Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu - Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất - Chương 3: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Kim Bài - Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và các giải pháp đề xuất về kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Kim Bài Chương 2, Luận văn đề cập đến nhưng vấn đề lý luận chung về kế toán quản trị chi phí trong các DN 2. Bản chất và vai trò của KTQT chi phí trong DNSX 2. Bản chất của KTQT chi phí iv Các đối tượng quan tâm tới tình hình kinh tế tài chính của một đơn vị gồm 2 nhóm cơ bản: bên trong và bên ngoài đơn vị. Các đối tượng này có mục tiêu ra quyết định khác nhau, và do đó quan tâm tới những góc độ khác nhau dẫn đến sự hình thành 2 hệ thống thông tin kế toán để đáp ứng nhu cầu của các đối tượng trên, đó là KTTC và KTQT, trong đó KTQT là hệ thống thông tin chủ yếu hướng tới nội bộ DN để phục vụ cho quá trình ra quyết định trong điều hành, giám sát hoạt động SXKD, lựa chọn phương án kinh doanh.
KTQT CP là một hệ thống thông tin kế toán, là một chức năng của quản lý, nhằm thu thập, xử lý, phân tích, đánh giá, tổng hợp để cung cấp thông tin về chi phí của tổ chức cho các nhà quản trị phục vụ cho việc ra quyết định trong việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát, đánh giá hệ thống để sử dụng có hiệu quả nguồn lực, nâng cao giá trị tổ chức. Vai trò của kế toán quản trị chi phí trong quản trị doanh nghiệp Trong hoạt động KD, nhà quản trị phải điều hành các hoạt động hằng ngày, lập kế hoạch cho tương lai, giải quyết các vấn đề và thực hiện một khối lượng lớn các quyết định thường xuyên và không thường xuyên. Tất cả những điều này đòi hỏi phải có các thông tin đặc biệt khác nhau từ KTQT. Do đó, KTQT là hệ thống đo lường, thu thập, tổng hợp, xử lý và cung cấp các thông tin về kinh tế tài chính phục vụ cho yêu cầu quản trị DN trong việc lập kế hoạch, điều hành, theo dõi, thực hiện kế hoạch trong phạm vi nội bộ DN.
Nội dung của KTQT CP trong các DN sản xuất 2. Phân loại chi phí trong DNSX 2. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động Theo cách phân loại này, chi phí được phân thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất. Mục đích của việc phân loại chi phí theo chức năng hoạt động nhằm xác định rõ vai trò, chức năng hoạt động của CP trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ở DN, đồng thời cung cấp thông tin có hệ v thống cho việc tính giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành, lập các báo cáo tài chính.
Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí Theo cách phân loại chi phí này, chi phí được phân thành: Định phí, biến phí và chi phí hỗ hợp. Mục đích của cách phân loại CP này trong KTQT là cung cấp thông tin phục vụ cho quyết định kinh doanh trong việc lập kế hoạch, kiểm tra và chủ động điều tiết chi phí cho phù hợp. Nhìn vào chi phí các nhà quản trị có thể thấy được sự biến động của CP có phù hợp với sự biến động của mức độ hoạt động hay không, để đưa ra những quyết định nhằm quản lý CP tốt hơn. Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp chi phí Theo cách phân loại chi phí này, chi phí được phân thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa về mặt kỹ thuật quy nạp chi phí vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Mặt khác, cách phân loại chi phí này còn giúp cho nhà quản trị ra các quyết định trong các tình huống khác nhau. Đối với nhà quản trị, chi phí trực tiếp thường mang tính có thể tránh được. Ngươc lại, chi phí gián tiếp thường không thể tránh được vì chúng phát sinh để phục vụ cho ít nhất từ 2 sản phẩm hoặc 2 hoạt động trở lên.
Phân loại chi phí liên quan đến việc lựa chọn các phương án Theo cách phân loại này, chi phí được phân thành chi phí chênh lệch, chi phí chìm và chi phí cơ hội. Trên thực tế, mỗi doanh nghiệp có bao nhiêu phương án kinh doanh thì có bấy nhiêu khả năng thu lợi nhuận ở các mức độ khác nhau. Khi doanh nghiệp lựa chọn một phương án kinh doanh nào đó sẽ bỏ lỡ các phương án kinh doanh còn lại, như vậy cũng có nghĩa là bỏ lỡ việc thu lợi nhuận từ các phương án đó. Lúc này, nhà quản trị doanh nghiệp phải coi mức lợi nhuận cao nhất của phương án nào đó trong các phương án bị bỏ vi lỡ là chi phí cơ hội cho phương án được lựa chọn.
Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí 2. Xây dựng định mức chi phí Để sản xuất ra một sản phẩm hay thực hiện một công việc cụ thể cần phải tiêu hao các yếu tố sản xuất. Định mức chính là chi phí dự tính để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc thực hiện một dịch vụ cho khách hàng. Việc xây dựng một hệ thống chi phí định mức có ý nghĩa vô cùng quan trọng với doanh nghiệp.
Trong DN sản xuất, các định mức chi phí bao gồm: định mức NVL trực tiếp, định mức NCTT, định mức chi phí SXC, định mức chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp. Lập dự toán chi phí Dự toán là các kế hoạch chi tiết chỉ rõ cách huy động, sử dụng vốn và các nguồn lực khác của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định và được biểu diễn một cách có hệ thống dưới dạng số lượng và giá trị. Có 2 phương pháp dự toán là dự toán tĩnh và dự toán linh hoạt. Trong DNSX, cần tiến hành lập các dự toán: Dự toán tiêu thụ, dự toán sản lượng sản xuất, dự toán chi phí NVLTT, dự toán chi phí NCTT, dự toán CP SXC, dự toán hàng tồn kho, dự toán giá vốn hàng bán.
Xác định chi phí cho các đối tượng chịu phí 2. Các phương pháp xác định chi phí theo mô hình kế toán quản trị chi phí truyền thống Phương pháp xác định chi phí theo đơn hàng: được áp dụng cho những sản phẩm thực hiện theo đơn đặt hàng, sản phẩm thường dễ nhận diện, có giá trị hoặc các sản phẩm rất khác nhau về đặc tính, quá trình sản xuất và chi phí sản xuất. Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất: thường áp dụng ở những doanh nghiệp mà sản phẩm sản xuất qua nhiều bước chế biến (qua vii nhiều phân xưởng sản xuất), cho tới phân xưởng sản xuất cuối cùng mới tạo ra thành phẩm, sản xuất số lượng lớn, sản phẩm giống nhau về đặc tính, quá trình sản xuất và chi phí sản xuất. Các phương pháp xác định chi phí theo mô hình kế toán quản trị chi phí hiện đại Phương pháp xác định chi phí theo hoạt động (ABC): Với phương pháp ABC, chi phí gián tiếp không bị “cào bằng” giữa các sản phẩm khác nhau, sản phẩm nào tiêu tốn nhiều chi phí sẽ được phân bổ theo tiêu thức tương ứng liên quan đến “nguồn phát sinh chi phí”.
Như vậy, ABC sẽ là công cụ quản lý chi phí sản xuất sản phẩm hiệu quả giúp cho nhà quản lý ra được những quyết định đúng tương ứng với cơ cấu sản phẩm và chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp mình. Phương pháp xác định chi phí theo chu kỳ sống của sản phẩm: Chu kỳ sống của sản phẩm là khoảng thời gian mà một sản phẩm tồn tại, từ lúc nghiên cứu, thử nghiệm cho tới khi hết giá trị sử dụng. Chu kỳ sống của sản phẩm có 4 giai đoạn: triển khai, tăng trưởng, bão hòa và suy thoái. Kế toán quản trị chi phí áp dụng các phương pháp khác nhau trong từng giai đoạn này nhằm tăng cường hiệu quả quản trị chi phí trong toàn bộ chu kỳ sống của sản phẩm.
Phân tích biến động chi phí 2.Phân tích biến động về khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chênh lệch giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh với chi phí nguyên vật liệu dự toán cho khối lượng sản xuất thực tế. Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tách thành biến động giá nguyên vật liệu và mức tiêu hao nguyên vật liệu. Phân tích biến động về khoản mục chi phí nhân công trực tiếp Biến động chi phí nhân công trực tiếp là chênh lệch giữa chi phí nhân viii công trực tiếp thực tế phát sinh với chi phí nhân công dự toán cho khối lượng sản xuất thực tế. Biến động chi phí nhân công trực tiếp được tách thành biến động giá nhân công và biến động giờ công lao động.
Phân tích biến động chi phí sản xuất chung Biến động chi phí sản xuất chung được phân tích tách biệt giữa biến động biến phí sản xuất chung và định phí sản xuất chung. Sử dụng thông tin chi phí để ra quyết định kinh doanh 2. Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận Phân tích Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận (C-V-P) sẽ giúp nhà quản trị kiểm soát mối quan hệ tác động qua lại giữa các yếu tố chi phí, khối lượng sản phẩm tiêu thụ và giá bán sản phẩm nhằm có được các quyết định đúng đắn về các sản phẩm sản xuất và tiêu thụ. Phân tích thông tin thích hợp phục vụ ra quyết định ngắn hạn Quyết định KD ngắn hạn là những quyết định cần tiến hành ngay, thời gian ảnh hưởng và thực thi bị hạn chế, do đó phương án lựa chọn phù hợp cho quyết định ngắn hạn là phương án có khả năng sinh lời nhiều nhất trong việc sử dụng công suất, năng lực hiện có.
Quá trình phân tích thông tin cho quyết định quản trị kinh doanh ngắn hạn là phương án có khả năng sinh lời nhiều nhất trong việc sử dụng công suất, năng lực hiện có. Quá trình phân tích thông tin cho quyết định quản trị KD ngắn hạn trong các tình huống: Quyết định loại bỏ hay KD một bộ phận hay một sản phẩm; Quyết định mua ngoài hay tự SX; Quyết định chấp nhận hay từ chối một đơn hàng đặc biệt; Quyết định tiêu thụ ngay hay tiếp tục SX; Quyết định kinh doanh trong điều kiện nguồn lực hạn chế.