Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Yến (mã sinh viên: 1764010065, lớp K20A – ĐH Kế toán), chuyên ngành Kế toán (mã số: 401), Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Hồng Đức, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lã Thị Thu vào tháng 06 năm 2021. Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Về bối cảnh thực tiễn, trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại – nơi đóng vai trò cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng thông qua ba giai đoạn mua hàng, dự trữ và bán hàng – hoạt động bán hàng giữ vai trò khâu kết thúc, có tính chất quyết định toàn bộ chu chuyển vốn. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh chính xác, kịp thời cung cấp thông tin tài chính thiết yếu để nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Công ty TNHH Tin học Giang Thủy là đơn vị chuyên kinh doanh thiết bị vi tính, linh kiện lắp đặt, máy văn phòng và dịch vụ kỹ thuật. Dù công tác kế toán tại công ty đã có những bước hoàn thiện, thực tế vẫn tồn tại một số hạn chế như: cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho việc kế toán còn thiếu thốn; công ty chưa trích lập các khoản dự phòng rủi ro; phương thức bán hàng chưa đa dạng. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tin học Giang Thủy.
  3. Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tin học Giang Thủy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tin học Giang Thủy.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tin học Giang Thủy (địa chỉ: SN 762 Quang Trung 3, Phường Đông Vệ, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và sử dụng số liệu kế toán thực tế quý IV năm 2020 (kèm số liệu tài chính so sánh giai đoạn 2018 - 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Cơ sở pháp lý và chế độ kế toán: Khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại về hoạt động kinh doanh thương mại; Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được tác giả vận dụng phân tích:
    • Chuẩn mực số 02 (Hàng tồn kho): Quy định nguyên tắc tính giá gốc, ghi giảm giá trị hàng tồn kho theo giá trị thuần có thể thực hiện được, và các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO).
    • Chuẩn mực số 14 (Doanh thu và thu nhập khác): 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; phương pháp hạch toán doanh thu và các khoản thu nhập khác.
    • Chuẩn mực số 16 (Chi phí đi vay): Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc vốn hóa vào giá trị tài sản.
    • Chuẩn mực số 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp): Nguyên tắc và phương pháp kế toán nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
    • Chuẩn mực số 21 (Trình bày báo cáo tài chính): Yêu cầu, nguyên tắc lập Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 5111, 5112, 5113, 5114, 5117), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - gồm 5211, 5212, 5213), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 6422 (Chi phí quản lý kinh doanh/doanh nghiệp), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 131, TK 331, TK 3334.
  • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ (CTGS).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, tổng hợp và nghiên cứu các giáo trình, chuẩn mực, chế độ kế toán, văn bản pháp luật, hệ thống sổ sách và Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Các phương pháp chuyên môn kế toán:
    • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ban đầu.
    • Phương pháp tài khoản kế toán: Phân loại, hệ thống hóa thông tin kinh tế theo từng đối tượng kế toán.
    • Phương pháp tính giá: Xác định giá trị hàng hóa nhập - xuất - tồn kho và giá vốn hàng bán.
    • Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: Khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh lên các bảng tổng hợp và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và cán bộ công nhân viên tại đơn vị để thu thập số liệu và tài liệu thực tế.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, các bước xử lý số liệu, quy trình lên sổ sách và lập báo cáo kế toán tại phòng ban.
  • Phương pháp so sánh và phương pháp thống kê: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết; thống kê biến động tài chính để đánh giá ưu điểm, nhược điểm.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Báo cáo tài chính, chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), hệ thống sổ chi tiết và sổ tổng hợp quý IV năm 2020 cùng số liệu giai đoạn 2018 - 2019 của Công ty TNHH Tin học Giang Thủy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trước đó về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các loại hình doanh nghiệp khác nhau:

  • Đề tài của Phan Thị Thu Duyên (2019) tại Công ty CP Hotdeal: Nêu rõ ưu điểm ứng dụng kế toán máy; hạn chế về chứng từ gốc thiếu thông tin, chưa kiểm kê quỹ thường xuyên, chưa theo dõi giá vốn chi tiết theo từng ngành dịch vụ và chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
  • Đề tài của Nguyễn Thị Hương (2019) tại Công ty CP TM Phú Thái Hà Nội – CN Gia Lâm: Chỉ ra ưu điểm bộ máy kế toán linh hoạt; hạn chế là không áp dụng chiết khấu thương mại, chưa theo dõi chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý (hạch toán tập trung), chưa có quỹ dự phòng hàng tồn kho và nợ khó đòi.
  • Đề tài của Trần Thị Thu Hà (2018) tại Công ty CP SX&KD Thiết bị điện (MITEX Trading): Chỉ ra việc phân loại chứng từ theo địa điểm khá tốt nhưng kế toán bán hàng không nắm bắt kịp thời tồn kho thực tế, không phân bổ chi phí bán hàng và quản lý cho từng mặt hàng, chưa tổ chức kế toán quản trị.
  • Đề tài của Nguyễn Thị Loan (2018) tại Công ty TNHH TM&DV Mạnh Đình: Nhận định doanh nghiệp thiếu các chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán; đề xuất mức chiết khấu thanh toán 2% cho khách hàng thanh toán trong hạn 10 - 30 ngày và mở rộng phương thức bán hàng trả góp.
  • Đề tài của Lữ Thị Ngần (2017) tại Công ty TNHH DV TM Vận tải Phúc Lộc: Phát hiện hạn chế hạch toán giảm giá hàng bán vào TK 642, không phân bổ chi phí thu mua mà tính hết vào chi phí bán hàng làm sai lệch giá vốn, thiếu trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Đề tài của Nguyễn Hoài Thương (2016) tại Công ty TNHH TM Hương Huy: Chỉ ra tình trạng dồn ứ chứng từ đến cuối tháng mới chuyển về phòng kế toán, theo dõi doanh thu tổng hợp chung không tách riêng bán buôn/bán lẻ hay từng mặt hàng; đề xuất áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Trên cơ sở tổng thuật, tác giả làm rõ phương pháp luận áp dụng cho đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH Tin học Giang Thủy.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương 2 trình bày toàn diện khung lý thuyết hạch toán kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm hoạt động thương mại: Hoạt động lưu chuyển hàng hóa qua hai khâu mua và bán; các phương thức tiêu thụ (bán buôn, bán lẻ, bán hàng trực tiếp) và phương thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản, các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác).
  • Nội dung vận dụng 5 chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 02, VAS 14, VAS 16, VAS 17, VAS 21) trong hoạt động tiêu thụ và lập báo cáo tài chính.
  • Hạch toán Kế toán Giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày công thức tính giá xuất kho theo 3 phương pháp: Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước (FIFO), và Thực tế đích danh; quy trình luân chuyển chứng từ và sơ đồ tài khoản hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Hạch toán Kế toán Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu: Nhận diện 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14; sử dụng TK 511; hạch toán chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212), giảm giá hàng bán (TK 5213); xác định doanh thu thuần: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng} - \text{Chiết khấu thương mại} - \text{Hàng bán bị trả lại} - \text{Giảm giá hàng bán}$$
  • Hạch toán Chi phí quản lý kinh doanh: Bao gồm kế toán Chi phí bán hàng (TK 6421 với 7 nội dung: nhân viên bán hàng, vật liệu bao bì, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422 với 8 nội dung chi phí liên quan đến bộ máy quản lý).
  • Hạch toán Chi phí thuế TNDN (TK 821, TK 3334) và Kế toán Xác định kết quả bán hàng (TK 911): Công thức tính lợi nhuận: $$\text{Lãi/Lỗ} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$
  • Tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Quy định cấu trúc hệ thống chứng từ gốc, Sổ/thẻ kế toán chi tiết, Bảng tổng hợp chứng từ gốc, Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

Chương 3: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tin học Giang Thủy

Chương 3 đi sâu phân tích tình hình thực tế tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Tin học Giang Thủy thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 2802764074 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 25/01/2010 (bắt đầu hoạt động từ 29/01/2010); mã số thuế: 28015233975; trụ sở: SN 762 Quang Trung 3, Phường Đông Vệ, TP. Thanh Hóa; Giám đốc và người đại diện pháp luật: Lê Viết Luận.
  • Lĩnh vực kinh doanh: Cung cấp văn phòng phẩm; linh kiện máy tính, máy in, camera, thiết bị mạng; tư vấn lắp đặt phòng game trọn gói; photo và hỗ trợ văn phòng; cung cấp máy tính, máy photo, máy in, máy fax; thiết bị GPS; dịch vụ bảo hành, bảo trì máy tính, máy in.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Giám đốc -> Phó Giám đốc -> 4 phòng ban chuyên môn gồm: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự, Phòng Giao vận.
  • Đánh giá khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2018 - 2019: Vốn chủ sở hữu năm 2019 đạt 116,1% so với 2018 (+2.125.000 VNĐ); Nợ phải trả đạt 122,6% (+2.286.000 VNĐ), trong đó nợ ngắn hạn đạt 128,6% (+2.510.000 VNĐ); Giá trị còn lại của TSCĐ đạt 95,0% so với 2018 (-2.504.000 VNĐ); Tổng nguồn vốn tăng trưởng 111,3% (+5.051.000 VNĐ).
  • Thực trạng công tác kế toán bán hàng:
    • Công ty áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
    • Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp FIFO và bình quân gia quyền.
    • Hạch toán doanh thu (TK 511) và các nghiệp vụ bán hàng lẻ, thu tiền mặt hoặc chuyển khoản.
    • Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422) và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh quý IV/2020 qua TK 911.
  • Đánh giá chung: Công ty tuân thủ tốt chế độ kế toán hiện hành về hệ thống tài khoản và mẫu biểu chứng từ; tuy nhiên còn hạn chế về việc cơ sở vật chất kỹ thuật cho kế toán còn thiếu, chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi, chưa đa dạng hóa phương thức bán lẻ và theo dõi chi tiết doanh thu, chi phí cho từng nhóm mặt hàng.

Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tin học Giang Thủy

Dựa trên định hướng phát triển của công ty và kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế toán ban đầu: Luân chuyển chứng từ kịp thời giữa các bộ phận kinh doanh, giao vận và kế toán, tránh tình trạng chậm trễ số liệu.
  • Mở hệ thống sổ kế toán chi tiết: Theo dõi riêng doanh thu, giá vốn và chi phí cho từng nhóm sản phẩm (máy vi tính, linh kiện, dịch vụ sửa chữa...) để đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của từng mặt hàng, phục vụ quyết định quản trị.
  • Thực hiện trích lập các khoản dự phòng: Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các mặt hàng công nghệ, linh kiện dễ lỗi thời và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định của Bộ Tài chính nhằm đảm bảo an toàn tài chính.
  • Đa dạng hóa phương thức bán hàng và thanh toán: Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán đối với khách hàng mua số lượng lớn hoặc thanh toán nhanh; mở rộng phương thức bán hàng trả góp.
  • Ứng dụng công nghệ và phần mềm kế toán: Đầu tư trang thiết bị phần cứng và áp dụng phần mềm kế toán phù hợp nhằm giảm tải thao tác ghi sổ thủ công, hạn chế sai sót và cung cấp báo cáo nhanh chóng.
  • Điều kiện thực hiện: Cần sự chỉ đạo sát sao từ Ban Giám đốc, sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng Kế toán và các phòng chức năng, đồng thời bố trí nguồn kinh phí hợp lý cho việc đào tạo nhân sự và mua sắm phần mềm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh cụ thể tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của đơn vị nghiên cứu qua bảng số liệu tài chính:

Chỉ tiêu Năm 2018 (1.000 VNĐ) Năm 2019 (1.000 VNĐ) So sánh 2019/2018 (+/-) (1.000 VNĐ) Tỷ lệ (%)
Giá trị còn lại của TSCĐ - - -2.504 95,0
Vốn chủ sở hữu - - +2.125 116,1
Nợ phải trả - - +2.286 122,6
- Nợ ngắn hạn - - +2.510 128,6
Tổng tài sản / Nguồn vốn - - +5.051 111,3

Các kết quả và đề xuất chính của đề tài bao gồm:

  • Xác định rõ mô hình tổ chức bộ máy kế toán và trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại Công ty TNHH Tin học Giang Thủy.
  • Chỉ ra các tồn tại cụ thể trong công tác kế toán của công ty: chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho; hạch toán chi phí và doanh thu còn mang tính tổng hợp, chưa phân tách cụ thể cho từng ngành hàng/dịch vụ; trang thiết bị kế toán còn hạn chế.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp khả thi gắn liền với đặc thù doanh nghiệp thương mại thiết bị tin học, bao gồm: hoàn thiện chứng từ, mở sổ chi tiết theo mặt hàng, trích lập dự phòng rủi ro tài chính, áp dụng chiết khấu/bán hàng trả góp, và ứng dụng phần mềm kế toán máy.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn, công trình đã vận dụng lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa vào phân tích một doanh nghiệp thương mại thực tế tại địa phương, làm rõ mối liên hệ giữa hạch toán kế toán bán hàng với công tác quản trị rủi ro công nợ và hàng tồn kho trong ngành công nghệ thông tin.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh các hạn chế xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Dữ liệu khảo sát chuyên sâu về các nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh mới chỉ tập trung vào phạm vi quý IV năm 2020 tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Việc phân tích hiệu quả tài chính chi tiết theo từng dòng sản phẩm (linh kiện, máy in, máy tính, dịch vụ phần mềm) chưa thể triển khai sâu do hệ thống sổ sách thực tế tại công ty thời điểm khảo sát chưa bóc tách riêng biệt.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi dữ liệu khảo sát trong cả niên độ kế toán trọn vẹn (nhiều năm liên tiếp) để đánh giá tính chu kỳ và biến động doanh thu theo mùa vụ của ngành hàng tin học.
  • Nghiên cứu thiết kế mô hình tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và giá thành dịch vụ lắp đặt, bảo trì kết hợp ứng dụng phần mềm ERP cho các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ tin học.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, cao đẳng: Dùng làm tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ và vừa (đặc biệt trong lĩnh vực phân phối thiết bị máy tính, điện tử, linh kiện): Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản (TK 511, 521, 632, 6421, 6422, 911) và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương tổng quan tình hình nghiên cứu với các bài học kinh nghiệm được rút ra từ 6 đề tài trước đó và hệ thống sơ đồ kế toán chuẩn theo quy định hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và sử dụng số liệu trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Tin học Giang Thủy (địa chỉ: SN 762 Quang Trung 3, Phường Đông Vệ, TP. Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa; thành lập ngày 25/01/2010 do ông Lê Viết Luận làm Giám đốc). Số liệu kế toán chuyên sâu được thu thập trong Quý IV năm 2020 kết hợp số liệu tài chính so sánh giai đoạn 2018 - 2019.

2. Công ty TNHH Tin học Giang Thủy áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (CTGS).

3. Tác giả đã tổng thuật những công trình nghiên cứu nào trong Chương 1?
Tác giả đã tổng thuật 6 công trình nghiên cứu về kế toán bán hàng gồm: Phan Thị Thu Duyên (2019, Công ty CP Hotdeal), Nguyễn Thị Hương (2019, Công ty CP TM Phú Thái Hà Nội – CN Gia Lâm), Trần Thị Thu Hà (2018, Công ty CP SX&KD Thiết bị điện MITEX Trading), Nguyễn Thị Loan (2018, Công ty TNHH TM&DV Mạnh Đình), Lữ Thị Ngần (2017, Công ty TNHH DV TM Vận tải Phúc Lộc) và Nguyễn Hoài Thương (2016, Công ty TNHH TM Hương Huy).

4. Những hạn chế chính trong công tác kế toán bán hàng tại Công ty Giang Thủy được tác giả chỉ ra là gì?
Các hạn chế chính gồm: cơ sở vật chất kỹ thuật cho công tác kế toán còn thiếu thốn; chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi; chưa đa dạng hóa các phương thức bán hàng và chính sách chiết khấu; chưa mở sổ theo dõi chi tiết doanh thu, chi phí cho từng loại mặt hàng, dịch vụ riêng biệt.

5. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Tin học Giang Thủy được bố trí như thế nào?
Cơ cấu tổ chức của công ty đứng đầu là Giám đốc (chủ sở hữu), hỗ trợ trực tiếp là Phó Giám đốc; bên dưới gồm 4 phòng ban chức năng phối hợp thực hiện nhiệm vụ: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự và Phòng Giao vận.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Yến đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Tin học Giang Thủy trong quý IV năm 2020, làm rõ quy trình xử lý chứng từ, sổ sách và chỉ ra các khoảng trống trong quản lý dự phòng rủi ro và theo dõi chi tiết sản phẩm. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán tài chính và hỗ trợ công tác quản trị kinh doanh cho doanh nghiệp thương mại ngành công nghệ thông tin.