Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp thương mại phải không ngừng đổi mới công tác quản lý và hoàn thiện các nghiệp vụ nhằm tối đa hóa lợi nhuận cũng như duy trì uy tín thương hiệu. Đối với các đơn vị phân phối xe gắn máy và cung cấp phụ tùng, dịch vụ sửa chữa, hoạt động bán hàng đóng vai trò sống còn, trực tiếp quyết định khả năng tiêu thụ và sự tăng trưởng của doanh nghiệp.

Công ty TNHH Hồng Hạnh là đại lý xe máy thuộc hệ thống phân phối của Honda Việt Nam. Mặc dù đã xác lập được vị thế nhất định sau hơn 25 năm hoạt động, công ty vẫn gặp phải những vướng mắc và tồn tại trong khâu tổ chức bán hàng, dẫn đến hiệu quả kinh doanh chưa tương xứng với tiềm năng. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Hải Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Marketing tại Trường Đại học Thăng Long với đề tài: "Hoàn thiện hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Hồng Hạnh".

Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Hồng Hạnh trên cơ sở lý luận và dữ liệu thực tế giai đoạn 2020–2022, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và kết quả kinh doanh, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác bán hàng của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua 3 mục tiêu:

  1. Hệ thống hóa những cơ sở lý luận chung về hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu thực trạng và đánh giá hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Hồng Hạnh.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Hồng Hạnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Hồng Hạnh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ quản trị và quy trình bán hàng trong doanh nghiệp phân phối bán lẻ.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hồng Hạnh, trọng tâm tại các showroom kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được khai thác từ kết quả kinh doanh giai đoạn năm 2020 đến năm 2022; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế vào tháng 9 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các quan điểm học thuật chuẩn mực về quản trị bán hàng và marketing thương mại:

  • Khái niệm và bản chất: Tiếp cận theo định nghĩa của Philip Kotler: "Bán hàng là một hình thức giới thiệu trực tiếp về hàng hóa, dịch vụ thông qua sự trao đổi, trò chuyện với người mua tiềm năng để bán được hàng", nhấn mạnh triết lý lấy khách hàng làm trung tâm để duy trì mối quan hệ lâu dài. Đồng thời, đối chiếu với quan điểm của PGS.TS Lưu Đan Thọ trong giáo trình Quản trị bán hàng hiện đại, xem bán hàng là quá trình thuyết trình trực tiếp nhằm chuyển giao sản phẩm/dịch vụ để nhận lại tiền hoặc vật phẩm.
  • Cấu trúc nghiệp vụ bán hàng: Hệ thống hóa 10 nội dung nghiệp vụ gồm: xác định mục tiêu và chỉ tiêu bán hàng (KPI); lựa chọn kênh và hình thức phân phối (kênh trực tiếp 0 cấp, kênh gián tiếp 1 cấp và 2 cấp); xác định quy trình bán hàng chuẩn 7 bước lý thuyết; xác định quy mô lực lượng bán hàng (phương pháp tỷ suất chi phí, phương pháp doanh thu trung bình mỗi nhân viên, phương pháp khối lượng công việc); tuyển dụng và đào tạo nhân sự; triển khai các công cụ hỗ trợ bán hàng (quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng PR, marketing trực tiếp, marketing tương tác theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ); tổ chức nghiệp vụ tại cửa hàng; thiết lập chế độ đãi ngộ tài chính và phi tài chính; thực hiện dịch vụ sau bán; đánh giá hoạt động bán hàng qua các chỉ số doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích tác động từ môi trường nội bộ (nguồn nhân lực, nguồn lực vật chất, văn hóa doanh nghiệp) và môi trường bên ngoài (đối thủ cạnh tranh, chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu tài chính, kết quả kinh doanh giai đoạn 2020–2022 và các tài liệu lưu hành nội bộ của Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính thuộc Công ty TNHH Hồng Hạnh.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra, khảo sát thực tế trong thời gian 2 tuần (tháng 9/2023) đối với 13 nhân viên bán hàng trực tiếp tại 3 showroom của công ty ở khu vực Hà Nội.
  • Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp phân tích - tổng hợp thống kê để lượng hóa tỷ lệ phản hồi, kết hợp phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua các năm nhằm nhận diện biến động doanh thu, lợi nhuận và mức độ hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng

Chương 1 làm rõ vai trò then chốt của hoạt động bán hàng đối với doanh nghiệp thương mại thông qua 3 chức năng chính: tiêu thụ sản phẩm, thích ứng sản phẩm với nhu cầu đặc biệt của từng khách hàng, và thiết lập quan hệ khách hàng. Tác giả phân tích chi tiết môi trường tác động đến hoạt động bán hàng, phân định rõ các yếu tố vi mô và vĩ mô.

Về mặt nghiệp vụ, chương này chuẩn hóa hệ thống lý thuyết về quy trình bán hàng gồm 7 bước:

  1. Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin về khách hàng.
  2. Xử lý thông tin và chọn lọc khách hàng.
  3. Tiếp cận khách hàng.
  4. Tìm kiếm cơ hội.
  5. Phân tích nhu cầu khách hàng.
  6. Đưa ra đề xuất, cung cấp các giải pháp phù hợp.
  7. Đàm phán, ký hợp đồng và kết thúc thương vụ.

Bên cạnh đó, tác giả phân tích cơ chế xác định quy mô đội ngũ bán hàng thông qua 3 phương pháp định biên, cấu trúc chính sách đãi ngộ tài chính (lương thuần, hoa hồng thuần, lương cộng thưởng, lương cộng hoa hồng) song song với đãi ngộ phi tài chính, cùng các chỉ tiêu đo lường hiệu quả định lượng (doanh thu, chi phí bán hàng, lợi nhuận).

Chương 2. Thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Hồng Hạnh

Chương 2 phác thảo bức tranh toàn diện về doanh nghiệp và thực tế tổ chức bán hàng:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Hồng Hạnh thành lập ngày 06/08/1998, loại hình TNHH hai thành viên trở lên, mã số thuế 0100777248, trụ sở chính tại số 2F phố Quang Trung, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, do ông Đoàn Minh Ngọc làm đại diện pháp luật. Doanh nghiệp vận hành hệ thống đại lý xe máy đạt chuẩn 3S (Showroom – Service – Spare parts), đạt chứng chỉ chất lượng ISO 9001 và chứng chỉ môi trường ISO 14001, sở hữu hơn 50 chi nhánh trên toàn quốc với hơn 25 năm hoạt động. Tổng nhân sự toàn công ty là 102 người.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc quản lý trực tiếp hai khối chuyên môn: Khối Kỹ thuật (Phòng Kỹ thuật, Phòng Bảo hành dịch vụ) và Khối Văn phòng (Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, Phòng Chăm sóc khách hàng).
  • Môi trường kinh doanh: Địa bàn Hà Nội ghi nhận mật độ xe máy chiếm 86% tổng lượng phương tiện tham gia giao thông. Doanh nghiệp đối mặt với sự cạnh tranh trực tiếp từ các đại lý HEAD Honda lớn trên địa bàn như: Thắng Lợi – Honda Hà Nội (18 năm hoạt động), Kường Ngân Honda (hơn 20 năm hoạt động), Cửa hàng Honda Motor Nguyễn Trãi (hơn 14 năm hoạt động), và Honda Trung Nghĩa Hà Nội. Khách hàng mục tiêu tập trung trong độ tuổi 23–45.
Chỉ tiêu tài chính khu vực Hà Nội Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV - - Gần 24 tỷ đồng - +35,42%
Giá vốn hàng bán - - - +39,61% -
Chi phí bán hàng - - - +15,69% -
Chi phí quản lý doanh nghiệp - - - +10,08% -
Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD - - - +14,78% +74,77%

Ghi chú: Các chỉ số được trích xuất trực tiếp từ Bảng kết quả kinh doanh và số liệu thuyết minh trong văn bản khóa luận.

  • Thực trạng triển khai các nghiệp vụ bán hàng:
    • Mục tiêu và chỉ tiêu: Năm 2021, công ty đặt mục tiêu tăng doanh thu và lợi nhuận 20% so với năm 2020 nhưng chỉ đạt mức tăng 14,78% lợi nhuận do ảnh hưởng hậu dịch Covid-19. Sang năm 2022, mục tiêu tăng 30% đã được hoàn thành vượt mức: doanh thu tăng 35,42% (vượt 5,42%) và lợi nhuận thuần tăng 74,77%. Chỉ tiêu doanh số năm 2022 phân bổ theo các quý lần lượt: Quý 1 tăng 5%, Quý 2 tăng 10%, Quý 3 tăng 10%, Quý 4 tăng 10%.
    • Kênh phân phối và hình thức bán: Áp dụng kênh phân phối 0 cấp (Nhà sản xuất Honda chuyển hàng thẳng về kho/showroom của Hồng Hạnh để bán cho người tiêu dùng). Hình thức bán hàng kết hợp giữa trực tiếp tại showroom (kênh chủ đạo) và bán hàng trực tuyến qua website công ty cùng sàn thương mại điện tử Tiki (thu cọc 50%, bàn giao xe và thu 50% còn lại).
    • Quy trình bán hàng tại điểm bán: Rút gọn thành 6 bước thực tế:
      1. Tiếp xúc với khách hàng.
      2. Tìm hiểu nhu cầu khách hàng.
      3. Tư vấn cho khách hàng.
      4. Giới thiệu về sản phẩm.
      5. Kết thúc bán hàng (thanh toán trả thẳng hoặc trả góp, làm thủ tục bàn giao).
      6. Dịch vụ chăm sóc khách hàng và bảo hành (liên hệ trong vòng 24 giờ sau mua).
    • Hoạt động hỗ trợ bán hàng: Sử dụng quảng cáo ngoài trời (banner, poster trạm xe); chạy Facebook Ads qua Fanpage chính thức "Hệ thống Head Hồng Hạnh" với các chiến dịch kéo dài từ 2 tuần đến 2 tháng; áp dụng marketing tương tác trên website; triển khai email marketing cho khách hàng cũ; tổ chức khuyến mại bốc thăm trúng thưởng (vàng, xe máy, tivi, điện thoại) và bảo dưỡng miễn phí; giảm giá xả kho vào tháng 11.
    • Kết quả khảo sát nội bộ (n = 13 nhân viên bán hàng tại 3 cơ sở: 252 Phố Huế: 6 người; Số 7 Âu Cơ: 4 người; 18 Lê Đức Thọ: 3 người trên tổng số 34 nhân sự bán hàng): 100% nhân viên xác nhận chỉ tiêu dựa trên doanh số/sản lượng; 92,3% nhận định quy trình bán hàng còn chậm chạp, máy móc, mất nhiều thời gian tìm xe khiến khách hàng phải chờ lâu và bỏ về khi showroom đông khách; 7,7% nhân viên chưa cảm thấy hứng thú với môi trường làm việc; còn tình trạng nhân viên lơ là trong khâu chăm sóc và xử lý phản hồi sau bán.

Chương 3. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng cho Công ty TNHH Hồng Hạnh

Dựa trên định hướng phát triển của Công ty TNHH Hồng Hạnh giai đoạn 2024–2029, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện nghiệp vụ, quy trình bán hàng: Khắc phục tính cứng nhắc của quy trình 6 bước hiện tại; tăng cường tính linh hoạt khi xử lý các tình huống showroom quá tải nhằm giảm thời gian chờ đợi của khách hàng.
  2. Hoàn thiện xác định quy mô lực lượng bán hàng: Chuẩn hóa phương pháp định biên nhân sự theo khối lượng công việc và năng suất doanh thu bình quân, phân bổ hợp lý 34 nhân sự bán hàng giữa 3 cơ sở tại Hà Nội.
  3. Hoàn thiện quy trình tuyển dụng nhân viên bán hàng: Xây dựng bản mô tả công việc chi tiết, mở rộng kênh đăng tuyển (website nội bộ, TopCV) và hoàn thiện các bước phỏng vấn đánh giá năng lực ứng viên.
  4. Hoàn thiện quy trình đào tạo nhân viên bán hàng: Đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu, văn hóa ứng xử, khả năng lắng nghe và quy chuẩn giải quyết khiếu nại, nâng cao trách nhiệm chăm sóc khách hàng sau bán.
  5. Hoàn thiện các hoạt động hỗ trợ bán hàng: Tối ưu hóa website doanh nghiệp thông qua việc cập nhật thường xuyên thông tin dòng xe và chương trình khuyến mại; điều chỉnh ngân sách và nội dung Facebook Ads bám sát tệp khách hàng tiềm năng; tăng cường hiệu quả marketing tương tác.
  6. Cải thiện chế độ đãi ngộ lực lượng bán hàng: Kết hợp hài hòa giữa lương cơ bản, thưởng doanh số và hoa hồng theo KPI; đồng thời đẩy mạnh các hình thức đãi ngộ phi tài chính (khen thưởng, vinh danh, tạo cơ hội thăng tiến) nhằm tạo động lực gắn bó lâu dài.

Kết quả và đóng góp

  • Minh chứng số liệu thực tế: Khóa luận phản ánh chính xác biến động tài chính của Công ty TNHH Hồng Hạnh tại thị trường Hà Nội qua các năm:
    • Năm 2021: Lợi nhuận thuần tăng trưởng 14,78% so với năm 2020, phản ánh nỗ lực phục hồi sau giãn cách xã hội nhưng chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch (20%).
    • Năm 2022: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bứt phá đạt gần 24 tỷ đồng (tăng 35,42%, vượt kế hoạch 5,42%); lợi nhuận thuần tăng 74,77% so với năm 2021 (vượt xa chỉ tiêu 30%).
  • Phát hiện thực nghiệm: Khảo sát chỉ ra mâu thuẫn giữa quy định lý thuyết và vận hành thực tế tại cửa hàng: 92,3% nhân viên bán hàng phản ánh quy trình vận hành rườm rà, thiếu tính linh hoạt khi đông khách. Đồng thời, website của công ty chưa phát huy hết vai trò do thông tin sản phẩm và chương trình xúc tiến chậm cập nhật.
  • Đóng góp của đề tài: Hệ thống hóa toàn diện lý luận bán hàng ứng dụng vào mô hình đại lý xe máy chuẩn 3S; đưa ra hệ thống giải pháp gắn kết đồng bộ từ tái cấu trúc quy trình, định biên nhân sự, tuyển dụng - đào tạo đến đổi mới chính sách đãi ngộ và marketing đa kênh cho Công ty TNHH Hồng Hạnh giai đoạn 2024–2029.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được ghi nhận từ văn bản:
    • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn: chỉ thực hiện phỏng vấn 13 nhân viên bán hàng trực tiếp tại 3 showroom ở Hà Nội trong thời gian 2 tuần (tháng 9/2023), chưa khảo sát trực tiếp ý kiến đánh giá từ phía khách hàng mua xe.
    • Phạm vi dữ liệu thứ cấp bị giới hạn trong khu vực Hà Nội từ năm 2020 đến năm 2022, chưa bao quát toàn bộ mạng lưới hơn 50 chi nhánh trên phạm vi cả nước.
    • Tác giả tự nhìn nhận do thời gian nghiên cứu và kiến thức thực tiễn còn giới hạn nên khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích sâu các chỉ số chi phí chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng điều tra xã hội học đối với tệp khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ tại hệ thống HEAD Hồng Hạnh; mở rộng phạm vi thu thập dữ liệu tài chính trên toàn bộ các chi nhánh toàn quốc; kiểm chứng hiệu quả thực tế của 6 nhóm giải pháp sau khi áp dụng vào chu kỳ kinh doanh 2024–2029.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Thương mại: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài hoàn thiện hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp phân phối bán lẻ; quy trình kết hợp dữ liệu thứ cấp với khảo sát sơ cấp tại điểm bán.
  • Người làm nghiên cứu thực tế: Kế thừa khung lý thuyết về phân định kênh phân phối 0 cấp, các phương pháp định biên lực lượng bán hàng và hệ thống hóa quy trình bán hàng chuẩn 6 bước tại showroom.
  • Nhà quản lý đại lý bán lẻ xe máy, ô tô (chuẩn 3S): Ứng dụng các phân tích thực trạng về rào cản quy trình rườm rà, chính sách đãi ngộ kết hợp hoa hồng - KPI và kinh nghiệm phối hợp giữa kênh bán lẻ truyền thống với tiếp thị số (Facebook Ads, website tương tác, sàn thương mại điện tử).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hồng Hạnh áp dụng mô hình phân phối nào và mang lại lợi thế gì?
Công ty áp dụng kênh phân phối 0 cấp (kênh phân phối trực tiếp). Sản phẩm xe máy sau khi lắp ráp hoàn tất tại nhà máy Honda được chuyển thẳng về kho và hệ thống showroom của Hồng Hạnh để bán trực tiếp cho khách hàng, không qua trung gian. Lợi thế của mô hình này là giúp công ty nhập được mức giá hợp lý và bán lẻ với giá cạnh tranh, tạo dựng độ tin cậy cao cho người tiêu dùng.

2. Kết quả thực hiện chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận của công ty trong năm 2021 và năm 2022 đạt mức nào?
Năm 2021, công ty đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận 20% so với năm 2020 nhưng thực tế chỉ đạt mức tăng 14,78% lợi nhuận do ảnh hưởng của dịch bệnh làm suy giảm nhu cầu mua sắm. Sang năm 2022, công ty đặt mục tiêu tăng 30% và đã hoàn thành vượt mức: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 35,42% (đạt gần 24 tỷ đồng tại khu vực Hà Nội), lợi nhuận thuần tăng 74,77%.

3. Khảo sát thực tế nhân viên bán hàng tại các showroom đã chỉ ra bất cập lớn nhất nào?
Kết quả khảo sát 13 nhân viên bán hàng tại 3 cơ sở ở Hà Nội chỉ ra rằng 92,3% nhân viên đánh giá quy trình bán hàng còn chậm chạp, lòng vòng và tốn nhiều thời gian tư vấn tìm xe. Khi showroom đông khách, nhân viên xử lý thiếu linh hoạt do phải tuân thủ tuần tự quy trình cứng nhắc, khiến khách hàng phải chờ lâu và rời đi.

4. Kênh bán hàng trực tuyến của công ty đang được vận hành thông qua các nền tảng nào và có hạn chế gì?
Công ty triển khai bán hàng online qua website chính thức và sàn thương mại điện tử Tiki (áp dụng hình thức đặt cọc trước 50% và thanh toán 50% còn lại khi giao xe tận nơi). Tuy nhiên, hạn chế được chỉ ra là thông tin sản phẩm, tin tức và các chương trình khuyến mại trên website rất ít khi được cập nhật, dữ liệu hiển thị còn cũ.

5. Quy trình bán hàng trực tiếp tại showroom của Hồng Hạnh gồm những bước nào?
Quy trình thực tế tại điểm bán gồm 6 bước: (1) Tiếp xúc với khách hàng; (2) Tìm hiểu nhu cầu khách hàng; (3) Tư vấn cho khách hàng; (4) Giới thiệu về sản phẩm; (5) Kết thúc bán hàng (lựa chọn trả thẳng hoặc trả góp và bàn giao xe); (6) Dịch vụ chăm sóc khách hàng và bảo hành (liên hệ khách hàng trong vòng 24 giờ sau mua).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hải Anh đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Hồng Hạnh giai đoạn 2020–2022 thông qua việc kết hợp giữa phân tích số liệu tài chính thứ cấp và khảo sát thực nghiệm nhân viên bán hàng. Nghiên cứu đã làm rõ đà tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận mạnh mẽ trong năm 2022, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về tính cứng nhắc của quy trình phục vụ tại showroom cũng như sự thiếu cập nhật trên các kênh truyền thông trực tuyến. Hệ thống 6 nhóm giải pháp định hướng 2024–2029 được xây dựng có căn cứ thực tế, cung cấp cơ sở hữu ích để doanh nghiệp nâng cao chất lượng phục vụ, tối ưu hóa lực lượng bán hàng và gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường xe máy.