêu chí đánh giá rủi ro, bảo đảm phát hiện sớm các hành vi khai khống chi phí đầu tư nhằm bảo toàn ngân sách.

Kết luận

Nghiên cứu mang lại những kết quả và giá trị thiết thực sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực COSO 2013 và INTOSAI GOV 9100 trong lĩnh vực hoàn thuế khu vực công.
  • Đánh giá xác thực bức tranh thu ngân sách và thực trạng hoàn thuế tại Cục Thuế tỉnh Bình Định giai đoạn 2014 - 2018 với quy mô thu trên 8.324 tỷ đồng.
  • Nhận diện 6 nhóm rủi ro trọng yếu liên quan đến vốn điều lệ, điều kiện kinh doanh ngành nghề và phân kỳ dự án đầu tư.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp khả thi với lộ trình triển khai từ năm 2019 đến năm 2020 nhằm giảm thiểu 30% thời gian xử lý hồ sơ hoàn thuế.
  • Luận văn đóng góp khung phân tích thực chứng sâu sắc, tạo tiền đề nâng cao năng lực quản trị rủi ro thuế trong kỷ nguyên chuyển đổi số. Cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp cần phối hợp chặt chẽ để triển khai các tiêu chuẩn kiểm soát này vào thực tế công tác.