CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HỢP LỰC 1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty 1. Đặc điểm chung về nguyên vật liệu tại công ty Trong quá trình sản xuất, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của sức lao động và máy móc thiết bị, chúng bị tiêu hao toàn bộ hay thay đổi hình thái ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm. Do vậy, nguyên vật liệu được coi là yếu tố không thể thiếu được của bất kỳ quá trình tái sản xuất nào, đặc biệt là với quá trình hình thành sản phẩm mới trong doanh nghiệp sản xuất. Về mặt giá trị, khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật liệu chuyển một lần toàn bộ giá trị của nó vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Hợp Lực tiến hành phân loại nguyên vật liệu theo nội dung kinh tế của vật liệu trong quá trình sản xuất cụ thể trong từng loại có nguyên vật liệu như sau: - Nguyên liệu, vật liệu chính: tấm dày từ 4mm đến 12 mm, thép tròn các loại, thép tấm…, nhựa PVC các màu, nhựa hạt các loại…, giấy giáp cuộn…. - Nguyên vật liệu phụ: sơn chống gỉ, dung môi… - Nhiên liệu: như xăng, dầu… - Phụ tùng thay thế: bóng đèn, vòng bi… SV: Trần Xuân Nghĩa – MSV: TC450329 3 Lớp: K45A Đại học Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề 1. Danh mục một số nguyên vật liệu của công ty Bảng 1.1: Danh mục một số nguyên vật liệu Danh điểm Ghi Tên, nhãn hiệu, quy cách NVL ĐVT Loại Nhóm Thứ chú 1521 01 Hạt nhựa Kg 001 Hạt nhựa LLDPE Kg 002 Hạt nhựa màu trắng Kg 003 Hạt nhựa màu xanh Kg 004 Hạt nhựa màu đen Kg 02 Nhựa PVC Tấn 001 Nhựa PVC vàng Tấn 002 Nhựa PVC xanh Tấn 003 Nhựa PVC trắng Tấn 03 Thép 001 Thép tấm Tấm 002 Thép tròn 4mm Tấm 003 Thép chế tạo hợp kim Tấm 04 Giấy giáp Cuộn 001 Giấy giáp cuộn Cuộn … 1522 01 Dung môi Kg 02 Que hàn Hộp 03 Sơn chống gỉ Hộp 04 Bột sắn Kg 05 Ghim Hộp 06 Dây buộc m 07 Vòng bi Hộp 08 Bánh rang Hộp 09 Than Tấn …. SV: Trần Xuân Nghĩa – MSV: TC450329 4 Lớp: K45A Đại học Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề 1.
Đánh giá nguyên vật liệu - Giá thực tế nhập kho của vật liệu: Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế Giá thực tế Giá hóa đơn Thuế nhập Chi phí Các khoản vật liệu = (chưa có thuế + khẩu + thu mua - giảm trừ mua ngoài GTGT) (nếu có) thực tế (nếu có) Cụ thể: Khi nhập 1 lô hàng theo Hóa đơn (GTGT) số 071814 của công ty Nhựa Hà Nội ngày 06/09/2015. Nhựa PVC xanh và Hạt nhựa màu xanh đơn giá ghi trên Hóa đơn: + Nhựa PVC xanh: 5.000 đồng/kg + Hạt nhựa màu xanh: 3.000 đồng/kg Lô hàng trên là hàng sản xuất trong nước nên không có thuế nhập khẩu. Chi phí vận chuyển bên bán hàng chịu và không có chi phí khác trong quá trình mua phát sinh Lô hàng trên cũng không được hưởng khoản giảm trừ nào như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán. Vì vậy giá trị thực tế của lô háng trên là giá chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn: + Nhựa PVC xanh: 5.000 đồng/kg + Hạt nhựa xanh: 3.000 đồng/kg - Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho: Do đặc điểm của công ty là công ty vừa và nhỏ số lượng nhân viên các bộ phận cũng không nhiều, tổ chức sản xuất không quá lớn, số lượng dự trữ hàng tồng kho không quá nhiều nên công ty sử dụng phương pháp tính theo giá thực tế đích danh để xác định và theo dõi chính xác giá từng loại vật liệu theo từng hóa đơn mua hàng.
Theo phương pháp này, giá thực tế của vật liệu xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần. SV: Trần Xuân Nghĩa – MSV: TC450329 5 Lớp: K45A Đại học Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề Cụ thể: Ngày 15/09/2015 xuất kho theo nhu cầu sản xuất. Căn cứ vào Phiếu lĩnh vật tư thủ kho kiểm tra phiếu nhập kho số 68 ngày 06/09/2015 và tiền hành xuất kho theo lô hàng nhập này. Đơn giá xuất kho: + Nhựa PVC xanh: 5.000 đồng/kg + Hạt nhựa xanh: 3.2 Đặc điểm luân chuyển vật liệu tại công ty - Đặc điểm luân chuyển nhập kho nguyên vật liệu Theo quy định tất cả các nguyên vật liệu khi về đến công ty đều phải làm thủ tục kiểm nhận và nhập kho.
Khi nhận được hóa đơn của người bán gửi tới hoặc của nhân viên mua vật tư đem về công ty. Ban vật tư của công ty sẽ đối chiếu với kế hoạch thu mua để giải quyết. Trước khi nhập kho vật liệu trưởng ban kiểm tra kiểm tra phải tiến hành lập biên bản kiểm nghiệm vật tư, kiểm tra về số lượng, chất lượng, quy cách, phẩm chất vật tư. Căn cứ vào hóa đơn, giáy báo nhận hàng ban vật tư lập phiếu nhập vật tư thành hai bản, người phụ trách ký vào hai bản đó rồi chuyển xuống cho Thủ kho để thủ kho làm căn cứ nhập vật liệu.
Hóa đơn bán hàng được chuyển cho kế toán thanh toán để làm thủ tục thanh toán với người bán. Căn cứ vào phiếu nhập kho Thủ kho tiến hành kiểm nhận vật tư nhập kho ghi số lượng thực nhập và cùng với người bán hàng ký vào hai liên. Nếu phát hiện thừa, thiếu nguyên vật liệu khi nhập kho không đúng quy cách phẩm chất của nguyên vật liệu đó thì Thủ kho báo cho ban vật tư biết để giải quyết. Nếu có sự khác biệt lớn về chất lượng và số lượng của nguyên vật liệu giữa hóa đơn và thực nhập thì phải lập biên bản kiểm nghiệm.
Phiếu nhập kho được lập thành 4 liên sau khi có đầy đủ chữ ký của các bên giao nhận, 1 liên kế toán phụ trách vật tư giữ, 1 liên thủ kho giữ để làm căn cứ ghi thẻ kho, 1 liên được lưu lại, còn 1 liên sẽ được cán bộ thu mua chuyển cho kế toán thanh toán. Nguyên liệu vật liệu nhập kho được sắp xếp riêng biệt theo từng lô hàng nhập, đúng quy định, bảo đảm công việc xuất vật tư khi có nhu cầu. SV: Trần Xuân Nghĩa – MSV: TC450329 6 Lớp: K45A Đại học Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề - Đặc điểm luân chuyển xuất kho nguyên vật liệu Muốn sản xuất sản phẩm như: khay nhựa, vỉ trứng, khay trồng cây, cốc nhự, ca nhựa, bát nhựa, dao nhựa…. cần có nguyên vật liệu.
Khi đó bộ phận sản xuất phải có phiếu yêu cầu chuyển sang bộ phận thực hiện xuất kho. Với yêu cầu nguyên vật liệu đúng quy cách, phẩm chất, số lượng và phải dựa trên nhứng định mức kế hoạch mà phòng kế hoạch đưa ra. Khi đã có phiếu yêu cầu của bộ phận sản xuất và ban vật tư có thể cung ứng được, thì ban vật tư sẽ viết phiếu xuất kho, mỗi phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: Liên 1: Lưu tại sổ. Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và cuối tháng chuyển cho kế toán phụ trách nguyên vật liệu để ghi vào sổ kế toán.
Liên 3: Người nhận giữ để ghi vào sổ theo dõi của bộ phận sử dụng.3 Đặc điểm quản lý nguyên vật liệu Trong cơ chế thị trường có sự quản lý và điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, bên cạnh việc đấy mạnh phát triển sản xuất, doanh nghiệp cần tìm mọi biện pháp sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý. Muốn vậy cần quản lý tốt nguyên vật liệu trên cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị ở mọi khâu: từ khâu thu mua, bảo quản dự trữ, đến khâu sử dụng .1 Quản lý nguyên vật liệu thu mua dự trữ - Khâu thu mua: Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Hợp Lực là công ty vừa và nhỏ nên vật tư thường thu mua theo kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn do bộ phận kỹ thuật đề ra và giám đốc duyệt. Khi bộ phậm Kỹ thuật đã có bản ký duyệt của giám đốc gửi sang phòng Kinh doanh, nhân viên phòng kinh doanh sẽ tìm kiếm các địa chỉ thu mua để so sánh giá cả và chất lượng rồi gửi tài liệu đấy cho phòng kế toán để cùng kết hợp tiến hành thu mua - Khâu bảo quản dự trữ: Việc dự trữ vật liệu tại kho của công ty là không nhiều vì thông thường công ty thu mua theo nhu cầu phát sinh việc dự trữ ít thì giảm bớt SV: Trần Xuân Nghĩa – MSV: TC450329 7 Lớp: K45A Đại học Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề hư hỏng, hao hụt mất mát tránh tình trạng thất thoát, đảm bảo an toàn chất lượng của vật tư trong suốt thời gian bảo quản cất giữ và không bị ứ đọng vốn. Công ty cũng có xác định mức dự trữ tối thiếu tối đa cho từng loại vật tư nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất nhưng việc xác định này cũng chưa hoàn toàn được dự trữ theo định mức đề ra.2 Quản lý nguyên vật liệu sử dụng Công ty luôn gắn khẩu hiệu trong sản xuất là “ sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu đó trở thành một nguyên tắc, một đạo đức, một chính sách kinh tế”.
Việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu trong công ty được thực hiện theo những phương pháp chủ yếu sau: + Giảm bớt phế liệu, phế phẩm, hạ thấp định mức tiêu dùng nguyên vật liệu. Giảm mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm để tiết kiệm vật tư trong quá trình sản xuất, để khai thác yếu tố triệt để này bộ phận kỹ thuật đã phân tích được các nguyên nhân làm tăng, giảm mức tiêu hao vật tư trong sản xuất như: chất lượng đầu vào của vật tư, tay nghề của công nhân sản xuất, sự hiện đại của máy móc thiết bị…. Từ đó Phòng kỹ thuật cũng đề ra các biện pháp cụ thể nhằm tiết kiệm được nhiều vật tư trong sản xuất: + Hợp lý hóa sản xuất, cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ tay nghề của công nhân, thực hiện đúng chế độ bảo quản sử dụng máy móc thiết bị, coi trọng hạch toán nguyên vật liệu, xây dựng chế độ thưởng phạt nhằm kích thích sử dụng hiệu quả tiết kiệm nguyên vật liệu.