Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất muốn duy trì vị thế cạnh tranh cần kiểm soát chặt chẽ các công cụ quản lý tài chính và chi phí sản xuất. Hạch toán kế toán là công cụ phục vụ công tác quản lý, điều hành, kiểm tra việc bảo toàn, sử dụng và mở rộng tài sản, vật tư, tiền vốn, bảo đảm tính liên tục cho quá trình sản xuất kinh doanh. Đối với các đơn vị sản xuất thủ công mỹ nghệ, nguyên vật liệu là cơ sở vật chất trực tiếp tạo nên thực thể sản phẩm và chiếm tỷ trọng chi phí lớn trong giá thành.

Tại Công ty TNHH Mây tre đan xuất khẩu Hiền Lương – một doanh nghiệp thuộc làng nghề truyền thống chuyên sản xuất các sản phẩm mây tre đan xuất khẩu – chủng loại nguyên vật liệu rất đa dạng, có tính chất cơ lý hóa và công dụng khác nhau, trong khi chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 70% đến 80% tổng giá thành sản phẩm. Mọi biến động nhỏ về giá cả, định mức tiêu hao hay hao hụt trong quá trình thu mua, bảo quản và sử dụng đều tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó, việc tổ chức hạch toán chính xác và quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu là yêu cầu cấp thiết.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đặc điểm, vai trò, phân loại, tính giá và tổ chức quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Mây tre đan xuất khẩu Hiền Lương.
  3. Nhận diện các ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán và quản trị vật tư tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Mây tre đan xuất khẩu Hiền Lương (địa chỉ: Thôn Lưu Thượng, Xã Phú Túc, Huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu tài chính – kế toán 03 năm gần nhất của đơn vị, đi sâu vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong quý IV năm 2012 (trọng tâm là tháng 10/2012).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống quy chuẩn pháp lý và lý thuyết kế toán tài chính hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Làm cơ sở cho các nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu, bao gồm nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc hoạt động liên tục.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Quy định hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp.
  • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp Thẻ song song.
  • Hình thức ghi sổ kế toán tổng hợp: Hình thức Nhật ký chung.

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện thông qua:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán thực tế: Tiếp cận và thu thập các chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị xuất vật tư), hệ thống sổ chi tiết (Thẻ kho, Sổ chi tiết nguyên vật liệu, Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn) và sổ tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, các sổ nhật ký chuyên dùng) phát sinh tại phòng kế toán và hệ thống kho của công ty.
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Phân loại dữ liệu theo luồng vận động của vật tư từ khâu thu mua, nhập kho, dự trữ đến khâu xuất kho phục vụ sản xuất; đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ thực tế với quy định của chế độ kế toán hiện hành.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu: Kiểm tra tính khớp đúng giữa số liệu trên thẻ kho do thủ kho theo dõi với sổ kế toán chi tiết và sổ cái do phòng kế toán thực hiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty TNHH Mây tre đan xuất khẩu Hiền Lương

Chương này trình bày tổng quan về đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, cơ cấu sản phẩm (giỏ hoa, giỏ quà, đồ trang trí, giường, tủ, kệ, rương, hoa, thảm...) và các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hệ thống nguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu tại công ty được phân chia thành các nhóm chính dựa trên nội dung kinh tế và công dụng:

Nhóm nguyên vật liệu Chủng loại thực tế tại công ty Vai trò trong quá trình sản xuất
Nguyên vật liệu chính Guột tế, bèo tây, bẹ ngô, cói, mây, song, nứa, nẹp, tre, rơm, đay, khung gỗ... Tham gia vào một chu kỳ sản xuất, biến đổi hình thái vật chất ban đầu và cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm; chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành.
Nguyên vật liệu phụ Dây hóa học, cọng dừa, khuy áo, dây lơ, vải lót, xích, bản lề, phẩm màu, phụ gia, chất xúc tác... Kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi hình dáng bên ngoài, nâng cao chất lượng, hoàn thiện sản phẩm hoặc phục vụ quản lý sản xuất.
Nhiên liệu Than, xăng, dầu, gỗ, củi... Cung cấp nhiệt lượng phục vụ công nghệ sản xuất, vận hành máy móc thiết bị và phương tiện vận tải.
Phụ tùng thay thế Các chi tiết, linh kiện cơ khí, điện... Dùng để sửa chữa, thay thế, bảo dưỡng máy móc, thiết bị sản xuất và phương tiện vận tải.
Vật liệu khác (phế liệu) Guột nép, đầu mẩu cắt thừa... Phế liệu thu hồi từ quá trình gia công, cắt gọt, thanh lý vật tư.

Về quy trình tính giá:

  • Giá nhập kho mua ngoài: Xác định theo giá mua chưa thuế GTGT cộng chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ), thuế nhập khẩu (nếu có) và trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua.
  • Giá xuất kho: Áp dụng công thức đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:

$$\text{Đơn giá bình quân cả kỳ} = \frac{\text{Trị giá thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá thực tế nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$

Về tổ chức quản lý và bảo quản: Công ty xây dựng hệ thống 02 kho riêng biệt (Kho 01 chứa nguyên liệu chính, Kho 02 chứa vật liệu phụ) với nền xi măng cao ráo, mái lợp chắc chắn và ao nước liền kề phục vụ phòng cháy chữa cháy. Đồng thời, đơn vị đầu tư hệ thống lò sấy nóng và lò sấy lưu huỳnh để chống ẩm mốc, mối mọt cho mây tre đan. Định mức tiêu dùng vật tư do Phòng Kế hoạch vật tư xây dựng dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật từng đơn hàng và được Giám đốc ký duyệt. Công tác kiểm kê được thực hiện định kỳ 4 lần/năm vào cuối mỗi quý.


Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Mây tre đan xuất khẩu Hiền Lương

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình ghi chép kế toán ban đầu, kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu phát sinh tại doanh nghiệp.

1. Hệ thống chứng từ và thủ tục nhập – xuất kho

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống chứng từ ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC:

  • Thủ tục nhập kho: Căn cứ Hóa đơn GTGT của người bán, đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế, Phòng Quản lý chất lượng cử cán bộ phối hợp với thủ kho kiểm tra quy cách, phẩm chất và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu số 03-VT). Khi hàng đủ điều kiện, thủ kho lập Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT) thành 03 liên (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 giao khách hàng/người giao hàng, Liên 3 thủ kho giữ để ghi thẻ kho rồi chuyển cho kế toán). Minh chứng qua các nghiệp vụ:
    • Ngày 03/10/2012: Nhập bèo tây từ Công ty TNHH XNK Phú Tuấn theo Hóa đơn số 0001426, lập Phiếu nhập kho số 352 (ghi Nợ TK 152 / Có TK 112).
    • Ngày 06/10/2012: Nhập bèo tây (3.920 kg) và guột tế (1.210 kg) từ DNTN Mây tre lá Thắng Lợi theo Hóa đơn số 0001189, lập Biên bản kiểm nghiệm 522 và Phiếu nhập kho số 353 (ghi Nợ TK 152 / Có TK 331).
  • Thủ tục xuất kho: Khi có nhu cầu sản xuất, quản đốc phân xưởng lập Giấy đề nghị xuất vật tư (hoặc phiếu xin lĩnh vật tư) gửi Phòng Kế hoạch vật tư đối chiếu định mức và xét duyệt. Thủ kho lập Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT). Cuối tháng, kế toán áp đơn giá bình quân để tính thành tiền:
    • Phiếu xuất kho số 432 (ngày 05/10/2012): Xuất bèo tây và guột tế cho Phân xưởng 01 sản xuất đơn hàng HL759 (Nợ TK 621 / Có TK 152).
    • Phiếu xuất kho số 433 (ngày 09/10/2012): Xuất cói se (834 kg) và guột tế (612 kg) cho Phân xưởng 02 sản xuất đơn hàng HL761 (Nợ TK 621 / Có TK 152).

2. Kế toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song

Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty được tiến hành đồng thời tại kho và phòng kế toán:

  • Tại kho: Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho hợp lệ để ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào Thẻ kho (mẫu số S12-DN), sau đó tính số tồn kho cuối ngày. Định kỳ (10-15 ngày) hoặc cuối ngày, thủ kho phân loại chứng từ và chuyển về phòng kế toán.
  • Tại phòng kế toán: Kế toán mở Sổ chi tiết nguyên vật liệu (mẫu số S10-DN) cho từng danh điểm vật tư (theo dõi cả chỉ tiêu số lượng và giá trị). Hàng ngày ghi nhận số lượng nhập - xuất, cuối tháng tính đơn giá bình quân, tính thành tiền xuất kho và số dư cuối tháng. Cuối kỳ, kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu (Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn, mẫu số S11-DN) để đối chiếu số liệu với Thẻ kho và kế toán tổng hợp.

3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung với các tài khoản chủ yếu: TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ).

Quy trình ghi sổ tổng hợp:

  • Từ các chứng từ gốc và bảng phân bổ nguyên vật liệu, kế toán ghi chép vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 19), Sổ Nhật ký mua hàng (Biểu 20), Sổ Nhật ký chi tiền (Biểu 21).
  • Từ Sổ Nhật ký chung, kế toán định kỳ vào Sổ Cái TK 152 (Biểu 25).
  • Theo dõi công nợ chi tiết với nhà cung cấp thông qua Sổ chi tiết thanh toán với người bán (Biểu 22, 23) và lập Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người bán (Biểu 24).

Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Mây tre đan xuất khẩu Hiền Lương

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đánh giá tổng thể các mặt đạt được và tồn tại, đồng thời đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện.

Đánh giá thực trạng

  • Ưu điểm: Hệ thống kho tàng, lò sấy được đầu tư đúng quy chuẩn bảo quản mây tre đan; quy trình kiểm tra kiểm nghiệm vật tư trước khi nhập kho thực hiện nghiêm túc; hệ thống chứng từ kế toán tuân thủ đúng biểu mẫu quy định của Bộ Tài chính.
  • Hạn chế:
    1. Công tác quản lý: Doanh nghiệp chưa xây dựng Danh điểm nguyên vật liệu và chưa mã hóa thống nhất ký hiệu vật tư; chưa có tài khoản và sổ sách theo dõi phế liệu thu hồi sau sản xuất.
    2. Phương pháp tính giá: Phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ khiến toàn bộ khối lượng tính toán giá trị xuất kho bị dồn vào thời điểm cuối tháng, làm chậm tiến độ cung cấp số liệu chi phí cho công tác quản trị giá thành trong kỳ.
    3. Luân chuyển chứng từ: Thời gian thủ kho luân chuyển phiếu xuất kho về phòng kế toán còn chậm (từ 10 đến 15 ngày/lần), gây gián đoạn việc cập nhật sổ sách kế toán chi tiết.
    4. Phương pháp hạch toán chi tiết: Phương pháp Thẻ song song gây ra sự trùng lặp trong việc ghi chép chỉ tiêu số lượng giữa kho và phòng kế toán.

Các giải pháp đề xuất

  1. Xây dựng Sổ danh điểm nguyên vật liệu: Thiết lập hệ thống mã hóa thống nhất theo nhóm, loại, quy cách, kích thước và đơn vị tính của từng loại vật tư (bèo tây, cói se, guột tế, mây, phụ liệu...) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi, quản lý và áp dụng phần mềm kế toán.
  2. Áp dụng Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Biểu 25): Thay thế việc lập nhiều phiếu xuất lẻ tẻ bằng phiếu xuất theo hạn mức căn cứ trên kế hoạch sản xuất của từng đơn hàng, giúp kiểm soát chặt chẽ việc tiêu hao nguyên vật liệu tại các phân xưởng.
  3. Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ bằng Sổ giao nhận chứng từ (Biểu 26): Quy định rõ thời gian bàn giao chứng từ nhập, xuất giữa thủ kho và phòng kế toán hàng ngày hoặc cách ngày; sử dụng sổ giao nhận để phân định trách nhiệm cụ thể.
  4. Hạch toán phế liệu thu hồi và mở tài khoản theo dõi: Bổ sung quy trình thu gom, đánh giá và mở sổ theo dõi lượng phế liệu thu hồi (đầu mẩu, guột nép) để giảm trừ chi phí sản xuất hoặc quản lý bán thanh lý.
  5. Lập Báo cáo dự báo vật tư theo kế hoạch sản xuất kinh doanh (Biểu 27): Xây dựng báo cáo tổng hợp nhu cầu vật tư dự kiến theo từng đơn hàng xuất khẩu, kết hợp với định mức dự trữ tối đa - tối thiểu để chủ động kế hoạch thu mua, tránh ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt nguyên liệu.
  6. Xác định điều kiện thực hiện: Đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch vật tư, cán bộ kế toán và thủ kho trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả khảo sát thực tế: Khóa luận làm rõ bức tranh tổ chức luân chuyển và quản lý vật tư của một doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ xuất khẩu, phản ánh chính xác cơ cấu chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chi phối (70% - 80%) trong giá thành sản phẩm mây tre đan.
  • Minh chứng số liệu chi tiết: Tác giả hệ thống hóa đầy đủ các bộ chứng từ và sổ kế toán phát sinh trong tháng 10/2012 với các nghiệp vụ cụ thể cho 3 loại vật liệu chính (Bèo tây, Cói se, Guột tế), phản ánh chính xác quy trình lập Thẻ kho (Biểu 11, 13, 15), Sổ chi tiết NVL (Biểu 12, 14, 16) và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn (Biểu 17).
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề xuất 03 mẫu biểu quản trị nghiệp vụ mới gồm:
    • Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Biểu 25).
    • Sổ giao nhận chứng từ (Biểu 26).
    • Báo cáo dự báo vật tư theo kế hoạch sản xuất kinh doanh (Biểu 27).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH Mây tre đan xuất khẩu Hiền Lương), đặc thù quản lý mang tính chất làng nghề truyền thống. Dữ liệu thực chứng tập trung vào các nghiệp vụ kế toán thủ công theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC trong giai đoạn năm 2012.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu việc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu khi doanh nghiệp chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời khảo sát mô hình kế toán nguyên vật liệu trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng phần mềm ERP hoặc phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế toàn diện về quy trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song và hạch toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Doanh nghiệp ngành thủ công mỹ nghệ, mây tre đan: Tham khảo quy trình tổ chức kho bãi, quy trình kiểm nghiệm vật tư đầu vào, phương pháp xây dựng định mức tiêu dùng vật tư và các biểu mẫu kiểm soát nội bộ (phiếu xuất vật tư theo hạn mức, báo cáo dự báo vật tư).

Câu hỏi thường gặp

1. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng giá thành sản phẩm tại Công ty Hiền Lương?
Theo số liệu khảo sát tại doanh nghiệp, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất cao, dao động từ 70% đến 80% tổng giá thành sản phẩm.

2. Công ty Hiền Lương áp dụng phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu nào?
Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song. Thủ kho theo dõi về mặt số lượng trên Thẻ kho (mẫu S12-DN), phòng kế toán theo dõi cả về mặt số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết nguyên vật liệu (mẫu S10-DN), cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn để đối chiếu.

3. Phương pháp tính giá xuất kho của công ty có ưu điểm và nhược điểm gì?
Công ty sử dụng phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ. Ưu điểm là tính toán đơn giản; nhược điểm là độ chính xác và tính kịp thời không cao trong kỳ do công việc tính toán giá trị xuất kho bị dồn dập vào thời điểm cuối tháng.

4. Công tác kiểm kê nguyên vật liệu tại đơn vị được thực hiện theo quy trình nào?
Kiểm kê được thực hiện định kỳ 4 lần trong năm (vào cuối mỗi quý) tại tất cả các kho. Kết quả kiểm kê được lập thành Biên bản kiểm nghiệm/kiểm kê gồm 03 bản: 01 bản gốc lưu tại Phòng Kế hoạch vật tư, 01 bản lưu tại Phòng Kế toán và 01 bản do Thủ kho lưu giữ.

5. Những giải pháp quản trị biểu mẫu cụ thể nào được tác giả đề xuất tại Chương 3?
Tác giả đề xuất thiết lập Sổ danh điểm nguyên vật liệu để mã hóa vật tư thống nhất, đồng thời bổ sung 3 biểu mẫu mới: Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Biểu 25), Sổ giao nhận chứng từ (Biểu 26) và Báo cáo dự báo vật tư theo kế hoạch sản xuất kinh doanh (Biểu 27).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Uyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Mây tre đan xuất khẩu Hiền Lương. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, phương pháp Thẻ song song và hình thức sổ Nhật ký chung, đề tài đã chỉ rõ các điểm mạnh cũng như các bất cập trong khâu tính giá, luân chuyển chứng từ và quản lý định mức. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí nguyên vật liệu và hoàn thiện bộ máy kế toán quản trị.