Tổng quan nghiên cứu

Thị trường hàng tiêu dùng nhanh tại Việt Nam luôn duy trì tốc độ phát triển sôi động khi chiếm hơn 50% tổng chi tiêu hàng ngày của người tiêu dùng. Trong chuỗi cung ứng khép kín từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng, các doanh nghiệp thương mại phân phối đóng vai trò huyết mạch trong việc lưu thông hàng hóa và mở rộng độ bao phủ thị trường. Nghiên cứu tập trung vào bài toán hoàn thiện công tác bán hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phú Phương, một doanh nghiệp thương mại được thành lập từ năm 2012 với số vốn điều lệ 10 tỷ đồng, có trụ sở tại thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội. Hiện nay, doanh nghiệp đóng vai trò là nhà phân phối chính thức cho các thương hiệu lớn như Masan Consumer, Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế IDP và Thực phẩm Anco.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường bán buôn thực phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng tối ưu hóa hoạt động bán hàng để gia tăng năng lực cạnh tranh. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị bán hàng trong doanh nghiệp thương mại; phân tích toàn diện thực trạng quy trình bán hàng và quản lý đội ngũ 37 nhân viên kinh doanh; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu bao quát số liệu hoạt động tài chính và vận hành của công ty trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020 cùng các dữ liệu cập nhật quý 1 năm 2021. Ý nghĩa nghiên cứu được thể hiện rõ nét qua việc cung cấp luận cứ khoa học để công ty nâng cao doanh thu từ mốc 20,88 tỷ đồng năm 2020, tối ưu hóa tỷ lệ khách hàng mua lặp lại đạt trên mức 95% và kiểm soát tỷ lệ hủy đơn hàng dưới ngưỡng 5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiếp thị và bán hàng hiện đại của Philip Kotler, trong đó xác định bán hàng là một quá trình tương tác trực tiếp nhằm tìm hiểu, gợi mở và đáp ứng nhu cầu của người mua để mang lại lợi ích lâu dài cho cả hai bên. Bên cạnh đó, luận văn áp dụng lý thuyết quản trị lực lượng bán hàng chuyên sâu kết hợp với mô hình đo lường mức độ bao phủ thị trường bao gồm phân phối theo số lượng điểm bán và phân phối theo tỷ trọng doanh số. Khung lý thuyết tích hợp bốn khái niệm cốt lõi:

Thứ nhất, công tác bán hàng trong doanh nghiệp thương mại được hiểu là toàn bộ chuỗi hoạt động chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu hồi dòng tiền và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.

Thứ hai, quản trị lực lượng bán hàng là quá trình hoạch định chiến lược, tổ chức biên chế, đào tạo, giám sát và tạo động lực cho đội ngũ nhân sự tiếp xúc thị trường.

Thứ ba, tỷ lệ duy trì khách hàng được xác định theo công thức chuẩn hóa dựa trên số lượng khách hàng hiện hữu đầu kỳ, khách hàng mới phát sinh và số lượng khách hàng được giữ lại cuối kỳ.

Thứ tư, hệ thống phân phối đa kênh kết hợp giữa kênh truyền thống qua các đại lý bán buôn, cửa hàng bán lẻ và các phương thức bán hàng trực tiếp ứng dụng thiết bị số.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tài chính kiểm toán nội bộ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020, báo cáo phân phối bán hàng quý 1 năm 2021 của công ty cùng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Luật Doanh nghiệp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình theo dõi trực tiếp quy trình tác nghiệp của toàn bộ 37 nhân viên kinh doanh và 5 giám sát bán hàng trên các tuyến phân phối địa bàn.

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ đối với 37 nhân sự thuộc phòng kinh doanh (gồm 22 nhân viên đội Masan, 7 nhân viên đội Sữa Kun và 3 nhân viên đội Anco cùng 5 giám sát bán hàng). Đồng thời, nghiên cứu tiến hành khảo sát hành vi nhập hàng trên tổng thể 1.200 điểm bán lẻ và bán buôn đang hoạt động trong mạng lưới phân phối của công ty tại khu vực Sơn Tây và các vùng phụ cận. Việc lựa chọn phương pháp chọn mẫu toàn bộ nhằm bảo đảm tính đại diện cao nhất, phản ánh trung thực toàn cảnh bức tranh phân phối hàng tiêu dùng nhanh.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian ba năm (2018 - 2020) và phân tích cơ cấu tỷ trọng tương đối, tuyệt đối. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm định lượng chính xác tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân trên 13%/năm, đo lường biến động biên lợi nhuận ròng và xác định nguyên nhân sâu xa của các điểm nghẽn trong khâu quản trị bán hàng thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Phú Phương giai đoạn 2018 - 2020 làm sáng tỏ bốn phát hiện mang tính then chốt:

Thứ nhất, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ duy trì đà tăng trưởng liên tục nhưng có xu hướng chậm lại về tốc độ. Cụ thể, doanh thu thuần năm 2018 đạt 15,99 tỷ đồng, tăng 15,29% lên mức 18,43 tỷ đồng vào năm 2019 (tương đương mức tăng tuyệt đối 2,44 tỷ đồng). Đến năm 2020, tổng doanh thu đạt 20,88 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng 13,28% so với năm 2019. Mặc dù quy mô doanh thu mở rộng nhưng tốc độ tăng trưởng đã giảm 2,01 điểm phần trăm do áp lực cạnh tranh gay gắt.

Thứ hai, lợi nhuận sau thuế có sự biến động mạnh về biên độ tăng trưởng. Năm 2018, lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 314,09 triệu đồng, sau đó bứt phá ngoạn mục tăng 86,62% lên mức 586,16 triệu đồng trong năm 2019. Tuy nhiên, sang năm 2020, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh xuống còn 24,18%, đạt mức 727,87 triệu đồng. Sự chênh lệch này xuất phát từ việc giá vốn hàng bán tăng nhanh từ 9,87 tỷ đồng năm 2019 lên 11,24 tỷ đồng năm 2020 (tăng 13,90%), làm thu hẹp biên lợi nhuận gộp của doanh nghiệp.

Thứ ba, cơ cấu doanh thu theo nhãn hàng có sự mất cân đối nghiêm trọng. Số liệu quý 1 năm 2021 chỉ ra rằng các dòng sản phẩm của Masan đóng góp tới 85% tổng doanh thu của công ty, trong khi thương hiệu Sữa Kun của IDP chỉ chiếm 8% và Thực phẩm Anco chỉ đóng góp 7%. Tình trạng này khiến công ty đối mặt với rủi ro phụ thuộc lớn vào chính sách phân phối của một nhà sản xuất duy nhất.

Thứ tư, mạng lưới khách hàng duy trì độ gắn kết cao nhưng vẫn tồn tại tỷ lệ rủi ro vận hành. Tổng số lượng khách hàng bình quân quý 1 năm 2021 đạt 1.188 điểm bán, với tỷ lệ khách hàng mua lại bình quân đạt 95%/tháng (tháng 1 đạt 100%, tháng 2 đạt 88%, tháng 3 đạt 98%). Tuy nhiên, tỷ lệ đơn hàng bị hủy bỏ vẫn duy trì ở mức khoảng 5%/tháng do sự cố giao hàng và kiểm soát công nợ.

Thảo luận kết quả

Trong phân tích thực nghiệm, toàn bộ sự biến động của các chỉ tiêu tài chính và thị trường được mô tả trực quan thông qua bảng đối sánh kết quả kinh doanh nhiều năm và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu doanh thu từng hãng sản xuất. Việc trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ cho thấy rõ sự chênh lệch lớn giữa tỷ trọng 85% của Masan so với 15% của hai nhãn hàng còn lại, giúp các nhà quản trị nhận diện ngay lập tức rủi ro tập trung danh mục sản phẩm.

Nguyên nhân căn bản của việc tăng trưởng doanh thu là do công ty đã áp dụng quy trình bán hàng chuẩn 7 bước kết hợp thiết bị máy tính bảng để đồng bộ dữ liệu đơn hàng về kho tức thì. Nhân viên bán hàng duy trì tần suất viếng thăm đều đặn 4 lần/tháng đối với đại lý bán lẻ và 8-10 lần/tháng đối với đại lý bán buôn. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất nằm ở công tác đào tạo nhân lực còn mang tính truyền nghề, thiếu vắng các chương trình sát hạch kiến thức định kỳ. So sánh với các nghiên cứu cùng ngành phân phối thực phẩm tại Việt Nam, tỷ lệ duy trì khách hàng 95% của công ty là một chỉ số ấn tượng, song việc chi phí giao nhận tăng cao cùng tỷ lệ hủy đơn 5% đang làm xói mòn lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, bốn giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm hoàn thiện toàn diện công tác bán hàng của Công ty TNHH Phú Phương:

Thứ nhất, tái cơ cấu danh mục sản phẩm và mở rộng độ phủ thị trường. Phòng Kinh doanh cần chủ động đẩy mạnh phân phối các dòng sản phẩm có biên lợi nhuận tốt như Sữa Kun và Thực phẩm Anco, nâng tỷ trọng đóng góp doanh thu của hai nhóm hàng này từ 15% hiện nay lên mức 25% đến 30% trong lộ trình 12 tháng tới. Hoạt động này giúp giảm thiểu rủi ro kinh doanh và đa dạng hóa nguồn thu cho công ty.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ bán hàng. Ban Giám đốc phối hợp với Phòng Hành chính - Nhân sự xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực cho 37 nhân viên kinh doanh. Doanh nghiệp cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thương lượng, xử lý từ chối và kiểm tra 100% kiến thức sản phẩm theo định kỳ hàng quý, hướng tới mục tiêu tăng doanh số bình quân trên mỗi nhân viên thêm 15% trong vòng 6 tháng.

Thứ ba, tối ưu hóa quy trình kiểm soát chuỗi cung ứng và giảm thiểu tỷ lệ hủy đơn. Bộ phận Kho vận kết nối chặt chẽ dữ liệu quản trị kho với hệ thống máy tính bảng của nhân viên bán hàng theo thời gian thực. Giải pháp này giúp kiểm soát tồn kho tức thì, loại bỏ tình trạng đứt gãy nguồn cung khi giao hàng và giảm tỷ lệ hủy đơn từ mức 5% hiện tại xuống dưới 2% trong thời gian 6 tháng tới.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách đãi ngộ và quản trị công nợ đại lý. Phòng Tài chính - Kế toán cần phân nhóm 1.200 điểm bán để áp dụng hạn mức công nợ và chiết khấu linh hoạt. Đồng thời, công ty xây dựng cơ chế thưởng lũy tiến theo doanh số nhằm tạo động lực mạnh mẽ cho nhân viên, bảo đảm giữ chân các nhân sự có thâm niên và thu hút nhân tài mới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, ban lãnh đạo và giám đốc kinh doanh của các doanh nghiệp phân phối hàng tiêu dùng nhanh. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về cách thức xây dựng quy trình bán hàng 7 bước, giải pháp quản trị đội ngũ tiếp thị trực tiếp và mô hình phân bổ tần suất viếng thăm điểm bán tối ưu.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh và Thương mại. Tài liệu này đóng vai trò là một case study thực tế điển hình về phương pháp kết hợp lý thuyết quản trị bán hàng hiện đại với số liệu hoạt động kinh doanh cụ thể tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn 10 tỷ đồng.

Thứ ba, các nhà phân phối khu vực và chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực bán buôn thực phẩm. Nhóm đối tượng này có thể học hỏi trực tiếp kinh nghiệm ứng dụng công nghệ số qua máy tính bảng để xử lý đơn hàng tại hiện trường và bài học xử lý tỷ lệ hủy đơn hàng.

Thứ tư, các chuyên gia hoạch định chính sách kênh phân phối của các tập đoàn sản xuất thực phẩm lớn. Nghiên cứu giúp các nhà sản xuất thấu hiểu sâu sắc những khó khăn, vướng mắc trong khâu trung gian của nhà phân phối cấp 1, từ đó thiết kế các chương trình hỗ trợ bán hàng và chính sách chiết khấu hài hòa, bền vững hơn.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động bán hàng đóng vai trò như thế nào đối với sự tồn tại của Công ty TNHH Phú Phương? Bán hàng là nghiệp vụ cốt lõi tạo ra doanh thu trực tiếp để bù đắp chi phí và bảo toàn nguồn vốn 10 tỷ đồng của doanh nghiệp. Hoạt động này là cầu nối duy nhất giúp lưu chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất đến hơn 1.188 điểm bán lẻ, quyết định trực tiếp đến uy tín và vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trường.

Chỉ số duy trì khách hàng bình quân đạt 95% có ý nghĩa như thế nào trong ngành hàng tiêu dùng nhanh? Chỉ số CRR đạt 95% khẳng định mức độ hài lòng rất cao của các đại lý đối với chính sách giá và chất lượng phục vụ của 37 nhân viên kinh doanh. Trong thực tế ngành phân phối thực phẩm, việc giữ chân được lượng khách hàng cũ ổn định giúp công ty tiết kiệm đáng kể chi phí tìm kiếm điểm bán mới và tạo nền tảng vững chắc cho doanh thu tăng trưởng đều đặn.

Vì sao việc phụ thuộc 85% doanh thu vào các sản phẩm của Masan lại là rủi ro lớn đối với công ty? Khi một nhãn hàng chiếm tới 85% cơ cấu doanh thu, doanh nghiệp sẽ rơi vào thế bị động trước mọi thay đổi về chính sách chiết khấu, giá bán hoặc chỉ tiêu sản lượng từ nhà sản xuất. Nếu nhà sản xuất thay đổi nhà phân phối khu vực, toàn bộ hoạt động kinh doanh và dòng tiền của công ty sẽ bị đe dọa nghiêm trọng.

Việc ứng dụng máy tính bảng vào quy trình bán hàng mang lại lợi ích cụ thể gì? Ứng dụng máy tính bảng tại bước 5 trong quy trình 7 bước giúp nhân viên đẩy đơn hàng trực tiếp về phần mềm quản trị kho ngay sau khi khách hàng đồng ý chốt đơn. Công nghệ này rút ngắn thời gian chuẩn bị hàng hóa, giảm thiểu sai sót do ghi chép thủ công và tối ưu hóa thời gian giao hàng trong vòng 24 giờ.

Nguyên nhân chính nào dẫn đến tỷ lệ đơn hàng bị hủy bỏ 5%/tháng tại doanh nghiệp? Tỷ lệ hủy đơn 5% chủ yếu xuất phát từ ba nguyên nhân thực tế: sự sai lệch tồn kho khiến công ty không đủ hàng giao theo đơn đã đặt, khách hàng đóng cửa đột xuất khi xe giao hàng đến nơi, và việc chưa thống nhất được hạn mức giải quyết công nợ cũ giữa kế toán với đại lý.

Kết luận

Nghiên cứu đã giải quyết toàn diện bài toán nâng cao hiệu quả phân phối thông qua năm đóng góp trọng tâm:

• Hệ thống hóa bức tranh tăng trưởng doanh thu ấn tượng từ 15,99 tỷ đồng năm 2018 lên 20,88 tỷ đồng năm 2020 của Công ty TNHH Phú Phương.

• Làm rõ mô hình tổ chức và quy trình tác nghiệp chuẩn 7 bước của lực lượng 37 nhân viên kinh doanh trên địa bàn thị xã Sơn Tây.

• Lượng hóa chính xác chỉ số gắn kết khách hàng với tỷ lệ mua lặp lại đạt 95% cùng mức phục vụ trên 1.188 điểm bán thường xuyên.

• Chỉ rõ các điểm nghẽn chiến lược về cơ cấu doanh thu phụ thuộc 85% vào một nhà cung cấp và tỷ lệ hủy đơn hàng 5%/tháng.

• Xây dựng đồng bộ 4 nhóm giải pháp thực thi từ tái cơ cấu sản phẩm, chuẩn hóa đào tạo KPI đến hiện đại hóa công nghệ chuỗi cung ứng.

Lộ trình triển khai các giải pháp cần được thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 6 đến 12 tháng tới nhằm tạo bước chuyển biến đột phá về chất lượng dịch vụ và biên lợi nhuận ròng. Các doanh nghiệp thương mại phân phối hãy chủ động áp dụng các giải pháp chuẩn hóa quy trình và quản trị lực lượng bán hàng ngay hôm nay để bứt phá doanh số và khẳng định vị thế dẫn đầu trên thị trường!