Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất, giá thành sản phẩm đóng vai trò là thước đo mức chi phí tiêu hao cần bù đắp sau mỗi chu kỳ kinh doanh, đồng thời là căn cứ để doanh nghiệp xác định hiệu quả tái sản xuất và hoạch định lợi nhuận. Trước áp lực cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ thép, bên cạnh việc nâng cao chất lượng và đa dạng hóa chủng loại sản phẩm, biện pháp hạ giá thành thông qua tiết kiệm chi phí sản xuất giữ vị trí then chốt. Do đó, công tác tổ chức hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trở thành khâu quản lý trọng yếu trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Hoa (mã lớp QTL302K) lựa chọn nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty liên doanh sản xuất thép Vinausteel" nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể sau:

  1. Làm rõ những nhận thức chung về mặt lý luận đối với công tác tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát và làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty liên doanh sản xuất thép Vinausteel.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty liên doanh sản xuất thép Vinausteel.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các khoản mục chi phí sản xuất được tập hợp để phục vụ tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu đặt tại Công ty liên doanh sản xuất thép Vinausteel (địa chỉ: Km số 9 khu Vật Cách, phường Quán Toan, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng); dữ liệu thực tế được thu thập và khảo sát trong năm 2010 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 07/2010).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất kết hợp cùng các quy định của chế độ kế toán hiện hành do Bộ Tài chính ban hành:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống (tiền lương, tiền công, các khoản trích theo lương) và lao động vật hóa (khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu) phát sinh trong một thời kỳ nhất định gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh.
    • Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
    • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được xác lập qua công thức tổng quát: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
    • Phân loại chi phí sản xuất theo 3 tiêu thức: theo yếu tố (nội dung kinh tế), theo khoản mục chi phí trong giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), và theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
    • Phân loại giá thành theo thời điểm (kế hoạch, định mức, thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
    • Phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp theo đơn đặt hàng, và phương pháp phân bước (gồm phương án kết chuyển tuần tự có tính giá thành bán thành phẩm và phương án kết chuyển song song không tính giá thành bán thành phẩm).
    • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng ước tính tương đương, theo 50% chi phí chế biến, và theo chi phí định mức.
  • Văn bản pháp lý áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán (sử dụng các tài khoản 621, 622, 627, 154, 155, 631, 632...), phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
    • Phương pháp phân tích kinh doanh: Phương pháp so sánh, phương pháp liên hệ.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Kế thừa các công trình nghiên cứu và lý luận kế toán đã công bố.
    • Kỹ thuật trình bày: Kết hợp mô tả với phân tích định tính, luận giải gắn liền với hệ thống bảng biểu và sơ đồ luân chuyển chứng từ.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất từ hệ thống chứng từ gốc (phiếu lĩnh vật tư, phiếu xuất kho số 16, 17, 24, 25 tháng 07/2010), sổ chi tiết vật liệu (TK 152), sổ cái, báo cáo luân chuyển hàng tồn kho do Phòng Kế toán Công ty liên doanh sản xuất thép Vinausteel cung cấp.
Tiêu thức phân loại Các nhóm chi phí / giá thành cụ thể
Theo yếu tố chi phí (Nội dung kinh tế) - Chi phí nguyên liệu, vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ)
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
Theo khoản mục chi phí trong giá thành - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)
- Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)
- Chi phí sản xuất chung (CPSXC)
Theo cách ứng xử của chi phí - Chi phí biến đổi (Biến phí)
- Chi phí cố định (Định phí)
- Chi phí hỗn hợp
Theo thời điểm tính giá thành - Giá thành kế hoạch
- Giá thành định mức
- Giá thành thực tế
Theo phạm vi phát sinh chi phí - Giá thành sản xuất
- Giá thành toàn bộ ($\text{Giá thành sản xuất} + \text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí QLDN}$)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Bản chất kinh tế: Khẳng định quá trình sản xuất là sự kết hợp của ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Chi phí sản xuất phản ánh hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong một kỳ nhất định, chịu sự chi phối của khối lượng tiêu hao và đơn giá của từng yếu tố. Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất và hiệu quả sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.
  • Đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành: Phân định rõ nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ) và đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, đơn đặt hàng). Đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoặc bán thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn.
  • Hệ thống phương pháp kế toán: Luận giải chi tiết các phương pháp tập hợp chi phí (trực tiếp và phân bổ gián tiếp theo hệ số $H$ và tiêu thức $T_i$); 6 phương pháp tính giá thành phổ biến; và 4 phương pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
  • Hạch toán tổng hợp theo phương pháp kế toán hàng tồn kho:
    • Phương pháp kê khai thường xuyên: Sử dụng các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627 để tập hợp chi phí, sau đó kết chuyển sang TK 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" để tính giá thành nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc xuất bán thẳng (TK 632). Chi phí vượt định mức được kết chuyển thẳng vào TK 632.
    • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ phản ánh trên TK 154, quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành được thực hiện thông qua TK 631 "Giá thành sản xuất".
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Mô tả trình tự hạch toán chi phí và tính giá thành theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty liên doanh sản xuất thép Vinausteel

Chương 2 phản ánh chi tiết đặc điểm tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và thực tế hành nghề kế toán chi phí tại Công ty liên doanh sản xuất thép Vinausteel:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập theo Giấy phép đầu tư số 898/GP ngày 28/06/1994 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, khởi công ngày 10/11/1994 và cho ra đời sản phẩm đầu tiên vào ngày 26/09/1995. Liên doanh gồm Tổng công ty Thép Việt Nam (VSC góp 30% vốn pháp định) và Công ty Viet Nam Industrial Investment Ltd. (VII - Australia góp 70% vốn pháp định). Tổng vốn đầu tư đạt 40.000 USD, vốn pháp định là 12.000 USD.
  • Quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất: Sản xuất thép xây dựng từ $\phi 10$ đến $\phi 40$ theo dây chuyền khép kín:
    • Cắt phôi: Phôi thép dài được cắt thành đoạn 3 mét bằng máy cắt nguội 1.000 tấn hoặc mỏ cắt.
    • Nung phôi: Cầu trục 5 tấn cẩu phôi lên sàn (8 thanh/lần), máy đẩy thủy lực 70 tấn đẩy phôi vào lò nung đạt nhiệt độ từ $1.100^\circ\text{C} - 1.150^\circ\text{C}$.
    • Cán thép: Qua máy cán thô 3 trục 500 (cán 5 lần, tiết diện ra $55 \times 55\text{ mm}$), qua nhóm cán trung liên tục (cán 4 lần), cắt đầu/đuôi, đi vào nhóm cán tinh (cán tối đa 10 lần).
    • Hoàn thiện: Cắt phân đoạn ($< 56\text{ m}$) bằng máy cắt bay kiểu đĩa, làm nguội trên sàn, cắt định kích thước theo yêu cầu khách hàng, bó buộc, cân, gắn nhãn hiệu (etiket) và nhập kho thành phẩm.
    • Tổ chức sản xuất: Phân xưởng gồm bộ phận sản xuất chính (3 tổ: Tổ lò nung, Tổ cán thép, Tổ sàn nguội chia làm 2 ca A và B làm việc 10 tiếng/ngày luân phiên) và bộ phận sản xuất phụ (6 tổ: Mặt bằng, Cắt phôi, Điện, Cơ bị kiện, Gia công cơ khí, Vận tải nội bộ, thuộc ca C làm việc 4 tiếng/ngày).
  • Mô hình bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Giám đốc Tài chính - Kế toán, Kế toán trưởng, Phó trưởng phòng và 6 kế toán viên chuyên trách (Kế toán tổng hợp & giá thành, Kế toán vật tư & TSCĐ, Kế toán bán hàng & thành phẩm, Kế toán công nợ phải thu, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương).
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 15/QĐ-BTC (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC).
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
    • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng; Thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Thực tế hạch toán chi phí sản xuất:
    • Đối tượng hạch toán chi phí: Phân xưởng sản xuất cán thép.
    • Đối tượng tính giá thành: Tấn thép thành phẩm hoàn thành.
    • Kỳ tính giá thành: Tính theo chu kỳ từ khi nhận kế hoạch đến khi hoàn thành kế hoạch sản xuất.
    • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn).
    • Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Phôi thép chiếm từ 90% đến 93% trong tổng giá thành sản phẩm (nhập khẩu 40% từ Nga, Trung Quốc; 60% mua ủy thác trong nước); nhiên liệu gồm dầu FO, oxy, LPG, dầu nhờn mỡ bôi trơn. Toàn bộ chi phí NVLTT được tập hợp trực tiếp căn cứ vào phiếu đề nghị lĩnh vật tư, phiếu xuất kho (lập 2 liên: 1 liên lưu gốc, 1 liên thủ kho giữ vào thẻ kho rồi chuyển kế toán ghi sổ). Cuối tháng, kế toán lập Bảng kê chi tiết vật liệu, Sổ đối chiếu luân chuyển, Báo cáo tổng hợp xuất nguyên liệu và Sổ chi tiết TK 152.
Ngày chứng từ Số hiệu chứng từ Trích yếu nghiệp vụ / Quy cách vật tư TK đối ứng Số lượng thực xuất Đơn giá ghi nhận (VNĐ) Thành tiền phát sinh (VNĐ)
05/07/2010 PX 16 Xuất phôi thép 5SP/PS ($130 \times 130 \times 12000$) cho Tổ cắt phôi TK 621 515 kg — —
05/07/2010 PX 17 Xuất Dầu FO phục vụ sản xuất TK 621 121.214 kg — —
05/07/2010 PX 17 Xuất Oxy phục vụ sản xuất TK 621 100 chai — —
05/07/2010 PX 17 Xuất LPG phục vụ sản xuất TK 621 624 kg — —
12/07/2010 PX 24 Xuất phôi thép 5SP/PS ($120 \times 120 \times 11900$) cho Tổ cắt phôi TK 621 6.871 kg — —
12/07/2010 PX 24 Xuất phôi thép 5SP/PS ($125 \times 125 \times 11700$) cho Tổ cắt phôi TK 621 351.784 kg — —
12/07/2010 PX 25 Xuất Dầu FO phục vụ sản xuất TK 621 112.384 kg — —
12/07/2010 PX 25 Xuất Oxy phục vụ sản xuất TK 621 500 chai — —
08/07/2010 PN 05 Nhập mua phôi thép 5SP/PS của Công ty Hà Anh TK 112 3.521.812 kg 8.308 29.259.214.096
09/07/2010 PN 08 Nhập mua Oxy của Công ty TNHH Thái An TK 111 420 chai 29.621 12.440.820
Tổng T07/2010 Sổ TK 152 Tổng xuất phôi thép 5SP/PS ($120 \times 120 \times 1900$) trong tháng TK 621 10.211.992 kg — 53.662.980.981 (Tổng nhập)

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty liên doanh sản xuất thép Vinausteel

Trên cơ sở kết cấu khóa luận được xác lập ở phần mở đầu, Chương 3 định hướng các đề xuất và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty liên doanh sản xuất thép Vinausteel:

  • Đưa ra các biện pháp hoàn thiện quy trình thu thập, luân chuyển và xử lý chứng từ kế toán chi phí.
  • Kiến nghị phương án nâng cao tính chính xác trong việc phân loại, kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính (phôi thép) và nhiên liệu nung.
  • Hoàn thiện mô hình tổ chức sổ kế toán trên máy vi tính nhằm hỗ trợ công tác quản trị giá thành và phục vụ kịp thời việc ra quyết định kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tế:
    • Mô tả đầy đủ bức tranh tổ chức kinh doanh và công nghệ cán thép liên tục của Vinausteel với tổng vốn đầu tư 40.000 USD (vốn pháp định 12.000 USD, phía Việt Nam nắm 30%, phía Australia nắm 70%).
    • Xác định quy mô cơ cấu sản xuất 2 ca chính (10 tiếng/ca) và 1 ca phụ (4 tiếng/ngày), làm rõ trách nhiệm của 3 tổ sản xuất chính và 6 tổ sản xuất phụ.
    • Phản ánh chính xác thực trạng công tác kế toán chi phí: Phôi thép là khoản mục chiếm tỷ trọng áp đảo (90% - 93% giá thành sản phẩm); doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và tính giá thành theo phương pháp trực tiếp (giản đơn).
    • Trích xuất hệ thống bảng biểu, chứng từ thực tế (phiếu xuất kho số 16, 17, 24, 25 và sổ chi tiết TK 152 phôi thép, oxy tháng 07/2010) chứng minh quy trình luân chuyển chứng từ tại đơn vị.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Định hướng hoàn thiện công tác hạch toán chi phí NVLTT, tối ưu hóa công tác lập bảng kê và đối chiếu luân chuyển vật tư để kiểm soát hao hụt phôi liệu và dầu FO trong quá trình nung cán.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận gắn kết hệ thống lý luận kế toán chi phí theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC với thực tiễn dây chuyền cán thép công nghiệp nặng tại một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, làm rõ tính đặc thù của việc kết hợp giữa kế toán tài chính và yêu cầu quản trị định mức chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm của đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi phân xưởng sản xuất của một doanh nghiệp liên doanh cụ thể (Công ty Vinausteel); văn bản trích dẫn tập trung sâu vào phần hành kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong tháng 07/2010 mà chưa phản ánh toàn diện số liệu tổng hợp chi tiết của khoản mục chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống định mức chi phí chuẩn và giá thành định mức cho từng quy cách thép ($\phi 10$ đến $\phi 40$); nghiên cứu hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí chuyên sâu tích hợp trên phần mềm kế toán hiện đại thay cho hình thức ghi sổ Nhật ký chung thông thường.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp luận và kết cấu xây dựng khóa luận tốt nghiệp về kế toán chi phí - giá thành.
    • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp luyện kim, cán kéo thép và sản xuất công nghiệp nặng có chu trình công nghệ khép kín.
  • Nội dung giá trị nhất: Quy trình công nghệ cán thép từ khâu nạp phôi, nung nhiệt $1.100^\circ\text{C} - 1.150^\circ\text{C}$ đến cán thô, cán trung, cán tinh và sơ đồ hạch toán luân chuyển tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627 sang TK 154) theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty liên doanh sản xuất thép Vinausteel có cơ cấu vốn đầu tư và tư cách pháp lý như thế nào? Công ty được thành lập theo Giấy phép đầu tư số 898/GP ngày 28/06/1994 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp. Tổng vốn đầu tư là 40.000 USD, vốn pháp định là 12.000 USD; trong đó Tổng công ty Thép Việt Nam (VSC) góp 3.000 USD (chiếm 30%) và Công ty Viet Nam Industrial Investment Ltd. (VII - Australia) góp 8.000 USD (chiếm 70%). Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và mở tài khoản ngân hàng theo pháp luật Việt Nam.

2. Quy trình công nghệ cán thép tại Vinausteel gồm những công đoạn kỹ thuật chính nào? Quy trình công nghệ sản xuất thép $\phi 10 - \phi 40$ khép kín gồm: Cắt phôi (đoạn 3m) $\rightarrow$ Nạp lò bằng cầu trục 5 tấn $\rightarrow$ Nung phôi trong lò nung liên tục ở nhiệt độ $1.100^\circ\text{C} - 1.150^\circ\text{C}$ $\rightarrow$ Ra lò qua máy cán thô 3 trục 500 (cán 5 lần) $\rightarrow$ Nhóm cán trung liên tục (cán 4 lần) $\rightarrow$ Cắt đầu, đuôi $\rightarrow$ Nhóm cán tinh (tối đa 10 lần) $\rightarrow$ Cắt phân đoạn ($< 56\text{ m}$) $\rightarrow$ Sàn làm nguội $\rightarrow$ Cắt định kích thước $\rightarrow$ Bó buộc, cân, treo etiket $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.

3. Cơ cấu ca làm việc và các tổ sản xuất tại xưởng cán thép Vinausteel được tổ chức ra sao? Xưởng sản xuất chia làm 2 bộ phận: Bộ phận sản xuất chính gồm 3 tổ (Tổ lò nung, Tổ cán thép, Tổ sàn nguội) chia làm 2 ca (Ca A, Ca B), mỗi ca làm việc 10 tiếng luân phiên; Bộ phận sản xuất phụ gồm 6 tổ (Tổ mặt bằng, Tổ cắt phôi, Tổ điện, Tổ cơ bị kiện, Tổ gia công cơ khí, Tổ vận tải nội bộ) thuộc Ca C làm việc 4 tiếng/ngày chia đều cho 2 ca sản xuất chính.

4. Chính sách kế toán và phương pháp tính giá thành đang áp dụng tại Vinausteel là gì? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung; đối tượng hạch toán chi phí là Phân xưởng sản xuất; đối tượng tính giá thành là Tấn thép thành phẩm hoàn thành; phương pháp tính giá thành là phương pháp trực tiếp (giản đơn).

5. Chi phí nguyên vật liệu chính chiếm bao nhiêu phần trăm trong giá thành và được cung ứng từ nguồn nào? Chi phí nguyên vật liệu chính là phôi thép chiếm từ 90% đến 93% tổng giá thành sản phẩm. Nguồn phôi thép được nhập khẩu trực tiếp 40% từ Nga và Trung Quốc, 60% còn lại do công ty mua dưới hình thức ủy thác thông qua các công ty kim khí thương mại và dịch vụ trong nước.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đỗ Thị Hoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty liên doanh sản xuất thép Vinausteel. Nghiên cứu đã làm rõ đặc thù của quy trình công nghệ cán thép liên tục, cơ cấu tổ chức phân xưởng và phương pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chiếm 90% - 93% giá thành) theo hình thức Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên. Đây là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị thực tiễn cao cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các nhà quản trị chi phí trong ngành công nghiệp sản xuất thép.