Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các sản phẩm nhập ngoại. Để đứng vững và phát triển, các doanh nghiệp không chỉ chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa chi phí mà còn phải tổ chức tốt khâu tiêu thụ hàng hóa. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong chu chuyển vốn của quá trình sản xuất kinh doanh; thực hiện tốt khâu này giúp doanh nghiệp kịp thời thu hồi vốn, bù đắp chi phí phát sinh, thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước, tái đầu tư mở rộng quy mô và nâng cao đời sống người lao động.
Đối với các doanh nghiệp thương mại, công tác kế toán bán hàng giữ vai trò huyết mạch trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ kiểm soát hoạt động tiêu thụ, tính toán kết quả kinh doanh và hoạch định chiến lược. Nhận thức được tầm quan trọng đó, tác giả Nguyễn Thị Chung đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện hạch toán kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại công nghệ thông tin.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng (bao gồm kế toán doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu) tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Tứ Gia.
- Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra những mặt tồn tại, hạn chế trong công tác kế toán bán hàng tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình hạch toán và kiểm soát bán hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động bán hàng và công tác tổ chức kế toán nghiệp vụ bán hàng (doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, giảm trừ doanh thu).
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Tứ Gia (Địa chỉ: 811 La Thành, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán thực tế được khảo sát chủ yếu trong quý I năm 2016 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 02/2016), thời điểm hoàn thành chuyên đề vào tháng 07/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán doanh nghiệp được Bộ Tài chính ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014. Tại doanh nghiệp khảo sát, các chính sách kế toán áp dụng bao gồm:
- Kỳ kế toán: Lập báo cáo tài chính theo tháng, quý, năm; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
- Phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho: Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) kết hợp thực tế áp dụng phương pháp giá đích danh theo từng lô hàng.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chứng từ kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán Fast Accounting và bảng tính hỗ trợ văn phòng (MS Excel, Word).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và nghiệp vụ kế toán chuyên sâu:
- Phương pháp thu thập và chứng từ kế toán: Tiếp cận trực tiếp chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có ngân hàng) phát sinh trong quá trình bán buôn, bán lẻ tại công ty.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Tập hợp số liệu từ các chứng từ ban đầu, phân loại vào sổ chi tiết, bảng kê tổng hợp và chuyển vào sổ cái các tài khoản liên quan (TK 511, TK 632, TK 641, TK 531).
- Phương pháp đối chiếu, so sánh: Đối chiếu giữa lý luận kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc vận dụng thực tế tại bộ máy kế toán của đơn vị nhằm nhận diện các điểm phù hợp và các điểm thiếu sót.
- Phương pháp tài khoản kế toán: Minh họa luồng luân chuyển thông tin kinh tế qua các sơ đồ tài khoản chữ T và định khoản kế toán cho từng phương thức tiêu thụ hàng hóa.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hệ thống biểu mẫu chứng từ, sổ chi tiết, bảng kê và sổ tổng hợp thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Tứ Gia trong tháng 02/2016, cùng hệ thống báo cáo tài chính bắt buộc gửi cơ quan thuế (Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DN, Thuyết minh BCTC Mẫu B09-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DN).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Tứ Gia
Chương này trình bày tổng quan về quá trình hình thành, danh mục ngành hàng, thị trường mục tiêu và cơ cấu tổ chức quản lý của đơn vị:
- Đặc điểm kinh doanh: Công ty hoạt động được gần 8 năm, chuyên cung cấp và phân phối sỉ/lẻ thiết bị công nghệ thông tin (phân phối chính hãng Corsair: RAM, SSD, USB, Case, Nguồn, Bàn phím, Chuột, Tai nghe), sản xuất - kinh doanh máy tính, thiết bị điện tử, cung cấp và cho thuê thiết bị máy văn phòng (máy photocopy, máy chiếu, laptop...).
- Thị trường tiêu thụ: Trọng tâm tại khu vực toàn miền Bắc, phục vụ mạng lưới hàng trăm khách hàng đối tác, tiêu biểu như: Vinagame, VTC, Đài Truyền hình Việt Nam (VTV), FPT và các trường đại học.
- Phương thức bán hàng áp dụng:
- Bán buôn qua kho: Ký kết hợp đồng kinh tế, lập Hóa đơn GTGT (3 liên), xuất kho giao trực tiếp cho khách hàng hoặc nhân viên giao hàng; chấp nhận thanh toán ngay bằng tiền mặt/tiền gửi hoặc cho nợ.
- Bán lẻ: Bán trực tiếp tại hệ thống Showroom (như Showroom Thụy Khuê), kế toán căn cứ vào báo cáo bán hàng, bảng kê và giấy nộp tiền để ghi nhận doanh thu và xử lý thừa/thiếu tiền (TK 3381, TK 1381).
- Bán hàng trả góp: Tách riêng giá bán thu tiền ngay (ghi nhận TK 511) và phần lãi trả chậm, trả góp ghi nhận vào TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện), định kỳ kết chuyển sang TK 515.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Marketing, Phòng Bán hàng, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính.
- Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự được tổ chức theo mô hình tập trung - phân tán, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán kho và TSCĐ, Kế toán thanh toán công nợ, Kế toán hàng hóa, và Thủ quỹ.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Tứ Gia
Tác giả đi sâu vào từng phần hành kế toán cụ thể thông qua chứng từ và nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 02/2016:
1. Kế toán doanh thu bán hàng
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/001), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Giấy báo Có ngân hàng.
- Tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 3331 (Thuế GTGT đầu ra), TK 111, TK 112, TK 131.
- Nghiệp vụ thực tế minh họa:
- Bán buôn thu tiền ngay (Biểu 2-1, 2-2, 2-3): Ngày 20/02/2016, Showroom Thụy Khuê xuất bán cho anh Thắng (Công ty CP Việt Xưa) 10 chiếc modem wifi Dlink, đơn giá 900.000 đ/chiếc, doanh thu chưa thuế 9.000.000 đ, thuế GTGT 10% (900.000 đ), tổng thanh toán 9.900.000 đ thu bằng tiền mặt.
- Bán buôn thu bằng chuyển khoản: Ngày 22/02/2016, Hóa đơn số 0001945 xuất cho Công ty Tân Nhật Thăng 10 máy scan Canon, tổng thanh toán 29.700.000 đ qua ngân hàng (Nợ TK 112: 29.700.000 đ).
- Bán hàng trả chậm: Ngày 26/02/2016, Hóa đơn số 0001966 xuất bán cho Công ty An Phát 5 máy in Canon 2900, tổng thanh toán 39.000.000 đ ghi nhận nợ phải thu (Nợ TK 131: 39.000.000 đ).
- Bán lẻ: Ngày 28/02/2016, khách hàng cá nhân mua 6 chiếc Quick cam Logitech C920 trị giá 17.000.000 đ thu tiền mặt (Nợ TK 1111: 17.000.000 đ).
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Hàng bán bị trả lại): Theo dõi trên TK 531 (theo hệ thống cũ của đơn vị) / TK 521. Ngày 29/02/2016, Công ty Công Nghệ Tầm Nhìn trả lại 05 thanh DRAM Corsair 4G/1333 Kingston do sai quy cách; giá vốn lô hàng là 8.000.000 đ (Nợ TK 156 / Có TK 632: 8.000.000 đ), giảm trừ doanh thu 9.035.000 đ, thuế GTGT 903.500 đ (Nợ TK 521: 9.035.000 đ, Nợ TK 3331: 903.500 đ / Có TK 131: 9.938.500 đ).
- Trình tự ghi sổ tổng hợp: Từ Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 2-4 đến 2-8), kế toán lập Bảng kê hàng hóa - dịch vụ bán ra (Biểu 2-12), Bảng kê số 11 (thu hồi công nợ - Biểu 2-13), tổng hợp vào Nhật ký chứng từ số 8 (Biểu 2-14) và chuyển số liệu vào Sổ cái TK 511 (Biểu 2-15).
2. Kế toán giá vốn hàng bán
- Phương pháp xác định: Chi phí mua hàng (vận chuyển, bốc dỡ...) phát sinh liên quan trực tiếp đến lô hàng được tính gộp vào trị giá mua thực tế của lô hàng đó. Hàng xuất kho được theo dõi theo phương pháp giá đích danh cho từng lô cụ thể.
- Chứng từ và tài khoản: Sử dụng TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 156 (Hàng hóa), Phiếu xuất kho, Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn hàng hóa (Biểu 2-17).
- Quy trình hạch toán: Áp dụng phương pháp thẻ song song. Thủ kho vào thẻ kho, đồng thời kế toán ghi sổ chi tiết giá vốn hàng bán (Biểu 2-16). Cuối tháng, kế toán tổng hợp giá vốn xuất bán kết chuyển sang tài khoản xác định kết quả: Nợ TK 911 / Có TK 632, sau đó ghi Sổ cái TK 632 (Biểu 2-18).
3. Kế toán chi phí bán hàng
- Nội dung chi phí: Bao gồm lương nhân viên bán hàng, hoa hồng đại lý, chi phí thuê địa điểm, chi phí vận chuyển, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng và dịch vụ mua ngoài khác.
- Chứng từ và tài khoản: Sử dụng TK 641 (Chi phí bán hàng, không có số dư cuối kỳ), Hóa đơn mua ngoài, Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu 06-TSCĐ).
- Trình tự ghi sổ: Các khoản phát sinh hàng ngày được nhập vào phần mềm; các chi phí định kỳ (lương, trích khấu hao) được lập bảng phân bổ cuối tháng ghi vào Sổ chi tiết TK 641 (Biểu 2-19), tổng hợp vào Bảng kê số 5 (Biểu 2-20) và chuyển vào Sổ cái TK 641 (Biểu 2-21) để kết chuyển toàn bộ sang TK 911.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Tứ Gia
Tác giả đánh giá toàn diện bức tranh hạch toán tại công ty và đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục các điểm yếu:
Đánh giá ưu điểm:
- Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự được phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng, phù hợp với quy mô hoạt động kinh doanh thương mại.
- Quy trình luân chuyển chứng từ ban đầu tương đối chặt chẽ, tuân thủ các quy định về tính pháp lý và hợp lệ.
- Áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting kết hợp hệ thống biểu mẫu văn phòng giúp đẩy nhanh tốc độ xử lý số liệu và giảm bớt công tác lưu trữ sổ sách thủ công.
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên giúp cập nhật liên tục tình hình biến động kho bãi.
Các hạn chế còn tồn tại:
- Chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Doanh nghiệp có tỷ trọng bán hàng trả chậm lớn, số dư nợ phải thu khách hàng cao nhưng không trích lập dự phòng (TK 2293/139), tiềm ẩn rủi ro mất vốn và làm sai lệch bức tranh tài chính khi phát sinh nợ xấu.
- Chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Hàng hóa kinh doanh là linh kiện điện tử, thiết bị CNTT có tốc độ lỗi thời nhanh và giá cả biến động liên tục theo thị trường nhưng công ty chưa trích lập dự phòng giảm giá (TK 2294/159).
- Phân bổ chi phí bán hàng chưa chi tiết: Công ty chỉ tập hợp chi phí bán hàng (TK 641) và phân bổ chung cho toàn bộ hàng tiêu thụ vào cuối tháng, chưa phân bổ chi tiết cho từng nhóm/mặt hàng kinh doanh, dẫn đến việc không đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của từng dòng sản phẩm.
- Bất cập trong phương pháp tính giá vốn: Việc áp dụng giá đích danh đòi hỏi quản lý quá chi tiết từng lô, gây áp lực hạch toán và dễ sai sót khi thị trường có biến động giá lớn hoặc khi số lượng giao dịch tăng cao.
- Bỏ qua một số tài khoản trung gian: Doanh nghiệp chưa sử dụng linh hoạt các tài khoản phản ánh hàng mua đang đi đường (TK 151), tiền đang chuyển (TK 113) làm hạn chế khả năng kiểm soát tài sản trong quá trình luân chuyển.
Giải pháp đề xuất:
- Tăng cường kiểm soát nội bộ và luân chuyển chứng từ: Xây dựng quy chế kiểm tra chéo giữa phòng kế toán, phòng bán hàng và bộ phận kho; kiểm tra nghiêm ngặt tính có thật của chứng từ tính lương, hóa đơn dịch vụ vận chuyển, chi phí hoa hồng đại lý.
- Thực hiện đầy đủ các khoản trích lập dự phòng: Vận dụng đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC để lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và giảm giá hàng tồn kho định kỳ.
- Chi tiết hóa phân bổ chi phí: Tổ chức theo dõi chi phí bán hàng chi tiết theo từng ngành hàng chính (linh kiện Corsair, máy văn phòng, dịch vụ cho thuê) để xác định chính xác lãi/lỗ gộp của từng mảng.
- Nâng cao năng lực và hiện đại hóa hệ thống: Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kế toán, nâng cấp và chuẩn hóa việc nhập liệu trên phần mềm Fast Accounting để khai thác tối đa các báo cáo quản trị tự động.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại CNTT quy mô vừa với các số liệu thực tế được tổng hợp trong bảng đối chiếu sau:
| Nội dung kế toán |
Thực trạng tại Công ty TNHH Tứ Gia |
Quy định / Đề xuất hoàn thiện |
| Chế độ kế toán |
Thông tư 200/2014/TT-BTC |
Tiếp tục duy trì, cập nhật chuẩn mực mới |
| Phần mềm xử lý |
Fast Accounting kết hợp MS Office |
Tối ưu hóa phân hệ tự động, nâng cấp bảo mật |
| Phương pháp hàng tồn kho |
Kê khai thường xuyên |
Phù hợp với tính chất xuất - nhập liên tục |
| Tính giá xuất kho |
Áp dụng giá đích danh |
Đề xuất chuẩn hóa theo FIFO nhất quán |
| Dự phòng nợ khó đòi |
Không thực hiện trích lập |
Bắt buộc trích lập để bảo toàn vốn |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho |
Không thực hiện trích lập |
Bắt buộc trích lập đối với thiết bị CNTT |
| Theo dõi chi phí bán hàng |
Tập hợp chung trên TK 641 cuối tháng |
Chi tiết hóa chi phí theo từng mặt hàng kinh doanh |
Đóng góp thực tiễn của đề tài:
- Cung cấp bức tranh thực tế về quy trình xử lý chứng từ từ khâu lập hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu thu đến việc vào hệ thống sổ Nhật ký chứng từ (NKCT số 8, Bảng kê số 5, Bảng kê số 11, Sổ cái các TK 511, 632, 641).
- Chỉ rõ các khoảng trống rủi ro tài chính điển hình tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ (thiếu trích lập dự phòng, phân bổ chi phí cào bằng).
- Đưa ra hệ thống giải pháp có tính khả thi, bám sát bộ máy 5 nhân sự hiện có mà không làm phát sinh thêm chi phí quản lý cồng kềnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi số liệu: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu minh họa chủ yếu trong tháng 02/2016 tại một showroom và trụ sở công ty, chưa bao quát trọn vẹn biến động doanh thu theo chu kỳ cả năm tài chính.
- Hạn chế về kế toán quản trị: Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính (hạch toán nghiệp vụ theo luật định), chưa đi sâu xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn hay chiến lược định giá bán hàng.
- Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện kế toán quản trị bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; tích hợp hệ thống kiểm soát nội bộ gắn liền với các phân hệ ERP nâng cao trong quản trị chuỗi cung ứng thiết bị công nghệ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt cách thức triển khai một chuyên đề thực tập tốt nghiệp hoàn chỉnh từ lý luận đến mô tả chứng từ thực tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên doanh nghiệp thương mại: Tham khảo phương pháp tổ chức luân chuyển chứng từ bán buôn, bán lẻ, xử lý hàng bán bị trả lại và quy trình khóa sổ đối với các tài khoản 511, 632, 641.
- Nhà quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ: Nhận diện các lỗ hổng trong việc quản lý công nợ và rủi ro tồn kho linh kiện điện tử để thiết lập quy chế kiểm soát nội bộ phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và phương pháp kê khai thuế nào?
Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Tứ Gia áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
2. Bộ máy kế toán của Công ty Tứ Gia gồm bao nhiêu nhân sự và được phân công như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 nhân sự hoạt động theo mô hình tập trung - phân tán:
- 01 Kế toán trưởng (điều hành chung, lập BCTC, phân tích tài chính).
- 01 Kế toán kho và TSCĐ (theo dõi nhập - xuất - tồn và khấu hao).
- 01 Kế toán thanh toán công nợ (theo dõi nợ khách hàng, lương, BHXH).
- 01 Kế toán hàng hóa (hạch toán giá vốn, chi phí, doanh thu).
- 01 Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu - chi).
3. Quy trình xử lý nghiệp vụ hàng bán bị trả lại tại đơn vị được thực hiện ra sao?
Khi phát sinh hàng bán bị trả lại do lỗi chất lượng hoặc sai hợp đồng (như trường hợp Công ty Công Nghệ Tầm Nhìn trả 5 thanh DRAM Corsair ngày 29/02/2016):
- Kế toán lập phiếu nhập kho để nhập lại hàng, ghi tăng hàng tồn kho và giảm giá vốn: Nợ TK 156 / Có TK 632: 8.000.000 đ.
- Phản ánh khoản giảm trừ doanh thu và thuế GTGT tương ứng: Nợ TK 521 (hoặc TK 531): 9.035.000 đ, Nợ TK 3331: 903.500 đ / Có TK 131: 9.938.500 đ.
- Cuối kỳ, kết chuyển giảm trừ doanh thu: Nợ TK 511 / Có TK 521 (hoặc TK 531): 9.035.000 đ. Đối với bán lẻ tại Showroom, nhân viên thu ngân lập trực tiếp phiếu nhập lại hàng.
4. Những tồn tại lớn nhất trong công tác kế toán bán hàng tại Công ty Tứ Gia là gì?
Các tồn tại lớn nhất bao gồm: không trích lập dự phòng phải thu khó đòi dù số dư nợ bán chịu lớn; không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù kinh doanh đồ công nghệ nhanh biến động giá; chưa phân bổ chi phí bán hàng (TK 641) chi tiết cho từng nhóm mặt hàng; và chưa sử dụng một số tài khoản trung gian theo chuẩn mực (TK 151, TK 113).
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Chung đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Tứ Gia theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua các chứng từ và số liệu thực tế phát sinh trong tháng 02/2016, công trình đã phân tích rõ quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng cũng như hình thức ghi sổ kết hợp phần mềm Fast Accounting. Các đề xuất hoàn thiện về kiểm soát nội bộ, trích lập dự phòng và phân bổ chi phí chi tiết mang giá trị ứng dụng thiết thực, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị và bảo toàn vốn kinh doanh.