Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, mức độ cạnh tranh về hàng hóa và dịch vụ giữa các doanh nghiệp tại thị trường trong nước lẫn quốc tế diễn ra gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, mỗi doanh nghiệp không chỉ phải nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh mà còn cần khai thác tối đa tiềm lực nội tại nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Cùng với việc áp dụng các biện pháp xúc tiến thương mại nhằm đẩy nhanh tiến độ tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ để tối ưu hóa lợi nhuận, việc nắm bắt thông tin tài chính - kế toán chính xác, kịp thời là yêu cầu bắt buộc đối với công tác quản trị. Thông tin kế toán minh bạch giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu ra quyết định của nhà quản lý, đồng thời phục vụ việc công khai tài chính nhằm thu hút vốn đầu tư và tham gia thị trường tài chính.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, đặc điểm sản xuất kinh doanh mang tính chất đặc thù về quy mô vốn, thời gian thi công kéo dài và cơ chế nghiệm thu phức tạp. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt giúp doanh nghiệp theo dõi, phản ánh đầy đủ doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định chính xác hiệu quả kinh doanh của từng kỳ kế toán. Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Du lịch, tác giả Lương Thị Thương đã lựa chọn đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Du lịch" cho khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tại Trường Đại học Hòa Bình.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Du lịch nhằm củng cố kiến thức lý luận và đối chiếu với thực tiễn công tác kế toán tại doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Phản ánh thực tế công tác hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu.
    3. Đề xuất nhận xét, đánh giá và các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Du lịch.
  • Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Du lịch cùng các phòng ban liên quan (trọng tâm là Phòng Tài chính Kế toán).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế phục vụ nghiên cứu được tập trung thu thập trong năm tài chính 2018, kết hợp chuỗi dữ liệu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các nguyên tắc kế toán tài chính hiện hành:

  • Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định việc ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:
    1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua;
    2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
    3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
    4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
    5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Làm cơ sở cho các phương pháp tính giá trị xuất kho của thành phẩm, hàng hóa bao gồm phương pháp giá đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập).
  • Mô hình tính toán kết quả hoạt động kinh doanh:
    • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: $$\text{KQ HĐSXKD} = \text{Doanh thu thuần} - (\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp})$$
    • Kết quả hoạt động tài chính: $$\text{KQ HĐTC} = \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$$
    • Kết quả hoạt động khác: $$\text{KQ HĐ khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
    • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế thu nhập doanh nghiệp: $$\text{Tổng LN trước thuế} = \text{LN thuần từ HĐKD} + \text{LN thuần từ HĐTC} + \text{LN khác}$$ $$\text{Tổng LN sau thuế} = \text{Tổng LN trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$
Khoản mục kế toán Tài khoản hạch toán chính Chứng từ kế toán sử dụng
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 (5111, 5112, 5113...) Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có, Hợp đồng kinh tế
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 (5211 - CKTM, 5212 - HBBTL, 5213 - GGHB) Hóa đơn điều chỉnh, Biên bản hàng trả lại, Biên bản giảm giá
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho, Bảng tính giá thành dịch vụ/công trình
Chi phí bán hàng TK 641 Phiếu chi, Hóa đơn dịch vụ mua ngoài, Bảng phân bổ chi phí
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Doanh thu & Chi phí tài chính TK 515, TK 635 Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Chứng từ lãi vay, Chứng từ bán ngoại tệ
Thu nhập khác & Chi phí khác TK 711, TK 811 Biên bản thanh lý TSCĐ, Quyết định xử phạt, Chứng từ nộp phạt
Chi phí thuế TNDN TK 821 (8211 - Hiện hành, 8212 - Hoãn lại) Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Phiếu kế toán
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Phiếu kế toán kết chuyển cuối kỳ

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Thu thập chứng từ gốc, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính trong thời gian thực tập tại công ty.
  • Phương pháp phân loại, sắp xếp và xử lý số liệu: Tổng hợp dữ liệu kế toán phát sinh theo từng phần hành doanh thu, chi phí, công nợ và kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích, so sánh và đối chiếu: Tính toán các chỉ tiêu tài chính cơ bản, so sánh số liệu giữa các niên độ kế toán (2016, 2017, 2018) nhằm nhận diện đặc điểm hạch toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Số liệu sơ cấp và thứ cấp do Phòng Tài chính Kế toán Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Du lịch cung cấp, bao gồm các hóa đơn GTGT (như Hóa đơn số 0000172, 0000169, 0001019), Phiếu chi số 288, Giấy báo Nợ/Có, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản (511, 632, 521, 642, 515, 635, 711, 811, 821, 421, 911), Tờ khai thuế TNDN năm 2018 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các loại hình doanh nghiệp:

  • Khái niệm và vai trò: Khẳng định bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hóa, giúp chuyển hóa hình thái giá trị từ hiện vật sang tiền tệ. Doanh thu bán hàng là nguồn tài chính bù đắp chi phí đã bỏ ra, tái tạo vốn sản xuất kinh doanh và tạo lập lợi nhuận cho doanh nghiệp cũng như thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước.
  • Các phương thức bán hàng và thanh toán: Phân tích quy trình kế toán theo các phương thức bán hàng trực tiếp tại kho/phân xưởng, bán hàng trả chậm/trả góp, bán hàng qua đại lý và phương thức hàng đổi hàng; cùng hai hình thức thanh toán chính là thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, séc).
  • Hạch toán các phần hành kế toán chi tiết:
    • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Quy định nguyên tắc phản ánh doanh thu thuần, kết cấu TK 511 và các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 5211, 5212, 5213) để kết chuyển cuối kỳ.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày phương pháp phản ánh giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ, việc trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Kế toán chi phí thời kỳ (TK 641, TK 642): Tập hợp các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ phục vụ kết chuyển sang TK 911.
    • Kế toán hoạt động tài chính (TK 515, TK 635) và hoạt động khác (TK 711, TK 811): Phản ánh doanh thu từ lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá, cổ tức lợi nhuận được chia, chi phí lãi vay, thu nhập và chi phí từ thanh lý tài sản.
    • Kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Quy trình kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập thuần sang bên Có TK 911 và kết chuyển giá vốn, chi phí sang bên Nợ TK 911 để xác định lãi/lỗ kết chuyển về TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Hệ thống các hình thức sổ kế toán: Phân tích trình tự ghi sổ theo 5 hình thức kế toán chuẩn mực: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký - Sổ Cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ, Hình thức Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Du lịch

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về doanh nghiệp:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Du lịch (Tên viết tắt: ICTC).
    • Trụ sở chính: Số 72, phố Ngô Quyền, Phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội. Mã số thuế/Giấy phép kinh doanh: 0100107074 (Đăng ký lần đầu ngày 12/04/2006, thay đổi lần thứ 8 ngày 24/08/2017).
    • Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng), tương ứng 2.000.000 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần). Đại diện pháp luật: Lê Văn Hỷ.
    • Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: Xây dựng chuyên dụng và xây dựng dân dụng (lắp đặt hệ thống xây dựng, điện nước, điều hòa, khảo sát địa chất, thiết kế kết cấu - kiến trúc, giám sát thi công, xây lắp đường dây và trạm biến thế đến 35KV, san lấp mặt bằng...).
    • Mạng lưới chi nhánh trực thuộc:
      1. Chi nhánh Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Du lịch (TP. Hà Nội) tại Quận 6, TP. Hồ Chí Minh;
      2. Chi nhánh Miền Tây tại Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ;
      3. Chi nhánh Đà Nẵng tại Quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng;
      4. Chi nhánh Xí nghiệp Xây lắp số 9 tại Huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc và các bộ phận chuyên môn: Phòng Quản lý chất lượng, Phòng Vật tư thiết bị (VTTB), Phòng Tài chính kế toán (TCKT), Phòng Kế hoạch kỹ thuật (KHKT), Phòng Tổ chức hành chính (TCHC), Ban Chỉ huy công trình và các Đội/Công trường xây dựng (CTXD 1, 2, 3...).
  • Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty:
    • Áp dụng hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính kết hợp nguyên tắc của hình thức Nhật ký chung.
    • Khóa luận minh họa chi tiết qua 44 biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán phát sinh năm 2018:
      • Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên TK 511 căn cứ theo Hóa đơn GTGT (như Hóa đơn số 0000172) vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511 và Sổ chi tiết TK 511.
      • Hạch toán giá vốn hàng bán trên TK 632 qua Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 632.
      • Hạch toán giảm trừ doanh thu trên TK 521 (Hóa đơn GTGT số 0000169, Sổ Cái và Sổ chi tiết TK 521).
      • Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK 642 (Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi số 288, Hóa đơn GTGT số 0001019, Sổ Cái và Sổ chi tiết TK 642).
      • Hạch toán doanh thu và chi phí tài chính (TK 515, TK 635) qua các Giấy báo Nợ/Có, Sổ hạch toán chi tiết tài khoản tiền gửi ngân hàng (TK 112151).
      • Hạch toán thu nhập khác và chi phí khác (TK 711, TK 811) qua các Phiếu kế toán khác.
      • Hạch toán chi phí thuế TNDN (TK 821, TK 421) theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2018 và các phiếu kế toán kết chuyển (số phiếu KC, TNDN, DCNB).
      • Lập Bảng kê chứng từ TK 911 tháng 12/2018, Sổ Cái và Sổ chi tiết TK 911 cả năm 2018 phục vụ lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Du lịch

Chương 3 tổng kết đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể cho từng phần hành; chính sách kế toán áp dụng phù hợp với quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp; việc ứng dụng phần mềm máy tính giúp giảm bớt thao tác tính toán thủ công và hỗ trợ trích xuất báo cáo nhanh chóng.
    • Nhược điểm: Còn tồn tại những hạn chế nhất định trong khâu phân loại chi phí, luân chuyển chứng từ thanh toán giữa các công trình/chi nhánh về trụ sở chính chưa thật sự đồng bộ; việc trích lập dự phòng công nợ hoặc quản lý chi phí phát sinh riêng lẻ cho từng hạng mục công trình xây dựng đôi khi còn chậm trễ.
  • Nhóm kiến nghị, giải pháp:
    • Giải pháp về bộ máy kế toán: Nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên kế toán thông qua đào tạo cập nhật các văn bản pháp luật thuế và chuẩn mực kế toán mới; tối ưu hóa quy trình phối hợp thông tin giữa bộ phận kỹ thuật công trường và phòng kế toán.
    • Giải pháp về tổ chức công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ; nâng cao hiệu quả theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn theo từng công trình/dự án; hoàn thiện phương pháp hạch toán và quản lý các khoản giảm trừ, chi phí quản lý và chi phí thuế TNDN nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh cuối kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận trích xuất và phân tích hệ thống dữ liệu thực tế gồm 44 bảng biểu, hóa đơn, phiếu kế toán và sổ sách từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018 tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Du lịch.
  • Làm rõ quy trình xử lý nghiệp vụ: Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ cung cấp dịch vụ xây lắp, xuất hóa đơn GTGT, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp các tài khoản (511, 632, 521, 642, 515, 635, 711, 811, 821, 421) đến bảng kê và sổ cái TK 911 để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018.
  • Đóng góp về giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ cấu bộ máy và phương pháp hạch toán kế toán bán hàng, giá vốn và chi phí thời kỳ, giúp doanh nghiệp xây lắp quản lý chặt chẽ dòng tiền, kiểm soát chi phí thi công và nâng cao tính minh bạch của số liệu tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận thông tin, phạm vi nghiên cứu thực tế của khóa luận tập trung chủ yếu vào số liệu năm tài chính 2018 tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Du lịch. Một số nội dung phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí xây lắp theo từng hạng mục công trình chưa được mở rộng chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị chi phí và giá thành xây lắp công trình; nghiên cứu giải pháp tích hợp phần mềm kế toán trực tuyến kết nối thời gian thực giữa văn phòng công ty tại Hà Nội với các chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đà Nẵng và các công trường xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo trực quan về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm kế toán tài chính; cung cấp phương pháp đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực kế toán (VAS 14, VAS 02) với thực tế sổ sách, chứng từ.
  • Người nghiên cứu về kế toán ngành xây dựng: Cung cấp hệ thống 44 biểu mẫu chứng từ, mẫu sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản và quy trình kết chuyển TK 911 trong doanh nghiệp có hoạt động xây lắp dân dụng và mạng lưới chi nhánh đa địa bàn.
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức ghi sổ kế toán trên máy vi tính và các phương pháp hạch toán, kiểm soát doanh thu, giá vốn và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp được khảo sát trong khóa luận có thông tin pháp lý và quy mô vốn như thế nào?
Doanh nghiệp được khảo sát là Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Du lịch (tên viết tắt: ICTC), thành lập theo Giấy phép kinh doanh/Mã số thuế số 0100107074 (đăng ký lần đầu ngày 12/04/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 24/08/2017). Người đại diện theo pháp luật là ông Lê Văn Hỷ. Vốn điều lệ của công ty là 20.000.000.000 đồng (hai mươi tỷ đồng), tương ứng 2.000.000 cổ phần với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần.

2. Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Du lịch có những chi nhánh trực thuộc nào?
Công ty có 4 đơn vị/chi nhánh trực thuộc gồm: (1) Chi nhánh Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Du lịch (TP. Hà Nội) tại Quận 6, TP. Hồ Chí Minh; (2) Chi nhánh Miền Tây tại Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ; (3) Chi nhánh Đà Nẵng tại Quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng; (4) Chi nhánh Xí nghiệp Xây lắp số 9 tại Huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh.

3. Khóa luận sử dụng chuẩn mực kế toán nào để làm căn cứ lý thuyết ghi nhận doanh thu và điều kiện gồm những gì?
Khóa luận căn cứ theo Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát hàng hóa; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; và xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.

4. Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào trong thực tế?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính (vận dụng theo nguyên tắc hình thức Nhật ký chung). Hằng ngày, kế toán nhập dữ liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm; hệ thống tự động xử lý và kết xuất dữ liệu sang Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ, thẻ chi tiết tài khoản; cuối kỳ kế toán tiến hành khóa sổ và in Báo cáo tài chính, đóng thành quyển lưu trữ.

5. Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ tại công ty được thực hiện qua tài khoản nào?
Quy trình xác định kết quả kinh doanh được thực hiện thông qua Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) sang bên Có TK 911; đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821) sang bên Nợ TK 911. Chênh lệch lãi hoặc lỗ cuối cùng được kết chuyển sang Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Thương đã phản ánh toàn diện lý luận và thực tiễn công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Du lịch. Nghiên cứu mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán thông qua hệ thống 44 chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính thực tế năm 2018 của doanh nghiệp xây lắp có mạng lưới chi nhánh trải rộng. Các nhận xét, đánh giá ưu nhược điểm và nhóm giải pháp kiến nghị được xây dựng sát với thực tế quản lý, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các cán bộ nghiệp vụ tại doanh nghiệp.