Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, các doanh nghiệp phải liên tục thích ứng và đổi mới công tác quản trị nhằm duy trì năng lực cạnh tranh. Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu, trong đó doanh thu và thu nhập giữ vai trò là điều kiện tiên quyết bảo đảm bù đắp chi phí và tạo ra nguồn lợi nhuận cho đơn vị. Đối với các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị công nghệ, việc kiểm soát chặt chẽ quy trình bán hàng, theo dõi chi tiết doanh thu, doanh thu tài chính và thu nhập khác đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin kịp thời cho ban giám đốc ra quyết định kinh doanh.

Chuyên đề thực tập chuyên ngành với đề tài "Hoàn thiện kế toán doanh thu và thu nhập tại Công ty TNHH Công nghệ Trí Thành" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Trâm (Lớp Kế toán tổng hợp 55B, MSSV: 11134198), Viện Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn của GS.TS. Nguyễn Văn Công (Hà Nội, năm 2017).

Nội dung nghiên cứu tập trung vào các mục tiêu và nhiệm vụ sau:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm doanh thu, thu nhập và công tác tổ chức quản lý doanh thu, thu nhập tại Công ty TNHH Công nghệ Trí Thành.
  2. Phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ, kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính cùng thu nhập khác tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán doanh thu và thu nhập tại công ty; từ đó đề xuất 6 nhóm giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng hạch toán và quản lý tài chính.

Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và thu nhập (bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu) tại doanh nghiệp.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty TNHH Công nghệ Trí Thành (Địa chỉ: Số 20, ngách 88/11, ngõ 88 Kim Hoa, phường Phương Liên, quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
  • Thời gian: Số liệu và thực tế tổ chức kế toán giai đoạn 2014 – 2016 và các chứng từ, sổ sách phát sinh trong năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp của Việt Nam kết hợp các văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động thương mại và hợp đồng:

  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 và Nghị định số 12/CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại.
  • Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2005 (khóa XI, kỳ họp thứ 7).
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong chuyên đề: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết TK 5111 và TK 5112), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - chi tiết TK 5212), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh), Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 111, 112, 3331, 211, 214, 811...

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu kế toán cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận thực tế tại Phòng Kế toán - Hành chính của Công ty TNHH Công nghệ Trí Thành, trích xuất dữ liệu từ chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán và phần mềm kế toán máy tính.
  • Phương pháp quan sát và mô tả quy trình: Theo dõi quy trình bán hàng, giao nhận, lập chứng từ, phê duyệt hợp đồng và luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh, kho và kế toán.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh đối chiếu: Đánh giá số liệu thực tế qua các năm 2014 – 2016, so sánh phương pháp ghi sổ thực tế tại đơn vị với các nguyên tắc quy định trong chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

Nguồn dữ liệu bao gồm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), giấy báo có ngân hàng, biên bản kiểm kê và thanh lý tài sản cố định (TSCĐ), bảng kê chênh lệch tỷ giá hối đoái, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 511, 521, 515, 711, sổ Nhật ký chung của doanh nghiệp trong giai đoạn 2014 – 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm doanh thu, thu nhập và tổ chức quản lý doanh thu và thu nhập của Công ty TNHH Công nghệ Trí Thành

Công ty TNHH Công nghệ Trí Thành là đơn vị hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ kỹ thuật. Hoạt động kinh doanh chính của công ty bao gồm:

  • Kinh doanh hàng hóa: Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông (trang thiết bị điện tử, điện thoại, camera quan sát, thiết bị tự động hóa, thiết bị ghi âm, phát thanh, truyền hình, thiết bị phòng chống trộm, phòng cháy chữa cháy, thiết bị đo lường, đóng cắt, chiếu sáng).
  • Cung cấp dịch vụ: Sửa chữa thiết bị điện; lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp; lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí. Ngoài ra, công ty thực hiện tư vấn lập kế hoạch, đấu thầu và lắp đặt trang thiết bị văn phòng.

Quy mô doanh thu và thu nhập của công ty ở mức ổn định qua các năm, đạt mức trung bình trên 9 tỷ đồng/năm. Thị trường tiêu thụ mở rộng từ địa bàn Hà Nội, Bắc Ninh sang các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên, Phú Thọ.

Chỉ tiêu cơ cấu doanh thu và thu nhập Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ~99,0% ~98,0% ~96,0%
Doanh thu hoạt động tài chính ~0,6% ~1,2% ~2,1%
Thu nhập khác ~0,8% ~0,8% ~1,9%

Về tổ chức quản lý doanh thu và thu nhập:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phân cấp quản lý theo 3 mức giá trị hợp đồng:
    • Hợp đồng dưới 100 triệu đồng: Nhân viên kinh doanh trực tiếp làm việc với khách hàng, thông qua Trưởng phòng kinh doanh lập hợp đồng và gửi Giám đốc ký duyệt.
    • Hợp đồng từ 100 đến 500 triệu đồng: Nhân viên kinh doanh tìm kiếm khách hàng, Trưởng phòng kinh doanh trực tiếp đàm phán, lập hợp đồng và gửi Ban Giám đốc ký duyệt.
    • Hợp đồng trên 500 triệu đồng: Giám đốc trực tiếp làm việc, đàm phán điều khoản và ký hợp đồng.
  • Doanh thu hoạt động tài chính: Phát sinh từ tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay và lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái. Giám đốc quyết định cho vay dựa trên phân tích tài chính; Phó Giám đốc quyết định gửi tiền ngân hàng dựa trên lãi suất và nhu cầu vốn.
  • Thu nhập khác: Phát sinh từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng và hoàn thuế. Tài sản thanh lý dưới 30 triệu đồng do Giám đốc ủy quyền cho Trưởng phòng đơn vị và Kế toán trưởng phê duyệt; tài sản trên 30 triệu đồng do Ban Giám đốc trực tiếp xem xét, phê duyệt thông qua Hội đồng thanh lý.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và thu nhập tại Công ty TNHH Công nghệ Trí Thành

Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán. Quy trình hạch toán được tổ chức riêng biệt cho 3 mảng doanh thu, thu nhập:

1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

  • Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế (2 bản), Phiếu xuất kho (3 liên: Liên 1 lưu phòng kinh doanh lập thẻ kho, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 giao phòng kế toán), Hóa đơn GTGT (3 liên: Liên 1 lưu kế toán, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 luân chuyển nội bộ).
  • Nghiệp vụ minh họa: Hợp đồng kinh tế số 01.2017/HĐKT-TT-MEDIA ngày 01/08/2017 bán thiết bị camera và đầu ghi hình cho Công ty TNHH Thương mại Media CCTV Bắc Ninh. Tiền hàng chưa thuế là 99.687.000 đồng, thuế GTGT 10% là 9.968.700 đồng, tổng thanh toán là 109.655.700 đồng. Phiếu xuất kho số 1356 lập ngày 03/08/2017 và Hóa đơn GTGT đầu ra số 0001356.
  • Kế toán chi tiết: Sử dụng Sổ chi tiết TK 5111 (bán hàng hóa), Sổ chi tiết TK 5112 (cung cấp dịch vụ) và Sổ chi tiết TK 521 (giảm trừ doanh thu). Sổ chi tiết mở theo từng đối tượng khách hàng (ví dụ: Công ty TNHH ShinMYoung Electronics Vietnam), không mở chi tiết theo từng đơn hàng hay mặt hàng.
  • Kế toán tổng hợp: Sử dụng TK 511 (5111, 5112) và TK 521 (5212 - Hàng bán bị trả lại). Số liệu từ hóa đơn được nhập vào phần mềm để tự động cập nhật vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511, TK 521. Cuối kỳ, doanh thu thuần và giảm trừ được kết chuyển sang TK 911 (ví dụ: tháng 01/2017 kết chuyển doanh thu TK 511 sang TK 911 là 137.400.000 đồng; tháng 08/2017 kết chuyển hàng bán bị trả lại từ TK 521 sang TK 5111 là 8.852.000 đồng do khách hàng xuất trả camera lỗi).

2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

  • Chứng từ sử dụng: Giấy báo có của ngân hàng (ví dụ: Giấy báo có số 767 ngày 28/09/2017 của VietinBank chi nhánh Hai Bà Trưng ghi nhận lãi tiền gửi không kỳ hạn 748.720 đồng); Bảng kê chênh lệch tỷ giá hối đoái do kế toán lập (ví dụ: bảng kê tháng 08/2017 phản ánh chênh lệch tỷ giá ngày nhận tiền thanh toán hợp đồng so với ngày ký phát sinh lãi 17.500 đồng).
  • Kế toán chi tiết và tổng hợp: Mở Sổ chi tiết TK 515 cho từng hoạt động (lãi tiền gửi, lãi tỷ giá). Sổ Cái TK 515 và Sổ Nhật ký chung phản ánh các khoản phát sinh Nợ TK 112 / Có TK 515; cuối tháng thực hiện kết chuyển sang Nợ TK 515 / Có TK 911 (ví dụ: tháng 04/2017 kết chuyển 19.630 đồng).

3. Kế toán thu nhập khác

  • Chứng từ sử dụng: Biên bản kiểm kê TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Hóa đơn GTGT thanh lý và phiếu thu/giấy báo có.
  • Nghiệp vụ minh họa: Biên bản thanh lý TSCĐ số 01 ngày 09/02/2017 thanh lý xe ô tô tải 1,25 tấn (nguyên giá 276.000.000 đồng, giá trị hao mòn lũy kế 246.000.000 đồng, giá trị còn lại 29.000.000 đồng, chi phí thanh lý 452.000 đồng, giá trị thu hồi thanh lý 31.000.000 đồng). Hóa đơn GTGT số 0000134 xuất bán cho Công ty CP Ô tô Việt Đông với giá chưa thuế 31.000.000 đồng, thuế GTGT 3.100.000 đồng, tổng thanh toán 34.100.000 đồng.
  • Kế toán chi tiết và tổng hợp: Công ty không mở chi tiết cho từng loại thu nhập mà dùng chung Sổ chi tiết TK 711; hạch toán tổng hợp Nợ TK 112 / Có TK 711. Số liệu được cập nhật vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 711, cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu và thu nhập tại Công ty TNHH Công nghệ Trí Thành

Tác giả phân tích, đánh giá thực trạng trên 4 phương diện:

  1. Vận dụng chứng từ và luân chuyển chứng từ: Doanh nghiệp lập đầy đủ chứng từ theo quy định nhưng quy trình luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban đôi lúc còn chậm trễ, chưa có sổ theo dõi giao nhận chứng từ chặt chẽ.
  2. Vận dụng tài khoản kế toán: Các tài khoản doanh thu (511), doanh thu tài chính (515), thu nhập khác (711) và giảm trừ doanh thu (521) được vận dụng đúng chế độ, tuy nhiên việc phân loại tài khoản cấp 2 chưa bao quát hết yêu cầu quản lý nội bộ.
  3. Vận dụng sổ sách kế toán: Sổ chi tiết doanh thu chỉ mở theo đối tượng khách hàng mà chưa theo dõi chi tiết theo từng nhóm mặt hàng hoặc loại hình dịch vụ; Sổ chi tiết TK 711 chưa tách bạch theo từng nguồn thu nhập.
  4. Vận dụng báo cáo kế toán: Báo cáo tài chính phản ánh số liệu tổng hợp định kỳ nhưng chưa cung cấp đủ các báo cáo phân tích chi tiết doanh thu phục vụ quản trị.

Dựa trên phương hướng phát triển của công ty, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Giải pháp 1 - Hoàn thiện công tác quản lý doanh thu, chi phí: Nâng cao chất lượng lập kế hoạch kinh doanh theo tháng/quý và kiểm soát chặt chẽ các điều khoản hợp đồng nhằm giảm thiểu rủi ro công nợ.
  • Giải pháp 2 - Hoàn thiện tài khoản sử dụng, phương pháp tính giá và phương pháp kế toán: Bổ sung các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 để theo dõi rõ từng loại hoạt động thương mại, dịch vụ lắp đặt và các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán.
  • Giải pháp 3 - Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ: Đề xuất bổ sung Sổ giao nhận chứng từ giữa các phòng ban (Kinh doanh, Kho, Kế toán) để kiểm soát thời gian luân chuyển, tránh thất lạc và chậm trễ trong việc lập hóa đơn GTGT.
  • Giải pháp 4 - Hoàn thiện kế toán chi tiết: Thiết lập Sổ chi tiết bán hàng kết hợp theo dõi đồng thời theo khách hàng và theo từng mặt hàng/dịch vụ cụ thể; mở sổ chi tiết riêng cho từng nội dung phát sinh trên TK 711.
  • Giải pháp 5 - Hoàn thiện kế toán tổng hợp: Chuẩn hóa quy trình ghi nhận trên Sổ Nhật ký chung và đối chiếu tự động giữa sổ cái với sổ chi tiết trên phần mềm kế toán.
  • Giải pháp 6 - Hoàn thiện báo cáo kế toán và điều kiện thực hiện: Lập thêm các bảng phân tích doanh thu theo thị trường và mặt hàng định kỳ; đào tạo nâng cao trình độ nhân viên kế toán và nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán máy.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể phản ánh đúng thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Công nghệ Trí Thành:

  • Làm rõ cơ cấu nguồn thu của doanh nghiệp thương mại công nghệ: Doanh thu bán buôn thiết bị viễn thông, camera luôn giữ vai trò chủ lực (>95% tổng thu nhập), trong khi doanh thu tài chính và thu nhập khác chiếm tỷ lệ thấp (dưới 5%) nhưng có xu hướng tăng nhẹ trong giai đoạn 2014 – 2016.
  • Phản ánh chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế thông qua các bộ chứng từ và sổ kế toán hoàn chỉnh (Hợp đồng bán hàng số 01.2017, Phiếu xuất kho số 1356, Hóa đơn GTGT số 0001356, Giấy báo có số 767 của VietinBank, Biên bản thanh lý xe tải số 01).
  • Thiết kế và kiến nghị bổ sung 2 mẫu biểu quản lý thực tế vào quy trình của công ty:
    • Sổ giao nhận chứng từ: Giúp kiểm soát quá trình luân chuyển chứng từ gốc giữa các bộ phận.
    • Sổ chi tiết bán hàng: Bổ sung cột theo dõi tên hàng, quy cách, số lượng, đơn giá và thành tiền theo từng khách hàng.
  • Chuyên đề là công trình khảo sát thực tế, đối chiếu giữa lý luận kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC với quy trình vận hành kế toán máy tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập ngắn, phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp có quy mô nhỏ (Công ty TNHH Công nghệ Trí Thành) với bộ máy kế toán tinh gọn. Hệ thống sổ sách nghiên cứu chủ yếu dừng lại ở các năm 2014 – 2016 và quý 1, quý 3 năm 2017.
  • Hạn chế về cơ sở văn bản chế độ: Tại thời điểm năm 2017, hệ thống kế toán tại đơn vị vẫn áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật chuyển đổi sang Thông tư 133/2016/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2017).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình chuyển đổi hệ thống tài khoản và biểu mẫu sổ sách từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu - chi phí và xác định điểm hòa vốn cho từng nhóm sản phẩm công nghệ.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp mẫu báo cáo thực tập chuyên ngành chuẩn mực với cấu trúc 3 chương chặt chẽ, phương pháp trích dẫn chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn, Phiếu xuất kho, Giấy báo có, Biên bản thanh lý) và kỹ thuật hạch toán kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình phân cấp ký duyệt hợp đồng theo giá trị (<100 triệu, 100-500 triệu, >500 triệu) và phương pháp lập sổ chi tiết doanh thu, theo dõi chênh lệch tỷ giá hối đoái và hạch toán nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu và thu nhập tại Công ty TNHH Công nghệ Trí Thành giai đoạn 2014 – 2016 có đặc điểm gì?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng áp đảo trên 95% tổng thu nhập (năm 2014 chiếm ~99%, năm 2015 chiếm ~98%, năm 2016 chiếm ~96%), với quy mô doanh thu trung bình đạt trên 9 tỷ đồng/năm. Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá) và thu nhập khác (thanh lý TSCĐ, phạt hợp đồng) chiếm tỷ trọng nhỏ (dưới 5%).

2. Quy trình phê duyệt hợp đồng bán hàng tại Công ty Trí Thành được phân cấp như thế nào?
Công ty phân cấp theo 3 hạn mức:

  • Hợp đồng dưới 100 triệu đồng: Nhân viên kinh doanh trực tiếp làm việc, Trưởng phòng kinh doanh quyết định lập hợp đồng và gửi Giám đốc ký duyệt.
  • Hợp đồng từ 100 đến 500 triệu đồng: Trưởng phòng kinh doanh trực tiếp đàm phán với khách hàng và gửi Ban Giám đốc ký duyệt.
  • Hợp đồng trên 500 triệu đồng: Ban Giám đốc (Giám đốc) trực tiếp làm việc, đàm phán các điều khoản và ký hợp đồng.

3. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nào và hạch toán trên tài khoản nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Các tài khoản chính gồm: TK 511 (5111 - Doanh thu bán hàng hóa, 5112 - Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 521 (5212 - Hàng bán bị trả lại), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác) và kết chuyển cuối kỳ sang TK 911.

4. Nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định trong chuyên đề được phản ánh qua những chứng từ và số liệu nào?
Nghiệp vụ thanh lý xe ô tô tải 1,25 tấn ngày 09/02/2017 theo Biên bản thanh lý TSCĐ số 01: Nguyên giá 276.000.000 đồng, hao mòn lũy kế 246.000.000 đồng, giá trị còn lại 29.000.000 đồng, chi phí thanh lý 452.000 đồng. Hóa đơn GTGT số 0000134 xuất bán cho Công ty CP Ô tô Việt Đông với giá bán chưa thuế 31.000.000 đồng, thuế GTGT 3.100.000 đồng, tổng thu 34.100.000 đồng ghi nhận vào Có TK 711.

5. Điểm hạn chế chính trong tổ chức sổ chi tiết doanh thu tại công ty là gì và tác giả đề xuất khắc phục ra sao?
Sổ chi tiết doanh thu (TK 511) và thu nhập khác (TK 711) tại công ty chỉ mở theo đối tượng khách hàng mà chưa theo dõi chi tiết theo từng nhóm mặt hàng hay loại dịch vụ. Tác giả đề xuất thiết lập mẫu Sổ chi tiết bán hàng mới để theo dõi đồng thời cả đối tượng khách hàng và chi tiết mặt hàng, số lượng, đơn giá xuất bán.

Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của sinh viên Nguyễn Thị Trâm đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức kế toán doanh thu và thu nhập tại Công ty TNHH Công nghệ Trí Thành năm 2017. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ cái các tài khoản 511, 521, 515, 711, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán thực tế của một doanh nghiệp thương mại thiết bị điện tử. Hệ thống 6 nhóm giải pháp đề xuất, đặc biệt là việc bổ sung Sổ giao nhận chứng từ và Sổ chi tiết bán hàng, mang tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ đơn vị hoàn thiện công tác quản lý tài chính và tổ chức hạch toán kế toán.