Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồng Hương (khoa Marketing, Trường Đại học Thương Mại; người hướng dẫn: ThS. Đặng Thị Hồng Vân; hoàn thành tháng 12 năm 2018) tiếp cận vấn đề hoàn thiện hoạt động bán hàng cá nhân trong thị trường doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B). Nghiên cứu gắn liền với trường hợp cụ thể là sản phẩm cây xanh dành cho khách hàng tổ chức của Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Dịch Vụ Công Nghiệp VINA SAO tại khu vực Hà Nội.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng sau quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế, thị trường tiêu thụ hoa và cây cảnh tại Việt Nam có tốc độ tăng trưởng nhanh. Số liệu thống kê được tác giả trích dẫn cho thấy vào năm 2013, diện tích sản xuất hoa và cây cảnh trên cả nước đạt 17.300 ha, giá trị sản lượng tăng 26,62 lần so với năm 1995. Khu vực miền Bắc sở hữu nhiều lợi thế tự nhiên về khí hậu và địa hình đồi núi, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các đơn vị sản xuất và cung ứng cây xanh công nghiệp. Dù vậy, tổ chức thị trường tiêu thụ tại khu vực này — đặc biệt tại Hà Nội — vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: hoạt động mua bán mang tính chất nhỏ lẻ, manh mún, thiếu quy mô và chưa được tổ chức bài bản. Điều này dẫn tới thực trạng các doanh nghiệp trong nước để trống thị phần đáng kể cho sản phẩm nhập khẩu hoặc các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm lĩnh.
Đối với Công ty TNHH Dịch Vụ Công Nghiệp VINA SAO, dù đã có thời gian hoạt động từ năm 2010 trong ngành làm sạch công nghiệp và cung ứng cây cảnh, hệ thống bán hàng của đơn vị vẫn chưa hoàn thiện, đòi hỏi phải tái cấu trúc để duy trì năng lực cạnh tranh.
Trên cơ sở đó, tác giả xác định ba câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Việc Công ty VINA SAO đã nhận diện chính xác tập khách hàng mục tiêu và đối tượng nhận tin của xúc tiến thương mại nói chung và bán hàng cá nhân nói riêng chưa?
- Hoạt động bán hàng cá nhân của Công ty VINA SAO đã đáp ứng yêu cầu của tập khách hàng mục tiêu chưa?
- Quy trình bán hàng cá nhân có vấn đề gì hay không mà chưa tăng doanh số kinh doanh của doanh nghiệp và hoạt động của quy trình có kết quả ra sao?
Tương ứng với các câu hỏi trên, ba mục tiêu nghiên cứu được thiết lập:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động xúc tiến thương mại và bán hàng cá nhân của công ty kinh doanh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng cá nhân đối với sản phẩm cây xanh cho khách hàng tổ chức tại Công ty TNHH Dịch Vụ Công Nghiệp VINA SAO nhằm giải đáp các câu hỏi nghiên cứu.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình bán hàng cá nhân, tháo gỡ các khó khăn mà công ty đang đối mặt.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng cá nhân đối với sản phẩm cây xanh cho khách hàng tổ chức của Công ty VINA SAO.
- Đối tượng khách hàng: Tập khách hàng tổ chức trên địa bàn Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Phòng Kinh doanh và các bộ phận liên quan tại Công ty VINA SAO, thị trường thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về kết quả sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2015–2017; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 03/09/2018 đến hết tháng 11/2018; thời gian tiến hành phỏng vấn, khảo sát thực tế từ ngày 01/10/2018 đến ngày 01/11/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các tài liệu chuyên khảo về Marketing thương mại và Marketing căn bản trong và ngoài nước. Tác giả đối chiếu các định nghĩa về xúc tiến thương mại từ quan điểm của Charles W. Hair và Carl McDaniel (2011), PGS.TS Nguyễn Xuân Quang (2007), GS.TS Nguyễn Bách Khoa và PGS.TS Nguyễn Hoàng Long (2005). Đối với hoạt động bán hàng cá nhân, tác giả sử dụng lý thuyết từ giáo trình của GS.TS Trần Minh Đạo (Đại học Kinh tế Quốc dân), xác định bản chất của bán hàng cá nhân là quá trình giao tiếp cá nhân hai chiều giữa nhân viên đại diện công ty với khách hàng nhằm tư vấn, giải đáp thắc mắc, hoàn tất thương vụ và duy trì quan hệ lâu dài.
Về thị trường mục tiêu, khóa luận phân loại khách hàng tổ chức thành ba nhóm chính theo GS.TS Trần Minh Đạo: doanh nghiệp sản xuất, tổ chức thương mại và các tổ chức phi lợi nhuận. Quy trình bán hàng cá nhân được mô hình hóa theo chuỗi 7 bước liên hoàn:
- Tìm kiếm và đánh giá khách hàng tiềm năng.
- Chuẩn bị trước khi tiếp xúc.
- Tiếp xúc với khách hàng.
- Giới thiệu hàng hóa chào bán.
- Ứng xử với những phản đối của khách hàng.
- Kết thúc bán hàng.
- Những hoạt động sau bán.
Hệ thống chỉ tiêu định lượng phục vụ đánh giá hiệu quả bán hàng bao gồm:
- Chỉ tiêu khối lượng hàng hóa bán ra: $Q_x = Q_n + Q_{đk} - Q_{ck}$ (với $Q_n$ là lượng nhập, $Q_{đk}$ là tồn đầu kỳ, $Q_{ck}$ là tồn cuối kỳ).
- Doanh số bán hàng: $TR = \sum (Q_i \times P_i)$ (với $Q_i$ là khối lượng hàng hóa $i$, $P_i$ là đơn giá).
- Lợi nhuận: $\Pi = TR - TC$ (với $TC$ là tổng chi phí).
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch: $H_{ht} = (Q_x / Q_{kh}) \times 100%$.
- Chỉ tiêu đánh giá sự hài lòng của khách hàng: đo lường thông qua các biến số về kỳ vọng thực tế, khả năng giới thiệu cho đối tác, mức độ thỏa mãn tổng thể, trải nghiệm lý tưởng và tỷ lệ quay lại mua hàng.
Khóa luận đồng thời phân tích các tác động từ môi trường vĩ mô (kinh tế, văn hóa - xã hội, công nghệ, chính trị - pháp luật) và môi trường ngành (khách hàng, nhà cung ứng, nhà phân phối, đối thủ cạnh tranh) tới chính sách bán hàng.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp:
- Phương pháp luận chung: Phương pháp duy vật biện chứng (xem xét mối liên hệ giữa phát triển thị trường với các nhân tố kinh tế - xã hội) và phương pháp duy vật logic - lịch sử (đánh giá sự vận động của nhu cầu thị trường theo thời gian).
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ báo cáo tài chính, phòng Kế toán, phòng Hành chính - Nhân sự, phòng Kinh doanh của Công ty VINA SAO giai đoạn 2015–2017; dữ liệu bên ngoài từ trang tin ngành cây xanh, quy định thương mại và website của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp (Cây xanh Hà Đông, Cây xanh Hòa Lạc, Cây xanh Ngọc Trang, Công ty Vệ sinh Hoàn Mỹ, Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Minh Phúc, Công ty Vệ sinh Công nghiệp VINA Hạnh).
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp quan sát trực tiếp quy trình chào bán, thái độ nhân viên và tương tác trên mạng xã hội; quan sát gián tiếp qua biến động doanh thu, chi phí.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu đối với Giám đốc điều hành (ông Nguyễn Văn Tây) và nhân sự các phòng ban chức năng.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi chuyên sâu đối với 5 khách hàng tổ chức có giao dịch gần nhất và lượng tương tác lớn tại địa bàn Hà Nội, được trích xuất từ dữ liệu quản lý của phòng Kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: Một số lí luận cơ bản về hoạt động bán hàng cá nhân của công ty kinh doanh
Chương I hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về xúc tiến thương mại, bán hàng cá nhân và bản chất hành vi mua của khách hàng tổ chức. Tác giả phân tích rõ vai trò kép của nhân viên bán hàng: vừa là đại diện thương mại của doanh nghiệp tìm kiếm doanh thu, vừa là người đại diện cho lợi ích của khách hàng, lắng nghe và truyền tải nhu cầu để phối hợp giải quyết nội bộ.
Nội dung trọng tâm của chương là chuẩn hóa 7 bước của quy trình bán hàng cá nhân, từ khâu nhận diện khách hàng qua mạng xã hội, diễn đàn (chotot, vatgia, vforum, vn-zoom) cho đến các kỹ năng thuyết trình sản phẩm, xử lý phản đối ngầm và chăm sóc hậu mãi. Chương này cũng thiết lập khung phân tích môi trường kinh doanh và bộ công cụ đo lường hiệu quả bán hàng, làm cơ sở lý thuyết cho việc đánh giá thực trạng ở chương kế tiếp.
CHƯƠNG II: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng cá nhân đối với sản phẩm cây xanh cho khách hàng tổ chức của công ty TNHH Dịch Vụ Công Nghiệp VINA SAO trên địa bàn Hà Nội
Chương II tập trung phân tích thực trạng hoạt động của Công ty VINA SAO (thành lập ngày 01/01/2010, Giấy phép kinh doanh số 0104294410 cấp ngày 12/12/2009, vốn điều lệ 1.000 triệu đồng, trụ sở tại số 172 đường Tân Xuân, phường Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội). Doanh nghiệp áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban: Điều hành, Hành chính - Nhân sự, Kinh doanh và Kế toán.
Tác giả thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2015–2017 theo bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
So sánh 2016/2015 (%) |
So sánh 2017/2016 (%) |
| Doanh thu (triệu đồng) |
8.406 |
11.102 |
12.212 |
+32,07% (+2.696 tr.đ) |
+9,92% (+1.110 tr.đ) |
| Lợi nhuận (triệu đồng) |
121,200 |
93,904 |
110,906 |
-22,52% (-27,296 tr.đ) |
+18,10% (+17,002 tr.đ) |
(Ghi chú: Tại trang 40, tác giả ghi nhận thêm số liệu phản ánh lợi nhuận năm 2015 là 120,306 triệu đồng; năm 2016 có giai đoạn ghi nhận sự sụt giảm mạnh về biên lợi nhuận trước khi phục hồi lên mức trên 110 triệu đồng vào năm 2017).
Về mạng lưới khách hàng, công ty thiết lập được hợp đồng với các khách hàng tổ chức lớn trên địa bàn Hà Nội và vùng lân cận như: Công ty TNHH IKEUCHI Việt Nam, Công ty TNHH Volex Việt Nam, Công ty TNHH Nippon Paint, Doanh nghiệp chế xuất Nitori Việt Nam, Công ty TNHH Daiichi Kinzoku Việt Nam, Công ty TNHH Việt Nam Nippon Seiki, Công ty TNHH Canon Việt Nam (nhà máy Tiên Sơn).
Phân tích kết quả phỏng vấn và khảo sát 5 khách hàng tổ chức phản ánh các số liệu thực trạng:
- Kênh tiếp cận thông tin: 60% khách hàng biết đến VINA SAO qua giới thiệu từ bạn bè, đối tác; 20% qua tìm kiếm Internet; 10% qua các phương tiện truyền thông khác.
- Đánh giá sự đa dạng sản phẩm: 60% khách hàng hài lòng; 20% yêu cầu công ty bổ sung thêm chủng loại cây xanh văn phòng phù hợp điều kiện đặc thù.
- Đánh giá quy trình tiếp xúc: 80% khách hàng hài lòng về đường dây nóng và mức độ liên lạc thường xuyên; 80% ghi nhận tinh thần lắng nghe của nhân viên; 100% không hài lòng vì doanh nghiệp chưa từng tổ chức hội nghị tri ân hay tiệc khách hàng thường niên.
- Đánh giá khâu giới thiệu sản phẩm: 80% hài lòng về thái độ lắng nghe; tỷ lệ hài lòng về trình độ am hiểu chuyên môn sản phẩm của nhân viên đạt 40%; tỷ lệ hài lòng về năng lực giải đáp thắc mắc sau các ý kiến phản đối chỉ đạt 20%; mức độ cung cấp thông tin đạt kỳ vọng là 40%.
- Đánh giá khâu xử lý phản đối và phong cách phục vụ: Tỷ lệ khách hàng đồng ý về phong cách phục vụ lịch thiệp và giải quyết khiếu nại dao động trong khoảng 40%–60%.
- Đánh giá hoạt động sau bán: 60% khách hàng xác nhận dịch vụ chăm sóc, phục hồi cây xanh hư hỏng được thực hiện đúng hợp đồng cam kết; 40% hài lòng với các cuộc gọi kiểm tra định kỳ (trong khi 40% bày tỏ chưa hài lòng); 40% khách hàng không hài lòng do công ty không có chính sách tặng quà trong các dịp lễ, Tết.
Về mặt hạn chế, tác giả chỉ ra rằng doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc định vị chi tiết đặc điểm của khách hàng tiềm năng. Nhân viên bán hàng thiếu kiến thức chuyên sâu về đặc tính sinh thái cây cảnh và phong thủy văn phòng, dẫn đến tỷ lệ thuyết phục thành công chưa cao. Hoạt động đánh giá hiệu quả bán hàng vẫn phụ thuộc vào nhóm khách hàng thân thiết, mang nặng tính chủ quan.
CHƯƠNG III: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng cá nhân đối với sản phẩm cây xanh của Công Ty TNHH Dịch Vụ Công Nghiệp VINA SAO trên địa bàn Hà Nội
Chương III đưa ra các dự báo về xu hướng tiêu dùng cây xanh công trình và cảnh quan văn phòng tại Hà Nội, chỉ ra sự dịch chuyển trong yêu cầu của khách hàng tổ chức về chất lượng dịch vụ bảo dưỡng đi kèm.
Các đề xuất hoàn thiện bao gồm ba nhóm nội dung chính:
- Nhóm giải pháp về đối tượng và mục tiêu: Chuẩn hóa tiêu chí phân loại khách hàng tổ chức theo quy mô và lĩnh vực sản xuất (doanh nghiệp sản xuất, chế xuất, cơ quan hành chính) nhằm xây dựng mục tiêu doanh số và mức chiết khấu riêng biệt.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình 7 bước:
- Bước tìm kiếm: Khai thác có chọn lọc nguồn dữ liệu từ các trang chuyên ngành, mở rộng kênh giới thiệu từ đối tác hiện hữu.
- Bước tiền tiếp xúc: Thu thập thông tin chi tiết về không gian kiến trúc, khả năng tài chính và người có thẩm quyền ra quyết định mua hàng tại tổ chức trước khi gặp mặt.
- Bước tiếp xúc và giới thiệu: Đào tạo nhân viên kiến thức về phong thủy cung mệnh và sinh thái cây trồng trong nhà xưởng/phòng máy lạnh; minh bạch các điều khoản giao nhận và đổi trả.
- Bước ứng xử phản đối: Xây dựng tài liệu hướng dẫn xử lý các phản đối thường gặp về đơn giá và bảo dưỡng cây; chuyển hóa băn khoăn thành cam kết chất lượng.
- Bước sau bán: Ban hành quy trình gọi điện chăm sóc khách hàng định kỳ sau giao hàng; bổ sung ngân sách quà tặng vào dịp lễ, Tết và sự kiện kỷ niệm của khách hàng tổ chức.
- Nhóm giải pháp về đánh giá hiệu quả: Xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng đo lường tỷ lệ chuyển đổi khách hàng tiềm năng, kết hợp khảo sát định kỳ sự thỏa mãn của khách hàng để thay thế cách đánh giá cảm tính.
Tác giả đề xuất ban giám đốc tăng cường phối hợp nội bộ giữa phòng Kinh doanh, phòng Điều hành và phòng Kế toán để đảm bảo tiến độ giao nhận cây cảnh đúng cam kết.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận ghi nhận các kết quả cụ thể thông qua việc bóc tách số liệu kinh doanh và điều tra thực tế tại Công ty VINA SAO:
- Phản ánh trung thực diễn biến tài chính của doanh nghiệp: Doanh thu giai đoạn 2015–2017 tăng trưởng từ 8.406 triệu đồng lên 12.212 triệu đồng, song tốc độ tăng trưởng doanh thu chậm lại (từ 32,07% năm 2016 xuống 9,92% năm 2017) và lợi nhuận chịu sức ép lớn từ chi phí vận hành (năm 2016 sụt giảm 22,52% so với 2015).
- Định vị được cấu trúc kênh tiếp cận của khách hàng tổ chức: Dữ liệu điều tra cho thấy mối quan hệ cá nhân và giới thiệu truyền miệng chiếm tỷ trọng chi phối (60%), trong khi các kênh trực tuyến chưa phát huy hiệu quả (chỉ đóng góp 20%).
- Chỉ ra các chỉ số đo lường dịch vụ cụ thể: Khảo sát nhận diện điểm yếu lớn nhất của nhân viên là năng lực giải đáp phản đối (chỉ đạt 20% mức độ hài lòng) và kiến thức chuyên môn sản phẩm (40% hài lòng), dù thái độ tiếp đón và lắng nghe được đánh giá tốt (80%).
- Đóng góp về mặt ứng dụng: Đây là công trình chuyên biệt đầu tiên nghiên cứu thực trạng và đề xuất quy trình bán hàng cá nhân cho dòng sản phẩm cây xanh công nghiệp đối với khách hàng B2B tại Công ty VINA SAO. Các giải pháp gắn liền với nguồn lực nội bộ và mô hình trực tuyến - chức năng của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định và phạm vi nghiên cứu quy định:
- Dữ liệu tài chính và thực trạng chỉ được cập nhật đến hết năm 2017 và quý III/2018; chưa theo dõi được chu kỳ kinh doanh trọn vẹn của năm 2018.
- Cỡ mẫu điều tra sơ cấp còn hạn chế (phỏng vấn 5 khách hàng tổ chức giao dịch gần nhất tại Hà Nội). Do quy mô mẫu nhỏ và tập trung vào nhóm khách hàng đã phát sinh quan hệ thương mại, kết quả khảo sát chịu ảnh hưởng nhất định bởi góc nhìn chủ quan của nhóm khách hàng trung thành, chưa bao quát được toàn diện nhóm khách hàng tiềm năng chưa từng sử dụng dịch vụ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên tệp khách hàng tổ chức có quy mô lớn hơn tại các khu công nghiệp ngoại thành Hà Nội và các tỉnh lân cận; đồng thời nghiên cứu bổ sung việc ứng dụng hệ thống phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM) nhằm tối ưu hóa việc quản lý dữ liệu bán hàng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh và Thương mại điện tử đang thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến hoạt động bán hàng B2B hoặc quản trị bán hàng trong các doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ.
Nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận bao gồm:
- Phương pháp thiết kế bảng câu hỏi khảo sát sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp dựa trên các biến số lý thuyết marketing dịch vụ.
- Cách thức vận dụng quy trình 7 bước bán hàng cá nhân vào một ngành hàng đặc thù có tính chất kỹ thuật và cảnh quan (cây xanh văn phòng, cây xanh công trình).
- Hệ thống số liệu thực tế về doanh thu, chi phí và tỷ lệ đánh giá dịch vụ của một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực dịch vụ công nghiệp tại Hà Nội.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Dịch Vụ Công Nghiệp VINA SAO được thành lập khi nào và có cơ cấu quản lý như thế nào?
Công ty VINA SAO được cấp Giấy phép kinh doanh ngày 12/12/2009 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2010. Doanh nghiệp áp dụng cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Nguyễn Văn Tây và Phó Giám đốc) trực tiếp điều hành 4 bộ phận nghiệp vụ: phòng Điều hành, phòng Hành chính - Nhân sự, phòng Kinh doanh và phòng Kế toán.
2. Khách hàng tổ chức của VINA SAO tiếp cận thông tin về công ty chủ yếu qua phương tiện nào?
Theo kết quả khảo sát thực tế tại văn bản, có 60% khách hàng tổ chức biết đến công ty thông qua sự giới thiệu của bạn bè và đối tác quen thuộc; 20% tiếp cận qua mạng Internet và 10% thông qua các phương tiện truyền thông khác.
3. Khâu nào trong quy trình bán hàng cá nhân của VINA SAO nhận mức độ hài lòng thấp nhất từ khách hàng?
Khâu giải đáp các thắc mắc và phản đối của khách hàng trong giai đoạn giới thiệu sản phẩm có tỷ lệ hài lòng thấp nhất, chỉ đạt 20%. Ngoài ra, khâu tổ chức sự kiện tri ân nhận mức độ không hài lòng tuyệt đối (100%) do doanh nghiệp chưa từng triển khai hoạt động này.
4. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu phỏng vấn sơ cấp khách hàng tổ chức là bao nhiêu?
Tác giả đã phát bảng hỏi chuyên sâu và phỏng vấn trực tiếp đại diện của 5 khách hàng tổ chức có giao dịch gần nhất và lượng tương tác lớn nhất trên hệ thống dữ liệu của phòng Kinh doanh VINA SAO trên địa bàn Hà Nội.
5. Kết quả sản xuất kinh doanh của VINA SAO trong giai đoạn 2015–2017 biến động ra sao?
Doanh thu của công ty tăng từ 8.406 triệu đồng (năm 2015) lên 11.102 triệu đồng (năm 2016) và đạt 12.212 triệu đồng (năm 2017). Ngược lại, lợi nhuận sau thuế năm 2016 sụt giảm xuống 93,904 triệu đồng (giảm 27,296 triệu đồng so với mức 121,200 triệu đồng của năm 2015), sau đó phục hồi lên 110,906 triệu đồng vào năm 2017.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồng Hương đã hệ thống hóa lý thuyết về xúc tiến thương mại và bán hàng cá nhân áp dụng cho thị trường khách hàng tổ chức. Thông qua dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2017 và khảo sát sơ cấp tại Công ty TNHH Dịch Vụ Công Nghiệp VINA SAO, đề tài đã phản ánh các điểm nghẽn trong kỹ năng tư vấn, xử lý phản đối và chính sách sau bán của doanh nghiệp đối với sản phẩm cây xanh. Các giải pháp đề xuất tập trung hoàn thiện chi tiết từng bước trong quy trình 7 bước bán hàng cá nhân, phù hợp với điều kiện vận hành thực tế của một doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ tại Hà Nội.