Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp thương mại, kế toán là công cụ kinh tế phản ánh toàn cảnh tình hình tài chính và quá trình kinh doanh một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác. Bán hàng là khâu cuối cùng trong chu chuyển kinh doanh, thực hiện quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa để thu hồi vốn và hình thành kết quả tài chính. Do đó, doanh nghiệp thương mại đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ trên cả hai phương diện: hình thái hiện vật và giá trị hàng hóa.

Công ty Cổ phần Huetronics tại Hà Nội hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị, linh kiện máy tính. Trong bối cảnh kinh tế khó khăn và khủng hoảng, sự cạnh tranh trên thị trường công nghệ thông tin ngày càng gay gắt. Định hướng chiến lược của công ty là mở rộng mạng lưới đại lý, cửa hàng và bán lẻ. Tuy nhiên, thực tế tổ chức công tác kế toán bán hàng tại công ty phát sinh bất cập: nhiều bạn hàng mua buôn với số lượng lớn nhưng do áp lực tài chính hoặc biến động thị trường đã dẫn đến tình trạng nợ đọng kéo dài hoặc mất khả năng chi trả. Thực trạng này đe dọa trực tiếp đến khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp. Đề tài “Kế toán bán hàng vỏ cây máy tính Jetek tại công ty cổ phần Huetronics tại Hà Nội” do sinh viên Phạm Thị Yến thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Cao Hồng Loan tại Trường Đại học Thương Mại nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là phân tích thực trạng và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán bán hàng đối với mặt hàng vỏ cây máy tính JETEK tại Công ty Cổ phần Huetronics tại Hà Nội. Khóa luận xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng kế toán bán hàng mặt hàng vỏ cây máy tính JETEK tại công ty.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng mặt hàng vỏ thùng máy tính JETEK tại Công ty Cổ phần Huetronics tại Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty Cổ phần Huetronics tại Hà Nội (Địa chỉ: Số 3, ngõ 17 Tạ Quang Bửu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và nghiệp vụ phát sinh được thu thập trong đợt thực tập từ ngày 19/03/2012 đến ngày 21/05/2012 (trọng tâm là các phát sinh trong tháng 04/2012).
  • Phạm vi nội dung: Nghiệp vụ hạch toán doanh thu, giá vốn, các khoản giảm trừ và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán bán hàng mặt hàng vỏ cây máy tính JETEK.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Luật Kế toán Việt Nam năm 2003: Khung pháp lý cao nhất điều chỉnh việc lập chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo tài chính; trong đó Điều 21 quy định chi tiết về việc sử dụng hóa đơn bán hàng.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 - Chuẩn mực chung: Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản (cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu) và các yêu cầu kế toán (trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu, so sánh được).
    • VAS 02 - Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xác định giá trị hàng xuất kho, chi phí liên quan và các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO).
    • VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác: Quy định khái niệm bán hàng (đoạn 02), các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán) và 05 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng (đoạn 10).
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu và hệ thống hóa các văn bản luật, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành; kết hợp đối chiếu hồ sơ, tài liệu nội bộ, quy chế và báo cáo kế toán của Công ty Cổ phần Huetronics.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Thu thập dữ liệu thực tế từ các chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có/Nợ), tổng hợp số liệu vào các sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp nhằm đánh giá toàn diện quy trình hạch toán.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại (Đại học Thương Mại, 2006) và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán thực tế phát sinh tại Công ty Cổ phần Huetronics tại Hà Nội trong kỳ kinh doanh năm 2012.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  1. Khái niệm và nguyên tắc xác định các chỉ tiêu kinh tế:

    • Bán hàng: Quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền từ người mua (VAS 14).
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ từ hoạt động kinh doanh thông thường.
    • Doanh thu thuần: Xác định theo công thức: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ} - \text{Thuế TTĐB, Thuế XK, Thuế GTGT (PPTT)}$$
    • Giá vốn hàng bán: Trị giá vốn của hàng xuất kho cộng chi phí mua phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ.
    • Các khoản giảm trừ và chiết khấu: Chiết khấu thương mại (giảm giá do mua số lượng lớn), giảm giá hàng bán (hàng kém phẩm chất, sai quy cách), hàng bán bị trả lại và chiết khấu thanh toán (thưởng do thanh toán sớm).
  2. Phương thức bán hàng và thanh toán:

    • Phương thức bán buôn: Bán buôn qua kho (giao trực tiếp tại kho hoặc chuyển hàng) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao tay ba hoặc gửi hàng chuyển thẳng).
    • Phương thức bán lẻ: Bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ tự phục vụ và bán lẻ trả góp.
    • Phương thức bán đại lý: Giao hàng cho bên nhận đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng.
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt) hoặc thanh toán trả chậm qua ngân hàng (séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu).
  3. Hạch toán kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:

    • Hệ thống chứng từ: Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTGT-3LL), Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02GTGT-3LL), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03PXK-3LL), Phiếu thu (mẫu 01-TT), Bảng kê bán lẻ, Thẻ quầy hàng...
    • Hệ thống tài khoản chủ yếu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV, gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 111, TK 112, TK 3331, TK 521 (gồm 5211, 5212, 5213 theo QĐ 48), TK 635, TK 6421, TK 003, TK 3387.
    • Các hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng vỏ cây máy tính Jetek tại Công ty Cổ phần Huetronics tại Hà Nội

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức kinh doanh và thực tế công tác kế toán bán hàng tại đơn vị:

  1. Tổng quan về đơn vị nghiên cứu:

    • Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Huetronics tại Hà Nội (thành lập ngày 03/11/2007).
    • Quy mô: 150 người; Mã số thuế: 3300100699-001; Trụ sở: Số 3, ngõ 17 Tạ Quang Bửu, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
    • Ngành nghề: Mua bán linh kiện máy tính, sản phẩm điện tử, viễn thông, thiết bị tiết kiệm điện, tích hợp hệ thống tự động hóa.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; áp dụng Chế độ Kế toán theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC; hình thức sổ áp dụng là Nhật ký - Sổ cái; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả tháng.
  2. Quy trình bán hàng và chứng từ kế toán thực tế:

    • Phương thức bán hàng: Chủ yếu là bán buôn qua kho (hình thức chuyển hàng) chiếm tỷ trọng lớn và bán lẻ thu tiền trực tiếp tại cửa hàng.
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (mẫu số 01), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Phiếu thu (mẫu 01-TT), Bảng kê hóa đơn chứng từ bán ra.
    • Tài khoản vận dụng: TK 511, TK 632, TK 3331, TK 156, TK 131, TK 1111, TK 112.
Ngày phát sinh Khách hàng Nghiệp vụ kinh tế Số lượng & Mặt hàng Doanh thu chưa thuế / Giá vốn Thuế GTGT & Tổng thanh toán Chứng từ liên quan
17/04/2012 Công ty CP Thế giới số Trần Anh Bán buôn chưa thu tiền; Khách trả qua ngân hàng ngày 20/04/2012 20 vỏ thùng máy tính Jetek Game 9301 - Đơn giá bán: 372.728 đ/cái
- Giá vốn: 6.000.000 đ
- Thuế GTGT 10%: 745.456 đ
- Tổng nợ (TK 131): 8.200.016 đ
- Hóa đơn GTGT số 0003550
- Phiếu xuất kho CNHN2
- Giấy báo Có ngày 20/04/2012
10/04/2012 Công ty TNHH Máy tính Khởi Động Bán buôn chưa thu tiền; Khách trả tiền mặt ngày 12/04/2012 19 vỏ thùng máy tính Jetek X303BR - Đơn giá bán: 227.273 đ/cái
- Giá vốn: 3.000.000 đ
- Thuế GTGT 10%: 431.818 đ
- Tổng nợ (TK 131): 4.750.000 đ
- Hóa đơn GTGT số 0003547
- Phiếu xuất kho CNHN2
- Phiếu thu số 09 ngày 12/04/2012
13/04/2012 Công ty TNHH PT Thương mại Đại Việt Khách trả lại hàng do bị lỗi kỹ thuật (đã bán ngày 12/04/2012) 10 vỏ thùng máy tính Jetek A1007BR - Đơn giá bán: 144.545 đ/cái
- Giá vốn nhập lại: 1.000.000 đ
- Doanh thu giảm (TK 5212): 1.445.450 đ
- Thuế GTGT giảm: 144.545 đ
- Giấy báo nợ
- Biên bản trả hàng
  1. Hệ thống sổ kế toán tại công ty:
    • Đơn vị sử dụng hình thức Nhật ký - Sổ cái. Hệ thống sổ sách bao gồm: Sổ chi tiết bán hàng, Sổ tổng hợp bán hàng, Sổ tổng hợp giá vốn, Sổ nhập hàng, Sổ kho, Sổ quỹ, Sổ tiền gửi, Sổ chi tiết thanh toán, Sổ tổng hợp thanh toán và Sổ Nhật ký - Sổ cái.
    • Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ cái, đồng thời vào Sổ quỹ, Sổ kho và Sổ/thẻ chi tiết. Cuối tháng, lập Bảng tổng hợp chi tiết và đối chiếu số liệu giữa Nhật ký - Sổ cái với Bảng tổng hợp chi tiết trước khi lập Báo cáo tài chính.

Chương 3: Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng mặt hàng vỏ cây máy tính Jetek tại Công ty Cổ phần Huetronics tại Hà Nội

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các hạn chế tồn tại và đề xuất giải pháp hoàn thiện:

  1. Đánh giá thực trạng:

    • Ưu điểm: Việc áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC là phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa, giảm chi phí hạch toán; hệ thống chứng từ thực hiện đúng mẫu của Bộ Tài chính và được lưu trữ tập trung tại phòng kế toán; tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung; mở tài khoản cấp 2 linh hoạt; ghi nhận doanh thu và giá vốn tuân thủ đúng nguyên tắc của VAS 14 và VAS 02.
    • Hạn chế:
      • Công ty bán nhiều chủng loại vỏ máy tính số lượng lớn nhưng kế toán không lập thẻ kho để theo dõi biến động nhập - xuất - tồn thường xuyên, gây khó khăn cho việc nắm bắt lượng tồn để đáp ứng đơn hàng.
      • Công ty chưa áp dụng các chính sách chiết khấu (chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán), làm hạn chế khả năng kích cầu và thu hồi vốn chậm trong khi mặt hàng cây máy tính đòi hỏi lượng vốn lớn.
      • Chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù giá cả linh kiện công nghệ biến động liên tục.
      • Chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản nợ quá hạn của bạn hàng mua số lượng lớn.
      • Khâu luân chuyển chứng từ ban đầu đôi khi còn thiếu chữ ký của người nhận hàng hoặc thủ trưởng đơn vị.
  2. Các đề xuất và giải pháp hoàn thiện:

    • Kiểm soát chứng từ: Tăng cường kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, đảm bảo đầy đủ chữ ký của các bên liên quan trên hóa đơn, phiếu xuất trước khi ghi sổ.
    • Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Vận dụng TK 1592 (Dự phòng phải thu khó đòi) và tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
      • Trích lập bổ sung cuối kỳ: Ghi Nợ TK 6422 / Có TK 1592.
      • Hoàn nhập dự phòng: Ghi Nợ TK 1592 / Có TK 6422.
      • Xử lý xóa nợ khó đòi thực sự không thu hồi được: Ghi Nợ TK 1592 (nếu đã lập dự phòng), Nợ TK 6422 (nếu chưa lập) / Có TK 131, đồng thời ghi Nợ TK 004 (Nợ khó đòi đã xử lý - ngoài bảng cân đối kế toán). Khi thu hồi được nợ đã xử lý: Ghi Nợ TK 111, 112 / Có TK 711 và ghi Có TK 004.
    • Áp dụng và hạch toán chính sách chiết khấu, giảm giá:
      • Chiết khấu thương mại: Sử dụng TK 5211 (Nợ TK 5211, Nợ TK 3331 / Có TK 111, 112, 131).
      • Giảm giá hàng bán: Sử dụng TK 5213 (Nợ TK 5213, Nợ TK 3331 / Có TK 111, 112, 131).
      • Chiết khấu thanh toán: Hạch toán vào chi phí tài chính (Nợ TK 635 / Có TK 131) để khuyến khích khách hàng trả tiền sớm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, hàng bán bị trả lại phát sinh trong tháng 04/2012 của mặt hàng vỏ cây máy tính Jetek (điển hình như lô hàng bán cho Công ty Thế giới số Trần Anh với tổng thanh toán 8.200.016 đồng; Công ty Máy tính Khởi Động với tổng thanh toán 4.750.000 đồng; nhập lại 10 vỏ thùng lỗi từ Công ty Thương mại Đại Việt giá vốn 1.000.000 đồng).
  • Chỉ rõ các lỗ hổng quản lý kinh tế tại công ty: thiếu thẻ kho quản lý hiện vật, thiếu công cụ tài chính thúc đẩy thanh toán (chiết khấu) và thiếu các khoản dự phòng rủi ro tài chính (nợ khó đòi, giảm giá hàng tồn kho).
  • Xây dựng hệ thống giải pháp định khoản và quy trình trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và tài khoản ngoài bảng TK 004.
  • Đề xuất quy trình hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 5211, 5213) và chi phí tài chính (TK 635) nhằm hoàn thiện cơ chế kiểm soát công nợ và kích thích tiêu thụ.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kết nối giữa lý luận Chuẩn mực kế toán (VAS 01, VAS 02, VAS 14), Chế độ kế toán DN vừa và nhỏ (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) với thực tiễn điều hành tại một doanh nghiệp thương mại kinh doanh linh kiện máy tính, mang lại các giải pháp nghiệp vụ có thể áp dụng trực tiếp tại đơn vị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế do tác giả tự xác định:

  • Khảo sát thực tế chỉ tập trung trong khoảng thời gian 2 tháng thực tập (19/03/2012 - 21/05/2012), số liệu chứng từ minh họa chủ yếu giới hạn trong tháng 04/2012.
  • Đối tượng nghiên cứu chuyên sâu thu hẹp vào một nhóm mặt hàng duy nhất là vỏ cây máy tính JETEK, chưa bao quát toàn bộ danh mục sản phẩm phong phú của công ty (linh kiện điện tử, thiết bị điện lạnh, dịch vụ viễn thông).
  • Tác giả tự nhận định do trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tế ban đầu còn hạn chế nên chưa phân tích sâu được tác động của việc ứng dụng phần mềm kế toán tự động thay thế cho hình thức ghi sổ Nhật ký - Sổ cái truyền thống.

Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo từ phạm vi của đề tài:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cho toàn bộ các nhóm mặt hàng công nghệ thông tin và dịch vụ tự động hóa tại doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu giải pháp chuyển đổi mô hình sổ kế toán thủ công sang tích hợp phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp chuyên dụng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp thương mại; phương pháp gắn kết giữa hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14) với Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
  • Người làm đề tài về kế toán bán hàng và công nợ: Cung cấp mẫu biểu, sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký - Sổ cái và các định khoản chi tiết về hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và các giải pháp quản lý công nợ khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị tin học, linh kiện điện tử.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Huetronics tại Hà Nội áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và thực hiện ghi sổ kế toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký - Sổ cái.

2. Phương pháp tính giá xuất kho và hạch toán hàng tồn kho tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty ghi nhận hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, và tính trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả tháng.

3. Khóa luận đưa ra các ví dụ thực tế nào về nghiệp vụ bán hàng trong tháng 04/2012?
Khóa luận minh họa bằng 3 nghiệp vụ thực tế: (1) Bán 20 vỏ thùng Jetek Game 9301 cho Công ty CP Thế giới số Trần Anh (Hóa đơn GTGT số 0003550); (2) Bán 19 vỏ thùng Jetek X303BR cho Công ty TNHH Máy tính Khởi Động (Hóa đơn GTGT số 0003547); (3) Tiếp nhận 10 vỏ thùng Jetek A1007BR bị lỗi kỹ thuật do Công ty TNHH PT Thương mại Đại Việt trả lại ngày 13/04/2012.

4. Những hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán bán hàng tại Công ty Huetronics là gì?
Các hạn chế chính gồm: không lập thẻ kho theo dõi thường xuyên số lượng tồn của từng loại vỏ máy tính; chưa áp dụng chính sách chiết khấu để thu hồi nợ nhanh; chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi; một số chứng từ ban đầu luân chuyển còn thiếu chữ ký hợp lệ.

5. Tác giả đề xuất sử dụng những tài khoản nào để hoàn thiện hạch toán dự phòng nợ khó đòi và các khoản chiết khấu?
Tác giả đề xuất sử dụng TK 1592 (Dự phòng phải thu khó đòi), TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 004 (Nợ khó đòi đã xử lý - ngoài bảng cân đối kế toán) cho giải pháp công nợ; đồng thời sử dụng TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán) và TK 635 (Chi phí tài chính - hạch toán chiết khấu thanh toán).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Yến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Huetronics tại Hà Nội, tác giả đã phản ánh chính xác thực trạng hạch toán mặt hàng vỏ cây máy tính JETEK qua các nghiệp vụ chứng từ phát sinh trong tháng 04/2012. Trên cơ sở nhận diện rõ các tồn tại về quản lý kho, chính sách chiết khấu và rủi ro công nợ, đề tài đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện hạch toán dự phòng nợ khó đòi, chiết khấu thương mại và kiểm soát chứng từ có giá trị thực tiễn cao cho đơn vị.