Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường thiết bị chiếu sáng tại Việt Nam chứng kiến sự chuyển dịch rõ nét từ các thiết bị chiếu sáng truyền thống sang các sản phẩm đèn LED và công nghệ chiếu sáng thông minh. Các đặc tính kỹ thuật như tiết kiệm điện năng tiêu thụ, tuổi thọ chiếu sáng cao, khả năng điều khiển linh hoạt và tích hợp tự động hóa (IoT) đã thúc đẩy nhu cầu sử dụng tại hộ gia đình cũng như các công trình thương mại, nhà xưởng công nghiệp. Trong bối cảnh mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nội địa và thương hiệu quốc tế ngày càng gia tăng, hoạt động bán hàng đóng vai trò quyết định đến việc mở rộng thị phần, bảo đảm dòng tiền và duy trì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đề tài khóa luận được lựa chọn nhằm phân tích toàn diện thực trạng thương mại và xác định các giải pháp tối ưu hóa vận hành thương mại cho một đơn vị cụ thể trong ngành sản xuất và phân phối đèn LED.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo ba nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động bán hàng và quản trị hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Thiết bị điện và Chiếu sáng Châu Á trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng cho Công ty TNHH Thiết bị điện và Chiếu sáng Châu Á trong giai đoạn phát triển tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty TNHH Thiết bị điện và Chiếu sáng Châu Á (Asia Lighting), bao gồm trụ sở, mạng lưới đại lý và cơ sở sản xuất tại Khu công nghiệp Duyên Thái, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội cùng dự án mở rộng nhà máy tại khu vực miền Nam.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu bán hàng được thu thập, phân tích trong mốc thời gian 3 năm, từ năm 2021 đến hết năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các trường phái quản trị tiếp thị và bán hàng kinh điển:
- Khái niệm về bản chất hoạt động bán hàng theo quan điểm của Philip Kotler (nhấn mạnh sự giới thiệu trực tiếp, tính cá nhân hóa qua tương tác), Comer (nhấn mạnh tiến trình khám phá, gợi tạo và thỏa mãn nhu cầu vì quyền lợi lâu dài đôi bên), và Ernest & Richard Ashmun (quá trình xác định nhu cầu và dẫn dắt quyết định mua hàng).
- Triết lý thiết lập chỉ số đo lường hiệu quả công việc (KPI) dựa trên quan điểm quản trị của Peter Drucker: "Cái gì không đo lường được thì không quản trị được; Cái gì không đo lường được thì cũng không cải tiến được". Phân loại chỉ tiêu đánh giá bán hàng gồm chỉ tiêu trên cơ sở kết quả (khối lượng bán, khách hàng, tài chính) và chỉ tiêu trên cơ sở hành vi ứng xử.
- Khung lý thuyết quản trị bán hàng được kế thừa từ công trình học thuật của PGS. Vũ Minh Đức và PGS. Vũ Huy Thông (2023), Giáo trình Quản trị Bán hàng, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân. Khung này bao quát: các mục tiêu bán hàng (doanh thu, sản lượng, thị phần, phát triển khách hàng); hình thức và phương thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ qua kho hoặc chuyển thẳng); quy trình bán hàng tiêu chuẩn 5 bước; hệ thống chính sách bán hàng (sản phẩm, giá, thanh toán, dịch vụ sau bán, xúc tiến); cơ cấu tổ chức lực lượng bán hàng (theo địa lý, sản phẩm, khách hàng, chức năng, hỗn hợp); quy trình 6 bước tuyển dụng, đào tạo và chính sách đãi ngộ, thúc đẩy nhân sự bán hàng.
- Phân tích môi trường kinh doanh: Khung tác động của môi trường vi mô (nguồn lực nội bộ, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, công chúng) và môi trường vĩ mô (nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp luật).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và xử lý các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ cơ cấu tổ chức và tài liệu quản lý bán hàng từ Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Hành chính - Nhân sự của công ty trong giai đoạn 2021 - 2023.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo, tổng hợp nguồn tư liệu từ giáo trình đại học, các bài báo khoa học, ấn phẩm ngành điện - thiết bị chiếu sáng và cơ sở dữ liệu số trên internet.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh biến động tuyệt đối và tương đối giữa các niên độ để đánh giá hiệu quả kinh doanh, cơ cấu chi phí, mức độ hoàn thành chỉ tiêu doanh thu và độ phủ của hệ thống phân phối.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hoạt động bán hàng
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, vai trò và nội dung cấu thành của hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp. Hoạt động bán hàng được phân tích dưới giác độ là trung tâm tạo ra dòng tiền, thúc đẩy tăng trưởng, duy trì mối quan hệ khách hàng và cung cấp thông tin thực tế cho việc cải tiến sản phẩm.
Nội dung lý thuyết tập trung làm rõ:
- Mục tiêu và chỉ tiêu bán hàng: Phân định ranh giới giữa mục tiêu kỳ vọng (doanh thu, sản lượng, thị phần, khách hàng) và hệ thống chỉ tiêu lượng hóa (KPI). Tác giả phân tích cụ thể các chỉ tiêu đo lường theo kết quả tài chính (lãi gộp, lợi nhuận khu vực, chi phí kiểm soát), quy mô hàng bán, tỷ lệ chuyển đổi khách hàng, đồng thời chỉ ra tính hạn chế về độ tin cậy của việc chỉ dựa vào các chỉ tiêu hành vi.
- Hình thức và phương thức bán hàng: Phân chia hình thức theo địa điểm, quy mô (bán buôn, bán lẻ), tính chất hàng hóa (hữu hình, vô hình) và nhóm khách hàng mục tiêu (B2B, B2C). Làm rõ hai phương thức bán buôn cơ bản (qua kho hoặc vận chuyển thẳng kết hợp giao hàng trực tiếp/chuyển hàng) và các hình thức bán lẻ (thu tiền tập trung, trực tiếp, tự động).
- Quy trình bán hàng chuẩn gồm 5 giai đoạn nối tiếp: (1) Tìm kiếm thông tin khách hàng; (2) Tiếp cận khách hàng; (3) Tư vấn và giải quyết thắc mắc; (4) Tiếp nhận đơn đặt hàng; (5) Thanh toán và chuyển hàng.
- Chính sách bán hàng hỗn hợp: Phân tích chiều rộng, chiều sâu danh mục sản phẩm, bao bì, nhãn hiệu; các chiến lược định giá (theo chi phí, theo nhận thức của khách hàng, theo đối thủ cạnh tranh); quy định phương thức thanh toán; các nội dung dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và bảo hành sau bán; các công cụ xúc tiến (quảng cáo, xúc tiến bán cho trung gian/người tiêu dùng cuối, quan hệ công chúng).
- Tổ chức và quản trị lực lượng bán hàng: Đánh giá ưu nhược điểm của 5 mô hình tổ chức lực lượng bán hàng (theo khu vực địa lý, theo sản phẩm, theo khách hàng, theo chức năng, mô hình hỗn hợp). Khái quát quy trình tuyển dụng 6 bước, hoạt động huấn luyện nhân sự mới và định kỳ, cùng hệ thống chính sách đãi ngộ bằng tài chính (lương cố định, thưởng doanh số) và phi tài chính (thăng tiến, ghi nhận).
Chương 2: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Thiết bị điện và Chiếu sáng Châu Á
Chương 2 mô tả quá trình hình thành hơn 10 năm của Công ty TNHH Thiết bị điện và Chiếu sáng Châu Á, đơn vị có pháp nhân do Giám đốc Bùi Trung Cường trực tiếp điều hành. Cơ cấu bộ máy doanh nghiệp gồm 7 bộ phận: Ban Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Kho, Phòng Bảo hành và Phòng Sản xuất. Mô hình tổ chức của công ty hiện tại chưa có phòng ban chuyên trách về Marketing.
Lĩnh vực hoạt động cốt lõi của công ty tập trung vào sản xuất và thương mại đèn LED chiếu sáng dân dụng, thiết bị chiếu sáng ngoài trời, đèn công nghiệp, đèn chỉ dẫn sự cố, đèn trang trí và một số thiết bị điện gia dụng. Cơ sở chế tạo chính đặt tại Khu công nghiệp Duyên Thái (huyện Thường Tín, Hà Nội) và xưởng mới đầu tư tại khu vực miền Nam.
Về kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Chênh lệch 2022/2021 tuyệt đối |
Chênh lệch 2022/2021 tương đối (%) |
Chênh lệch 2023/2022 tuyệt đối |
Chênh lệch 2023/2022 tương đối (%) |
| Tổng doanh thu (triệu VNĐ) |
57.819 |
96.886 |
130.941 |
39.067 |
67,52 |
34.055 |
35,45 |
| Tổng chi phí (triệu VNĐ) |
57.424 |
96.553 |
130.002 |
39.129 |
68,09 |
33.449 |
34,64 |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu VNĐ) |
395 |
333 |
534 |
-62 |
-15,43 |
201 |
60,36 |
Số liệu phản ánh mức tăng trưởng doanh thu vượt bậc năm 2022 (+67,52%) nhờ ký kết hợp đồng cung cấp đèn LED cho các dự án khu căn hộ lớn. Tuy nhiên, tốc độ gia tăng chi phí sản xuất và nhân công làm thêm giờ đã khiến lợi nhuận trước thuế năm 2022 sụt giảm 15,43%. Sang năm 2023, việc đưa xưởng sản xuất miền Nam vào vận hành song song đã giúp giảm tải chi phí logistics từ Hà Nội vào các tỉnh phía Nam, nâng lợi nhuận trước thuế lên 534 triệu VNĐ (+60,36%).
Về thực trạng hoạt động bán hàng:
- Thiết lập mục tiêu và chỉ tiêu: Công ty tập trung thuần túy vào chỉ tiêu doanh thu hàng năm. Năm 2021 đặt mục tiêu 55 tỷ VNĐ, thực hiện đạt ~57,8 tỷ VNĐ; năm 2022 đặt mục tiêu 80 tỷ VNĐ, thực hiện đạt ~96,8 tỷ VNĐ; năm 2023 mục tiêu 130 tỷ VNĐ, thực hiện đạt hơn 130,9 tỷ VNĐ. Chỉ tiêu KPI năm 2023 được phân bổ theo khu vực địa lý: cụm quận/huyện trung tâm Hà Nội (20 tỷ VNĐ), các cụm quận/huyện vệ sinh Hà Nội (từ 10 đến 15 tỷ VNĐ), các tỉnh miền Bắc ngoài Hà Nội (10 tỷ VNĐ), khu vực miền Trung (25 tỷ VNĐ) và khu vực miền Nam (35 tỷ VNĐ).
- Phương thức bán hàng: Hình thức chủ đạo là bán buôn B2B. Phương thức bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp tại xưởng Duyên Thái chỉ áp dụng cho khách hàng mới nhằm tạo dựng lòng tin ban đầu; phương thức bán buôn qua kho bằng hình thức chuyển hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất, phục vụ các đại lý đã ký hợp đồng nguyên tắc.
- Quy trình bán hàng: Quy trình bán hàng 5 bước được vận hành với các kênh tiếp cận thông qua quảng cáo Google Adwords, dữ liệu Trang Vàng, khảo sát thị trường trực tiếp và tương tác tư vấn chủ yếu qua ứng dụng Zalo.
- Chính sách danh mục sản phẩm: Toàn bộ sản phẩm được kiểm định bởi Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 1. Danh mục gồm 6 nhóm mặt hàng với tổng số phương án chào bán phong phú:
| STT |
Phân loại nhóm sản phẩm |
Mặt hàng chủ đạo |
Số phương án chào bán |
| 1 |
Đèn LED dân dụng |
Đèn tròn, ốp nổi đa năng, panel, dây treo, âm trần, tuýp LED, máng tuýp, đèn rọi, đèn trần |
94 |
| 2 |
Đèn LED chiếu sáng ngoài trời |
Đèn pha LED, đèn tường, đèn cột, đèn âm tường, đèn cầu thang |
29 |
| 3 |
Đèn LED công nghiệp |
Đèn nhà xưởng, đèn đường LED, đèn rọi ngoài trời |
10 |
| 4 |
Đèn LED chỉ dẫn sự cố |
Đèn chỉ dẫn và sự cố |
2 |
| 5 |
Đèn LED trang trí |
Dây đèn trang trí, LED dây, thanh, LED dán, nguồn khởi động |
13 |
| 6 |
Đồ điện dân dụng |
Quạt trần, quạt cây, quạt hút gió, ấm siêu tốc, bếp từ, ổ cắm, vợt muỗi, đèn sưởi |
16 |
- Chính sách giá và chiết khấu: Asia Lighting sử dụng phương pháp định giá dựa trên chi phí cộng lãi mong muốn. Mức giá niêm yết của công ty thấp hơn một tỷ lệ nhỏ so với thương hiệu Rạng Đông nhằm tạo ưu thế cạnh tranh trực tiếp, đồng thời thấp hơn rõ rệt so với sản phẩm ngoại nhập Philips.
| Nhóm khách hàng |
Mức chiết khấu thương mại |
Mức chiết khấu theo số lượng (tính thêm trên giá trị đơn hàng) |
Điều kiện áp dụng |
| Đại lý bán buôn (90 đại lý chính thức trên 50 tỉnh) |
50% trên giá niêm yết catalogue |
+ Giảm 1%: Đơn hàng từ 100 đến dưới 300 triệu VNĐ + Giảm 2%: Đơn hàng từ 300 đến dưới 1.000 triệu VNĐ + Giảm 2,5%: Đơn hàng từ 1.000 triệu VNĐ trở lên |
Đơn hàng tối thiểu 30 triệu VNĐ; Đại lý chính thức được quyền độc quyền phân phối cấp vùng |
| Đại lý bán lẻ (Toàn bộ là đại lý không chính thức) |
30% trên giá niêm yết catalogue (mua bằng 70% giá catalogue) |
+ Giảm 0,5%: Đơn hàng từ 30 đến dưới 80 triệu VNĐ + Giảm 1%: Đơn hàng từ 80 đến dưới 400 triệu VNĐ + Giảm 1,5%: Đơn hàng từ 400 triệu VNĐ trở lên |
Nhập trực tiếp từ công ty hoặc nhận chuyển tiếp từ đại lý bán buôn; giá bán lẻ tới người tiêu dùng không chịu sự ràng buộc |
- Hạn chế phát hiện: Chưa xây dựng bộ chỉ tiêu theo dõi mức độ gắn kết của khách hàng cũ và tỷ lệ thu hút khách hàng mới; công tác đào tạo nhân sự bán hàng còn mang tính nội bộ, thiếu bài bản về kỹ thuật chuyên sâu; bộ máy thiếu phòng Marketing độc lập dẫn đến việc nghiên cứu thị trường và quảng bá thương hiệu bị động; các kênh bán hàng trực tuyến (website, sàn thương mại điện tử) chưa được đầu tư đúng mức, để đại lý tự mở gian hàng dẫn đến thiếu đồng bộ hình ảnh và chênh lệch giá niêm yết.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng cho Công ty TNHH Thiết bị điện và Chiếu sáng Châu Á
Dựa trên định hướng tăng cường hiện diện tại thị trường miền Nam và tận dụng dư địa phát triển các giải pháp chiếu sáng thông minh, tác giả kiến nghị 4 giải pháp trọng tâm:
-
Xây dựng mục tiêu và chỉ tiêu về khách hàng mới và tỷ lệ khách hàng quay lại:
Bổ sung các chỉ số đo lường định lượng ngoài doanh thu thuần túy vào KPI bán hàng. Nhân viên kinh doanh phải chịu trách nhiệm về số lượng đại lý phát triển mới trong tháng và tỷ lệ tái đặt hàng của các đại lý phụ trách, bảo đảm sự tăng trưởng ổn định của tập khách hàng.
-
Đổi mới quy trình đào tạo lực lượng bán hàng:
Chuẩn hóa chương trình huấn luyện đầu vào và đào tạo nâng cao định kỳ. Nội dung tập trung trang bị kiến thức chuyên sâu về công nghệ bán dẫn LED, tiêu chuẩn quang thông, giải pháp điều khiển tự động thông minh và kỹ năng xử lý phản đối của các chủ đại lý trung gian.
-
Xây dựng phòng ban Marketing chuyên biệt:
Tách bạch chức năng tiếp thị khỏi sự kiêm nhiệm của Ban Giám đốc và Phòng Hành chính - Nhân sự. Thiết lập cơ cấu tổ chức mới có Phòng Marketing để triển khai nghiên cứu hành vi thị trường, quản trị thương hiệu Asia Lighting, thực hiện các chiến dịch truyền thông đa kênh và hỗ trợ tài liệu bán hàng chuyên nghiệp cho đội ngũ kinh doanh.
-
Đẩy mạnh hoạt động bán hàng trực tuyến:
Học hỏi mô hình tích hợp thương mại điện tử trên website doanh nghiệp (tương tự website Rạng Đông) nhằm tăng cường trải nghiệm tra cứu cho khách hàng. Đồng thời, xây dựng chính sách hỗ trợ và quản lý gian hàng chuẩn trên sàn thương mại điện tử Shopee, cung cấp hình ảnh thiết kế chuẩn mực, kiểm soát thông tin giá cả để tránh xung đột lợi ích giữa các đại lý bán lẻ.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả khảo sát thực tế:
- Tác giả đã tổng hợp và minh chứng được xu hướng tăng trưởng kinh doanh liên tục của Asia Lighting trong 3 năm liên tiếp: doanh thu năm 2021 đạt 57.819 triệu VNĐ, năm 2022 tăng lên 96.886 triệu VNĐ và đạt 130.941 triệu VNĐ vào năm 2023. Lợi nhuận trước thuế tăng từ 395 triệu VNĐ (năm 2021) lên 534 triệu VNĐ (năm 2023) sau khi kiểm soát tốt chi phí sản xuất và phân phối.
- Hệ thống hóa chi tiết danh mục 164 phương án sản phẩm của công ty cùng chính sách chiết khấu hai tầng (50% cho bán buôn và 30% cho bán lẻ, đi kèm các bậc chiết khấu sản lượng từ 0,5% đến 2,5%).
- Ghi nhận mạng lưới thương mại vững chắc với 90 đại lý bán buôn chính thức được bảo hộ quyền phân phối độc quyền tại 50 tỉnh, thành phố trên toàn quốc.
Về giải pháp đề xuất:
- Các khuyến nghị đưa ra có tính thực tế cao, bám sát các hạn chế nội tại của Asia Lighting, đặc biệt là đề xuất tái cơ cấu bộ máy để thành lập Phòng Marketing và chuyển dịch bán hàng số.
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp dữ liệu thực tế và mô hình vận hành bán hàng B2B của một doanh nghiệp tầm trung ngành thiết bị chiếu sáng tại miền Bắc, tạo cầu nối giữa lý thuyết quản trị bán hàng giáo khoa và thực tiễn thương trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu do điều kiện thực hiện:
- Nguồn số liệu nghiên cứu hoàn toàn dựa trên dữ liệu thứ cấp được cung cấp nội bộ từ các phòng ban chức năng; chưa tiến hành khảo sát điều tra sơ cấp (bằng bảng hỏi diện rộng) để đo lường mức độ hài lòng thực tế của 90 đại lý bán buôn và người tiêu dùng trực tiếp.
- Các giải pháp đề xuất về thành lập phòng Marketing và triển khai thương mại điện tử dừng lại ở mức định hướng và thiết kế mô hình cơ bản, chưa đi kèm dự toán chi phí chi tiết hay kế hoạch lộ trình tài chính cụ thể.
Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Thực hiện các phân tích định lượng về sự thỏa mãn và mức độ trung thành của mạng lưới phân phối trung gian trong ngành hàng thiết bị điện.
- Nghiên cứu mô hình bán hàng đa kênh (Omnichannel) giải quyết xung đột giá giữa kênh đại lý truyền thống và kênh thương mại điện tử chính hãng của nhà sản xuất đèn LED.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Bán hàng cần tài liệu mẫu về cấu trúc đề tài hoàn thiện bán hàng trong môi trường doanh nghiệp B2B.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất thiết bị chiếu sáng tham khảo cấu trúc chính sách chiết khấu, phân bổ chỉ tiêu khu vực và quy trình bán hàng qua trung gian đại lý.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng số liệu phân loại sản phẩm, cấu trúc tính toán chiết khấu bán buôn - bán lẻ và mô hình so sánh chiến lược giá giữa Asia Lighting với các đối thủ đầu ngành (Philips, Rạng Đông).
Câu hỏi thường gặp
1. Asia Lighting áp dụng phương pháp định giá nào cho danh mục sản phẩm đèn LED?
Công ty sử dụng phương pháp định giá dựa trên chi phí (Cost-plus pricing) theo công thức: Giá thành sản phẩm = Chi phí sản xuất (nguyên vật liệu, nhân công, chi phí khác) + Lợi nhuận mong muốn. Sau đó, mức giá này được đối sánh và điều chỉnh nhằm duy trì mức thấp hơn một tỷ lệ nhỏ so với sản phẩm cùng loại của thương hiệu Rạng Đông và thấp hơn rõ rệt so với Philips.
2. Tỷ lệ chiết khấu thương mại giữa đại lý bán buôn và đại lý bán lẻ khác nhau như thế nào?
Đại lý bán buôn được hưởng mức chiết khấu thương mại cố định là 50% tính trên giá niêm yết catalogue (áp dụng cho cả đại lý chính thức và không chính thức). Đại lý bán lẻ nhập hàng trực tiếp được hưởng mức chiết khấu thương mại là 30% (tức giá mua vào bằng 70% giá catalogue).
3. Điều kiện để đại lý bán buôn được hưởng thêm chiết khấu theo số lượng là gì?
Đơn hàng bán buôn phải đạt giá trị tối thiểu 30 triệu VNĐ. Các mức chiết khấu số lượng tính thêm (ngoài chiết khấu thương mại 50%) gồm: giảm thêm 1% cho đơn từ 100 đến dưới 300 triệu VNĐ; giảm 2% cho đơn từ 300 đến dưới 1.000 triệu VNĐ; và giảm 2,5% cho đơn từ 1.000 triệu VNĐ trở lên.
4. Kết quả doanh thu và lợi nhuận trước thuế của công ty biến động như thế nào qua giai đoạn 2021 - 2023?
Tổng doanh thu tăng trưởng đều qua từng năm: từ 57.819 triệu VNĐ (2021) lên 96.886 triệu VNĐ (2022) và đạt 130.941 triệu VNĐ (2023). Lợi nhuận trước thuế có sự biến động: đạt 395 triệu VNĐ (2021), giảm xuống 333 triệu VNĐ (2022, giảm 15,43% do chi phí sản xuất tăng cao) trước khi phục hồi lên mức 534 triệu VNĐ (2023, tăng 60,36% nhờ tối ưu hóa chi phí khi có thêm nhà máy miền Nam).
5. Điểm khuyết thiếu lớn nhất trong cơ cấu tổ chức bán hàng của Asia Lighting là gì và tác giả đề xuất giải pháp gì?
Điểm thiếu sót lớn nhất là công ty chưa có phòng ban Marketing chuyên biệt; các công việc nghiên cứu thị trường, xúc tiến truyền thông đang phải phân tán cho Ban Giám đốc và Phòng Hành chính - Nhân sự kiêm nhiệm. Tác giả đề xuất thành lập một phòng Marketing riêng biệt trong sơ đồ tổ chức mới để chuyên trách quản trị thương hiệu, nghiên cứu thị trường và thúc đẩy bán hàng trực tuyến.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Đức Quang Duy đã cung cấp bức tranh chi tiết, minh bạch về tổ chức và quản trị hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Thiết bị điện và Chiếu sáng Châu Á trong giai đoạn 2021 - 2023. Công trình làm rõ phương thức bán buôn thông qua mạng lưới 90 đại lý độc quyền trên 50 tỉnh thành, chính sách chiết khấu nhiều bậc và những nguyên nhân khiến biên lợi nhuận biến động theo chi phí vận hành. Các giải pháp đề xuất về đổi mới hệ thống chỉ tiêu khách hàng, thành lập phòng Marketing độc lập và chuẩn hóa hoạt động bán hàng trực tuyến đáp ứng đúng đòi hỏi thực tế, tạo cơ sở thực tiễn để doanh nghiệp nâng cao hiệu quả thương mại trong bối cảnh thị trường thiết bị chiếu sáng ngày càng cạnh tranh gay gắt.