CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 1.1 Khái niệm về chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng.1Khái niệm về chất lượng và tầm quan trọng của chất lượng.1 Khái niệm về chất lượng Phạm trù chất lượng được nhắc đến nhiều đặt biệt là chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, định nghĩa của chất lượng rất rộng và phức tạp, để hiểu được như thế nào là chất lượng là vấn đề không hề đơn giản. Do đó có rất nhiều định nghĩa về chất lượng. Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản cùa sự vật (sự việc) …làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác.
(Từ điển tiếng Việt phổ thông) Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản. (Oxford Pocket Dictionary) Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu người sử dụng. (Tiêu chuẩn Pháp NF X 50 - 109) Chất lượng là khả năng thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất. (Kaoru Ishikawa) Còn trong tiêu chuẩn ISO cho rằng “chất lượng sản phẩm, dịch vụ là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm, thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định”.
Nói rõ hơn chất lượng được định nghĩa là toàn bộ đặc tính liên quân đến khả năng đáp ứng nhu cầu tiềm ẩn lẫn nhu cầu rõ ràng của sản phẩm, tổ chức, hệ thống….Ở đây chất lượng sẽ được giải thích qua 3 góc độ: Đặc tính chất lượng, tiêu chuẩn chất lượng, chất lượng trong thiết kế – chế tạo – sử dụng. - Đặc tính chất lượng (quality characteristics). Đặc tính chất lượng hay còn gọi là dấu hiệu của chất lượng là tính chất và tính năng của đối tượng được đánh giá tính chất. Ví dụ như hình hạng, kích thước, ngoại hình, tính năng, tính chất vật liệu.
- Cấp độ chất lượng (quality level). Cấp độ chất lượng là cách đánh giá chất lượng theo định lượng. Ví dụ, mục tiêu chất lượng, tỉ lệ phế phẩm, số lượng sự cố, số lượng lỗi là những chỉ số thường được nhắc tới. - Chất lượng trong thiết kế, chế tạo và sử dụng.
Trong giai đoạn thiết kế, người ta gọi mục tiêu về chất lượng là “chất lượng mong muốn”. Trong giai đoạn chế tạo, chất lượng được gọi là “chất lượng sau hoàn thành” hay “chất lượng phù hợp”. Ngoài ra, chất lượng trong sử dụng thường được gọi là “chất lượng yêu cầu” hay “chất lượng phù hợp với yêu cầu của khách hàng”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Tóm lại, chất lượng là sự kết hợp giữa các đặt tính của sản phẩm thỏa mãn được nhu cầu của khách hang trong giới hạn chi phí nhất định.
Song để có một sản phẩm chất lượng tốt thì cần phải có một hệ thống quản lý chất lượng đúng đắn và hợp lý.2 Tầm quan trọng của chất lượng Hiểu được như thế nào là chất lượng ta dễ dàng thấy được tầm quan trọng của chất lượng.Nền kinh tế thị trường đang phát triển mạnh mẽ, thúc đẩy sự phát triển vượt bật của doanh nghiệp. Do vậy, đã đăt ra thách thức lớn cho các doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm vững nhu cầu thị trường. Thế mạnh của kinh tế thị trường là hàng hóa đa dạng, người tiêu dùng có nhiều lựa chọn cho nhu cầu, sở thích và khả năng mua của họ. Các doanh nghiệp luôn chú trọng chất lượng sản phẩm là một nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Chất lượng sản phẩm là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển lâu bền của doanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện các chiến lược marketing, mở rộng thị trường, tạo uy tín, danh tiếng và khẳng định vị trí của sản phẩm trên thị trường. Nâng cao chất lượng sản phẩm chính là cách tốt nhất và ngắn nhất đem lại hiệu quả kinh tế. Nâng cao chất lượng sản phẩm giúp doanh nghiệp tiết kiệm nguyên vật liệu, thiết bị, lao động trong quá trình sản xuất và không sản xuất ra các phế phẩm. Nhờ vậy mà tắng chất lượng sản phẩm, tăng giá trị sử dụng, tăng lợi ích kinh tế xã hội trên một đơn vị chi phí đầu vào và giảm lượng nguyên vật liệu sử dụng , tiết kiệm tài nguyên, giảm ô nhiễm môi trường.
Chất lượng sản phẩm được nâng cao giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh là lợi nhuận. Đồng thời là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Chất lượng sản phẩm góp phần đẩy mạnh tiến bộ sản xuất, tổ chức lao động trong doanh nghiệp. Một khi doanh nghiệp đạt được lợi nhuận thì có điều kiện đảm bảo việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho họ và làm cho họ tin tưởng gắn bó với doanh nghiệp, góp hết công sức nhiệt tình để sản xuất những sản phẩm có chất lượng tốt giúp doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả hơn.2 Khái niệm về HTQLCL và tầm quan trọng của HTQLCL 1.1 Khái niệm về HTQLCL Doanh nghiệp cần có chiến lược và mục tiêu đúng đắn rõ ràng để đảm bảo chất lượng trong thị trường cạnh tranh.
Hệ thống quản lý chất lượng là hệ thống các công cụ, phương tiện quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức thực hiện mục tiêu và các chức năng quản lý về chất lượng. Theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, HTQLCL là một hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát tổ chức về chat lượng. Đối với doanh nghiệp, hệ thống quản lý chất lượng là tổ hợp những cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, thủ tục, phương pháp và nguồn lực để thực hiện hiệu quả quá trình quản lý chất lượng. Hệ thống quản lý chất lượng của một tổ chức có nhiều bộ phận hợp thành, các bộ phận này có quan hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau.2 Tầm quan trọng của HTQLCL Hệ thống quản lý chất lượng là bộ phận hợp thành của hệ thống quản lý tổ chức doanh nghiệp.
Hệ thống quản lý chất lượng đóng vai trò quan trọng: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 - Hệ thống quản lý chất lượng được kiểm soát tốt giúp việc quản lý doanh nghiệp, tổ chức được thống nhất, đồng bộ từ đầu vào đến đầu ra theo mục tiêu chung. - Tạo ra sản phẩm dịch vụ chất lượng với chi phí thấp, an toàn, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. - Sản phẩm được liên tục cải tiến nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh cao trên thị trường. - Tạo điều kiện cho các bộ phận, phòng ban hoạt động có hiệu quả, giảm thiểu sự phức tạp trong quản lý, thông tin rõ ràng kịp thời.
- Đảm bảo duy trì tiêu chuẩn do tổ chức đặt ra, doanh nghiệp có thể dự báo và hạn chế được những biến động bên trong và bên ngoài đơn vị.2 Những nét chính về HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Trong xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, các tổ chức doanh nghiệp cần trang bị đầy đủ những yếu tố cần thiết để hòa nhập và khả năng cạnh tranh trong thị trường.1 Giới thiệu về tổ chức quốc tế ISO và bộ tiêu chuẩn ISO 9000 1.1 Giới thiệu về tổ chức quốc tế ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Organization for Standardization – ISO) là tổ chức xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế tình nguyện lớn nhất thế giới. Các tiêu chuẩn quốc tế cung cấp những tiêu chuẩn hiện đại cho các sản phẩm dịch vụ và thực hành tốt, giúp nâng cao hiệu suất và hiệu quả của ngành công nghiệp. Được xây dựng dựa trên sự đồng thuận trên toàn thế giới, các tiêu chuẩn ISO giúp phá vỡ những rào cảng mậu dịch quốc tế.
ISO được thành lập năm 1946 tại Luân Đôn nhưng chính thức bắt đầu hoạt động từ ngày 23. Trụ sở chính của ISO tại Thụy Sĩ, sử dụng ba ngôn ngữ chính là tiếng Anh, Pháp, Tây Ban Nha. Mục tiêu của ISO là thúc đẩy phát triển của công tác tiêu chuẩn hóa và các hoạt động có liên quan nhằm tạo thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa dịch vụ trên phạm vi toàn thế giới cũng như góp phần vào việc phát triển sự hợp tác trong lĩnh vực trí tuệ, khoa học, công nghệ và kinh tế. Kết quả của các hoạt động kỹ thuật của ISO là các tiêu chuẩn quốc tế ISO.
Việt Nam (đại diện là Tổng cục Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng) tham gia ISO từ năm 1977 và đã có những đóng góp nhất định và đã tham gia Hội Đồng ISO trong hai nhiệm kỳ. Cho đến nay có khoảng 1380 tiêu chuẩn ISO được chấp nhận thành tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).2 Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 9000 a) Lịch sử hình thành Trong những năm gần đây, các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý rất quan tâm đến việc xây dựng hệ thống chất lượng nhằm đáp ứng các nhu cầu hay mục tiêu khác nhau. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO) ban hành lần đầu tiên vào năm 1987 nhằm đưa ra một mô hình được chấp nhận ở cấp quốc tế về hệ thống đảm bảo chất lượng và có thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 được xem là những tài liệu tương đương nhau trong áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng quản trị, bộ tiêu chuẩn này bao gồm: ISO 9001:1987, ISO 9002:1987, ISO 9003:1987.
Năm 1994, các tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003 được tổ chức ISO sửa đổi, nhấn mạnh vào đảm bảo chất lượng thông LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 qua hành động phòng ngừa, thay vì chỉ kiểm tra sản phẩm cuối cùng và tiếp tục yêu cầu bằng chứng về sự tuân thủ các tài liệu. Năm 2000, tổ chức ISO hợp nhất 3 tiêu chuẩn ISO 9001:1994, ISO 9002:1994, ISO 9003:1994 thành một tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Phiên bản ISO 9001:2000 đã thay đổi tư duy cản bản bằng cách đưa vào khái niệm “quản lý theo quá trình” và xem khái niệm này là trung tâm của tiêu chuẩn. Năm 2008, tổ chức ISO lại một lần nữa nâng cấp phiên bản của tiêu chuẩn ISO 9001.
Tên gọi đầy đủ là ISO 9001:2008 Hệ thống quản lý chất lượng – các yêu cầu.2015 tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO đã ban hành chính thức phiên bản mới của tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2015. Có những thay đổi so với phiên bản ISO 9001:2008 nhằm thống nhất với cấu trúc của các hệ thống quản lý khác và đưa thêm một số yêu cầu chưa được đề cập ở phiên bản trước.