CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 1.1 Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Việt Nam Số lượng cán bộ công nhân viên và lực lượng lao động ở thời điểm hiện tại là 82 người. Để quản lý về mặt số lượng, doanh nghiệp còn sử dụng sổ danh sách lao động (lập chung cho toàn công ty và lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm vững tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp. Công ty đòi hỏi tất cả mọi người đều phải có trình độ, trung thực, nhiệt tình trong công việc; đối với các trưởng phòng phải có trình độ đại học trở lên. STT Loại lao động Số lượng Tỷ trọng (người) (%) 1 Tổng giám đốc 1 1,22 2 Phó tổng giám đốc 2 2,44 3 Nhân viên kế hoạch – tổng hợp 9 10,98 4 Nhân viên kỹ thuật – kcs 4 4,88 5 Nhân viên kinh doanh bán hàng 16 19,51 6 Nhân viên tài chính – kế toán 5 6,10 7 Công nhân sản xuất 32 39,02 8 Nhân viên các phòng ban khác 13 15,85 Cộng 82 100 Bảng 1.1: Cơ cấu lao động của Công ty (Nguồn: Phòng Tổ chức – hành chính) Phân loại công nhân viên ở công ty như sau: Lao động gián tiếp: Là những người có trình độ chuyên môn trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh của Công ty và không tham gia trực tiếp sản xuất làm ở các phòng ban của công ty như: phòng kế hoạch – tổng hợp, phòng kỹ thuật – kcs, phòng kinh doanh bán hàng, phòng tài chính – kế toán, phòng tổ chức – hành chính.
Lao động trực tiếp: Bộ phận sản xuất. Tỷ trọng lao động cụ thể của Công ty như sau: SV: Trần Thị Mai Phương 3 Lớp: LTĐH.K14 Báo cáo chuyên đề GVHD: Nguyễn Quốc Trung Số lao Tỷ trọng Tiêu thức động (%) (người) Tổng số lao động 82 100 Nam 62 75.39 Trình độ Đại học 22 26.63 Lao động phổ thông 39 47.2: Tỷ trọng lao động của Công ty (Nguồn: Phòng Tổ chức – hành chính) Lực lượng lao động chủ yếu được bố trí vào công tác quản lý, chuyên môn tại các phòng ban, phân xưởng. Công ty có xu hướng tập trung tăng trình độ đại học để hợp lý, phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Do yêu cầu ngày càng cao của cơ chế thị trường, đòi hỏi mỗi cán bộ phải không ngừng nâng cao trình độ, năng lực, am hiểu về thực tế.
Có như vậy thì mới đáp ứng được yêu cầu khắt khe của cơ chế thị trường.2 Các chính sách về lao động – tiền lương áp dụng tại Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Việt Nam 1.1 Các chính sách chung về lao động – tiền lương áp dụng tại Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Việt Nam Công ty căn cứ vào Bộ Luật Lao Động số: 10/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012 và Nghị định 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương. Quỹ tiền lương Quỹ tiền lương (Tổng quỹ lương) của Công ty là toàn bộ số tiền mà Công ty phải trả cho công nhân viên trong một thời gian nào đó, bao gồm tiền lương trả cho SV: Trần Thị Mai Phương 4 Lớp: LTĐH.K14 Báo cáo chuyên đề GVHD: Nguyễn Quốc Trung người lao động trong danh sách và ngoài danh sách. Công ty căn cứ vào thang bảng lương và chế độ phụ cấp do Công ty quy định để tính đơn giá tiền lương trong sản phẩm theo các định mức kinh tế kỹ thuật đã được xác định hợp lý và chặt chẽ. Đơn giá tiền lương được điều chỉnh theo tình hình giá cả biến động trong từng thời kỳ.
Công ty chủ động lựa chọn hình thức và chế độ trả lương phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty và quán triệt nguyên tắc phân phối lao động được xếp lương, nâng bậc lương cho công nhân viên chức theo chế độ. Các thành phần của quỹ tiền lương Theo nghị định số 235/HĐBT ngày 19/09/1985 quỹ tiền lương gồm các khoản sau: - Tiền lương hàng tháng, ngày theo hệ thống thang bảng lương Nhà nước. - Tiền lương trả theo sản phẩm. - Tiền lương công nhật trả cho lao động ngoài biên chế.
- Tiền lương trả cho người lao động khi làm ra sản phẩm hỏng trong quy định. - Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc do máy móc thiết bị ngừng hoạt động vì nguyên nhân khách quan. - Tiền lương trả cho người đi học nhưng vẫn thuộc diện biên chế. - Tiền lương trả cho người lao động nghỉ phép, nghỉ theo chế độ của Nhà nước.
- Các loại tiền thưởng thường xuyên. - Các phụ cấp theo chế độ và các phụ cấp khác ghi trong quỹ lương. Về phương diện hạch toán: Tiền lương trong doanh nghiệp chia ra làm 2 loại là tiền lương chính và tiền lương phụ. - Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian thực hiện nhiệm vụ chính của họ, nghĩa là thời gian có tiêu hao thực sự sức lao động.
- Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian thực SV: Trần Thị Mai Phương 5 Lớp: LTĐH.K14 Báo cáo chuyên đề GVHD: Nguyễn Quốc Trung hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính và thời gian được nghỉ theo đúng chế độ. Ngoài ra tiền lương trả cho công nhân sản xuất sản phẩm hỏng cũng được tính vào lương phụ. Việc phân chia tiền lương thành lương chính, lương phụ có ý nghĩa quan trong đối với công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sản xuất. Tiền lương phụ của công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩm nên được hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm theo một tiêu chuẩn phân bổ nhất định.
Quản lý chi tiêu quỹ lương phải được đặt trong mỗi quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm vừa sử dụng hợp lý quỹ tiền lương vừa đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty. Quy định về tiền lương làm thêm giờ: Khi người lao động làm thêm giờ thì phải có phiếu báo làm đêm, làm thêm giờ, để làm căn cứ tính lương. Người lao động làm việc ngoài giờ tiêu chuẩn thì làm thêm được trả bằng 1,5 lần tiền lương cơ bản, nếu làm thêm vào ngày lễ tết hoặc ngày chủ nhật thì được hưởng lương với hệ số 2 lần tiền lương cơ bản.2 Các hình thức trả lương áp dụng tại Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Việt Nam Việc phân phối thu nhập được phân phối theo nguyên tắc làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng. Tổng giám đốc Công ty giao quyền tự chủ cho các đơn vị thành viên trong công tác quản lý, sản xuất kinh doanh.
Như vậy hiện nay Công ty có các hình thức trả lương sau: Trả lương theo thời gian: Chế độ trả lương theo thời gian ở Công ty được áp dụng cho nhân viên ở khối phòng ban, nhân viên quản lý, nghiệp vụ (lao động gián tiếp). Căn cứ để tính lương là hệ số lương của người lao động, lương tối thiểu do Nhà nước qui định, bảng chấm công của các phòng ban gửi về văn phòng Công ty vào ngày 05 hàng tháng. Bảng này do từng phòng ban theo dõi ghi rõ ngày làm SV: Trần Thị Mai Phương 6 Lớp: LTĐH.K14 Báo cáo chuyên đề GVHD: Nguyễn Quốc Trung việc, ngày nghỉ với những lý do cụ thể của mỗi người. Công ty hiện đang làm việc 06 ngày 01 tuần.
Trả lương theo sản phẩm: Công ty hiện nay có 1 bộ phận trực tiếp sản xuất đó là phân xưởng sản xuất, bộ phận bốc xếp sản phẩm. Căn cứ để tính lương là khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương sản phẩm, Phòng kế toán và bộ phận lao động tiền lương căn cứ vào cấp bậc, chức vụ của từng lao động ở từng bộ phận tính ra tiền lương cơ bản của người lao động, từ đó trích lập bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và hạch toán theo các khoản mục chi phí của từng đơn vị gửi lên.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Việt Nam Bên cạnh việc trả lương để bù hoàn sức lao động mà người lao động bỏ ra, trả thưởng để khuyến khích người lao động thì Công ty còn xây dựng các quỹ trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội gồm: BHXH, BHYT, BHTN. Ngoài ra Công ty còn có nguồn KPCĐ dùng cho hoạt động công đoàn hàng tháng. Việc hình thành các quỹ này thể hiện sự quan tâm của toàn thể xã hội, cũng như của Công ty đối với người lao động.
Bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): - Nguồn hình thành: Quỹ BHXH, BHYT, BHTN được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương đóng bảo hiểm Công ty quy định. Theo quy định hiện hành, hàng tháng Công ty tiến hành trích lập quỹ BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ phần trăm nhất định và phân bổ chúng cho các đối tượng liên quan đến việc sử dụng lao động. Chế độ kế toán hiện hành cho phép được mức trích là 32,5% tiền lương đóng bảo hiểm, trong đó 22% là người sử dụng lao động được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh gồm: 18% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN; còn 10,5% là trừ vào thu nhập của người lao động gồm: 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN. - Phương thức quản lý chi tiêu quỹ BHXH, BHYT, BHTN: Hàng tháng, Công SV: Trần Thị Mai Phương 7 Lớp: LTĐH.K14 Báo cáo chuyên đề GVHD: Nguyễn Quốc Trung ty phải nộp toàn bộ các khoản BHXH, BHYT, BHTN đã trích vào cơ quan quản lý quỹ BHXH.
Các khoản chi tại Công ty như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động sau khi người lao động nộp các chứng từ gốc hợp lệ cho Công ty nộp lên cơ quan quản lý quỹ để cơ quan này thanh toán sau đó Công ty sẽ trả cho người lao động. Kinh phí công đoàn (KPCĐ): - Nguồn hình thành quỹ: Quỹ này cũng được hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty hàng tháng theo tỷ lệ quy định tính trên tiền lương đóng bảo hiểm Công ty quy định. Theo chế độ kế toán hiện nay quy định tỷ lệ trích KPCĐ của Công ty là 2% tiền lương đóng bảo hiểm của cán bộ công nhân viên trong tháng.