Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam".
- Tác giả: Bùi Duy Thọ.
- Người hướng dẫn khoa học: GS. Từ Sỹ Sùa và TS. Lê Thu Hằng.
- Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Giao thông Vận tải.
- Ngành: Tổ chức và quản lý vận tải; Mã số: 9.03.
- Năm bảo vệ: 2023.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khái niệm kiểm soát nội bộ (KSNB) bắt đầu được tiếp cận và nghiên cứu áp dụng tại Việt Nam từ đầu thập niên 90 của thế kỷ XX. Tuy nhiên, việc áp dụng thực tế tại các doanh nghiệp còn hạn chế và rời rạc; phần lớn các đơn vị chưa tổ chức bộ phận chuyên trách về KSNB do chưa nhận thức đầy đủ hiệu quả mà hệ thống mang lại.
Đối với lĩnh vực kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô, đây là ngành chịu sự quản lý và kiểm soát chặt chẽ của Nhà nước về tiêu chuẩn phương tiện, tay nghề, kinh nghiệm và điều kiện sức khỏe của người điều khiển phương tiện nhằm bảo đảm an toàn tính mạng cho hành khách. Hoạt động vận tải hành khách có tính phân tán cao trên các tuyến đường, chịu nhiều rủi ro khách quan từ hạ tầng giao thông và thời tiết. Phần lớn doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này tại Việt Nam có quy mô nhỏ và vừa, bộc lộ nhiều bất cập trong công tác kiểm soát chi phí sản xuất, tính toán giá thành và giám sát hoạt động vận hành.
Các công trình nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu dừng lại ở việc mô tả thực trạng hệ thống KSNB của một đơn vị cụ thể hoặc tập trung vào các tập đoàn, tổng công ty lớn thuộc ngành xi măng, may mặc, hóa chất, dầu khí, xây dựng công trình giao thông hoặc sản xuất bia rượu. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống KSNB đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô có quy mô đa dạng tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá tác động của các yếu tố cấu thành đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản luận án xác định 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa và đánh giá kết quả các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung, các nhân tố cấu thành nên hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Nghiên cứu và đánh giá tác động các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam.
- Đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua việc tăng tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự tác động của các thành phần cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tác động của các thành phần hệ thống KSNB đến tính hữu hiệu dưới góc độ quản trị doanh nghiệp, áp dụng trên đối tượng doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô trên lãnh thổ Việt Nam; không bao gồm các doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn nghiên cứu từ năm 2018 đến năm 2021. Dữ liệu sơ cấp được thu thập khảo sát trong giai đoạn 2018–2019; dữ liệu thứ cấp được tổng hợp và phân tích chủ yếu từ năm 2018 đến năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu quốc tế về hệ thống KSNB theo ba hướng tiếp cận chủ yếu:
- Hệ thống KSNB gắn với hệ thống thông tin tổ chức: Bắt đầu từ chuẩn mực COBIT do ISACA ban hành năm 1996, nhấn mạnh môi trường tin học hóa. Nghiên cứu thực nghiệm của Sia và các đồng sự (1997) chỉ ra rằng khi hệ thống thông tin dựa trên công nghệ được củng cố, vai trò của hệ thống KSNB truyền thống gắn với kế toán có xu hướng suy giảm.
- Hệ thống KSNB gắn với hoạt động quản trị tổ chức: Steven J. Root (1998) khẳng định tính phù hợp của 5 yếu tố COSO đối với quản trị doanh nghiệp. Spira và Micheal Page (2002) phân tích mối quan hệ giữa quản trị rủi ro và KSNB dưới góc độ xã hội học tại Anh. Li và cộng sự (2006) nghiên cứu mô hình tính linh hoạt tài nguyên (RF), tính linh hoạt điều phối (OCF) và khả năng giới thiệu sản phẩm mới (NPIC). Holliss Ashbaugh-Skaife và cộng sự (2009) chứng minh các doanh nghiệp có khiếm khuyết KSNB theo Đạo luật Sarbanes-Oxley chịu rủi ro và chi phí vốn cao hơn. Meifeng, Chan Li, Sarah Macway (2009) chỉ ra KSNB kém làm giảm độ chính xác của dự báo doanh thu và giá vốn. Angella Amuda và Eno L. Inanga (2009) đánh giá sự thiếu hụt các thành phần KSNB trong các dự án công tại Uganda. William Ofori (2011) khảo sát các doanh nghiệp viễn thông tại Ghana, nhận thấy hiệu lực KSNB còn thấp so với yêu cầu quản lý.
- Tác động của KSNB đến kết quả hoạt động tài chính: Hướng nghiên cứu phổ biến nhất được chia làm hai góc độ:
- Tác động của từng bộ phận riêng lẻ: Môi trường kiểm soát gắn với đạo đức và chính sách nhân sự (Porter và Robert, 1976; Kleiner, 1990; Baines, 1997; Park và cộng sự, 1998; Quigley, 2007); Hoạt động kiểm soát tác động thuận chiều tới tài chính (Hitt và cộng sự, 1996; Piriya, 2013); Thông tin truyền thông hỗ trợ hiệu quả tài chính (Koufteros và cộng sự, 2007; Dinapoli, 2007).
- Hệ thống KSNB như một chỉnh thể thống nhất: Mose (2007) đo lường giá trị dự án qua 3 chỉ tiêu kinh tế, hiệu quả, hiệu lực; Chih-Yang Tseng (2007) khảo sát các công ty niêm yết tại Mỹ giai đoạn 2002–2006, kết luận KSNB yếu làm giảm giá trị thị trường; Mawanda (2008) tại Uganda; Muraleetharan (2010) khảo sát 181 doanh nghiệp, phát hiện 03 nhân tố đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát và giám sát tác động thuận chiều đến tài chính; Mwakimasinde (2014) khảo sát 9 tập đoàn mía đường tại Kenya, chỉ ra các yếu tố KSNB giải thích 42,8% biến thiên của hiệu quả tài chính.
Các nghiên cứu trong nước
- Khung pháp lý: Điều 57 Luật Kiểm toán độc lập năm 2011; Quyết định số 143/2001/QĐ-BTC ban hành Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) 400; Thông tư 214/2012/TT-BTC ban hành VSA 315; Điều 39 Luật Kế toán năm 2015.
- Nghiên cứu theo hướng mô tả và hoàn thiện KSNB: Ngô Trí Tuệ và cộng sự (2004) tại VNPT; Hoàng Thị Thanh Thủy (2010) tại PVFC; Nguyễn Thu Hoài (2011) tại Tổng công ty Xi măng; Phạm Bính Ngọ (2011) tại các đơn vị dự toán Bộ Quốc phòng; Bùi Thị Minh Hải (2012) tại doanh nghiệp may mặc; Nguyễn Thị Lan Anh (2013) tại Vinachem; Nguyễn Thanh Trang (2015) tại dịch vụ kỹ thuật dầu khí; Nguyễn Thị Thu Phương (2016) tại doanh nghiệp thủy sản Thanh Hóa; Chu Thị Thu Thủy (2016) tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa gắn với chi phí sản xuất; Đoàn Thị Thu Hà (2017) tại Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam.
- Nghiên cứu định lượng tác động đến tính hữu hiệu của KSNB:
- Phạm Thị Bích Thu (2017): Sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM tại các doanh nghiệp sản xuất bia rượu nước giải khát, kết hợp biến kiểm soát quy mô và hình thức sở hữu. Kết quả cho thấy cả 5 nhân tố COSO đều tác động thuận chiều, trong đó Môi trường kiểm soát có tác động mạnh nhất.
- Đỗ Thị Huyền (2020): Sử dụng mô hình hồi quy đa biến tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông (không dùng biến kiểm soát). Mô hình giải thích 80,4% biến thiên của hiệu lực KSNB; thứ tự tác động giảm dần gồm: Hoạt động kiểm soát, Môi trường kiểm soát, Thông tin truyền thông, Đánh giá rủi ro, Hoạt động giám sát.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình tại Việt Nam giai đoạn trước chủ yếu dùng phương pháp định tính hoặc nghiên cứu tại các đơn vị sản xuất, xây dựng, khai khoáng quy mô lớn. Hoạt động vận tải hành khách bằng ô tô có tính chất sản xuất phân tán, lao động lưu động, rủi ro an toàn giao thông cao và đa phần quy mô vừa và nhỏ chưa được nghiên cứu định lượng toàn diện. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc mô hình hóa tác động của 5 nhân tố COSO tới tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô, đồng thời kiểm định sự khác biệt theo quy mô và hình thức sở hữu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án sử dụng khung lý thuyết kiểm soát nội bộ theo báo cáo của Ủy ban các tổ chức tài trợ thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ (COSO 1992, 2013), kết hợp Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 315 và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 315. Năm thành phần cấu thành hệ thống KSNB gồm:
- Môi trường kiểm soát (MTKS): Cam kết về tính chính trực, giá trị đạo đức, triết lý quản trị, phong cách điều hành, cơ cấu tổ chức (trực tuyến, chức năng, trực tuyến - chức năng), phân định quyền hạn, trách nhiệm và chính sách nhân sự.
- Đánh giá rủi ro (DGRR): Dựa trên quy trình nhận diện rủi ro, phân tích xác suất/mức độ thiệt hại và xác định biện pháp ứng phó. Áp dụng cách phân loại rủi ro của Casualty Actuarial Society (2003 - rủi ro thảm họa, tài chính, hoạt động, chiến lược), Kägi và Pauli (2003), Sadgrove (2005).
- Hoạt động kiểm soát (HDKS): Các chính sách, thủ tục kiểm tra, phê duyệt, phân chia nhiệm vụ và bảo vệ tài sản.
- Hệ thống thông tin và truyền thông (TTTT): Kênh trao đổi thông tin tác nghiệp, thông tin hai chiều và ứng dụng công nghệ thông tin trong vận hành.
- Hoạt động giám sát (HDGS): Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ về sự vận hành của hệ thống kiểm soát.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.
| Tiêu chí |
Phương pháp định tính |
Phương pháp định lượng |
| Mục đích |
Tổng quan y văn, xác định khoảng trống, điều chỉnh thang đo và bảng hỏi phù hợp đặc thù ngành vận tải |
Kiểm định độ tin cậy thang đo, giá trị hội tụ, kiểm định giả thuyết hồi quy và phân tích phương sai |
| Kỹ thuật thu thập |
Phân tích tài liệu thứ cấp, văn bản quy phạm pháp luật, phỏng vấn sâu chuyên gia, khảo sát thử nghiệm |
Điều tra khảo sát chính thức bằng bảng hỏi cấu trúc thang đo Likert 5 mức độ |
| Mẫu khảo sát |
Các chuyên gia quản trị và vận tải |
Chọn mẫu ngẫu nhiên phi xác suất tại các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam |
| Quy trình xử lý phiếu |
Tổng hợp nhận xét, hiệu chỉnh câu chữ bảng hỏi |
Phát 04 phiếu/doanh nghiệp (Lãnh đạo, Kế toán trưởng, Trưởng phòng kinh doanh/quản lý đội xe, Kiểm soát viên/kế toán viên); tính trung bình 4 phiếu thành 1 quan sát đại diện |
| Công cụ và kỹ thuật phân tích |
Lập luận logic, so sánh, đối chiếu |
Phần mềm SPSS 20: Kiểm định phân phối chuẩn (Skewness, Kurtosis), Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy tuyến tính bội, Kiểm định ANOVA |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa lịch sử hình thành và phát triển của KSNB qua 4 giai đoạn từ năm 1929 đến nay. Tác giả phân tích chi tiết các hướng tiếp cận quốc tế (gắn với công nghệ thông tin COBIT; gắn với quản trị doanh nghiệp và Đạo luật SOX; gắn với hiệu quả tài chính). Tại Việt Nam, tác giả tổng hợp hệ thống văn bản pháp quy từ Luật Kiểm toán độc lập, VSA 400, VSA 315 đến Luật Kế toán năm 2015, đồng thời phân tích các luận án tiến sĩ tiêu biểu theo từng lĩnh vực. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chưa khảo sát đối tượng doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô, chưa làm rõ tác động đồng thời của 5 nhân tố KSNB đến tính hữu hiệu trong môi trường vận hành phân tán.
Chương 2: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
Chương 2 phân tích bản chất của KSNB gồm 4 nội dung: KSNB là một quá trình; do con người vận hành; chỉ cung cấp sự bảo đảm hợp lý; và nhằm đạt được 3 nhóm mục tiêu (hoạt động, báo cáo tài chính, tuân thủ). Chương này trình bày chi tiết 4 vai trò và các lợi ích cốt lõi của KSNB trong quản trị doanh nghiệp.
Tác giả phân tích sâu 5 yếu tố cấu thành theo báo cáo COSO. Về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hoạt động vận tải hành khách bằng ô tô, chương 2 làm rõ các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến KSNB:
- Hoạt động kinh doanh phân tán theo không gian và thời gian trên mạng lưới đường bộ;
- Chịu sự điều tiết khắt khe của Nhà nước về điều kiện an toàn, giấy phép tuyến, định kỳ kiểm định phương tiện và điều kiện sức khỏe người lái;
- Rủi ro vận hành cao từ thời tiết, hạ tầng giao thông và nguy cơ tai nạn;
- Doanh thu phân tán theo đầu xe, chi phí nhiên liệu và sửa chữa khó định mức tuyệt đối, tạo nguy cơ gian lận vé và thất thoát vật tư.
Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 tổng quan về hiện trạng số lượng doanh nghiệp, số lượng phương tiện và sản lượng vận tải hành khách bằng ô tô tại Việt Nam (Bảng 3.1). Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm biến phụ thuộc là "Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ" và 5 biến độc lập: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Hệ thống thông tin và truyền thông, Hoạt động giám sát.
Chương này mô tả chi tiết bảng tổng hợp thang đo (Bảng 3.2) và mã hóa bảng hỏi (Bảng 3.3). Quy trình điều tra thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua cơ chế phát 04 phiếu cho 4 vị trí công tác tại mỗi doanh nghiệp và tính trung bình cộng để đại diện cho doanh nghiệp đó. Quy trình phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 20 được thiết lập qua các bước: kiểm định phân phối chuẩn (Bảng 3.7), kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (Bảng 3.6), phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 3.4, Bảng 3.5), phân tích hồi quy và kiểm định ANOVA theo quy mô và hình thức sở hữu.
Chương 4: Phân tích đánh giá thực trạng về hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam
Chương 4 trình bày thực trạng tổ chức bộ máy KSNB theo hình thức sở hữu (Bảng 4.1), theo loại hình kinh doanh và theo quy mô, đồng thời phân tích trường hợp thực tế tại Tổng công ty Vận tải Hà Nội (Transerco). Tác giả cung cấp số liệu thống kê mô tả cho từng nhân tố: Môi trường kiểm soát (Bảng 4.2), Đánh giá rủi ro (Bảng 4.3), Hoạt động kiểm soát (Bảng 4.4), Hệ thống thông tin và truyền thông (Bảng 4.5), Hoạt động giám sát (Bảng 4.6), Tính hữu hiệu KSNB (Bảng 4.7) và Kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 4.8).
Kết quả phân tích định lượng được trình bày qua các bảng số liệu hồi quy và ANOVA:
- Kiểm định mô hình hồi quy (Bảng 4.9, 4.10, 4.11, 4.12, 4.13): Mô hình đạt độ tương thích thống kê. Cả 5 nhân tố cấu thành đều có tác động thuận chiều (dương) đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB. Hệ số tác động chuẩn hóa cho thấy:
- Hệ thống thông tin và truyền thông có mức độ tác động mạnh nhất.
- Hoạt động kiểm soát và Môi trường kiểm soát có mức tác động kế tiếp.
- Hoạt động giám sát có mức tác động trung bình.
- Đánh giá rủi ro có mức độ tác động yếu nhất trong mô hình.
- Kiểm định ANOVA theo quy mô (Bảng 4.14): Tồn tại sự khác biệt có ý nghĩa thống kê; các doanh nghiệp vận tải quy mô lớn có mức độ tổ chức và tính hữu hiệu KSNB cao hơn doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa.
- Kiểm định ANOVA theo hình thức sở hữu (Bảng 4.15): Tồn tại sự khác biệt có ý nghĩa thống kê; các doanh nghiệp hoàn toàn vốn tư nhân có tính hữu hiệu KSNB cao hơn so với các doanh nghiệp có vốn nhà nước.
Chương 4 tổng kết các thành tựu (bước đầu xây dựng quy chế, nhận thức quản trị được cải thiện), chỉ ra các tồn tại (hầu hết chưa có bộ phận KSNB chuyên trách, đánh giá rủi ro mang tính hình thức, công tác giám sát trên tuyến chưa liên tục) và làm rõ nguyên nhân do rào cản tài chính, trình độ nhân sự và đặc thù quản lý phân tán.
Chương 5: Giải pháp hoàn thiện các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam
Chương 5 gắn kết định hướng phát triển theo Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải Việt Nam định hướng đến năm 2030, sử dụng dự báo khối lượng vận chuyển hành khách đến năm 2030 (Bảng 5.1). Tác giả đề xuất các nguyên tắc hoàn thiện dựa trên mô hình "03 vòng bảo vệ" (Three Lines of Defense) trong quản trị rủi ro doanh nghiệp.
Năm nhóm giải pháp hoàn thiện được cấu trúc tương ứng với kết quả hồi quy:
- Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin và truyền thông: Nhóm giải pháp ưu tiên hàng đầu; tăng cường ứng dụng thiết bị giám sát hành trình (GPS), camera giám sát lái xe và khoang khách theo quy định, phần mềm điều hành bán vé điện tử, kết nối dữ liệu tức thời giữa trung tâm điều hành và phương tiện trên tuyến.
- Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát: Chuẩn hóa quy trình giao ca, kiểm định kỹ thuật an toàn xe trước khi xuất bến, kiểm soát định mức tiêu hao nhiên liệu theo cung đường, quy trình kiểm tra vé chống thất thu.
- Giải pháp hoàn thiện môi trường kiểm soát: Nâng cao nhận thức của lãnh đạo về vai trò KSNB, xây dựng bộ quy tắc ứng xử và đạo đức nghề nghiệp lái xe/nhân viên phục vụ, hoàn thiện chính sách tuyển dụng, kiểm tra sức khỏe và ma túy định kỳ đối với lái xe, kiện toàn cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng.
- Giải pháp hoàn thiện hoạt động giám sát: Thiết lập cơ chế kiểm tra chéo, kiểm tra đột xuất của thanh tra nội bộ trên tuyến đường, giám sát liên tục dữ liệu truyền về từ thiết bị hành trình, xây dựng bộ phận chuyên trách KSNB độc lập trực thuộc ban điều hành.
- Giải pháp hoàn thiện đánh giá rủi ro: Xây dựng ma trận rủi ro đặc thù (rủi ro tai nạn giao thông, rủi ro biến động giá nhiên liệu, rủi ro chế tài pháp lý), thiết lập quy trình nhận diện và phương án ứng phó khẩn cấp đối với sự cố trên đường.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ theo khung COSO gắn với đặc thù kinh tế - kỹ thuật của ngành dịch vụ vận tải hành khách bằng ô tô.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết đo lường tác động của 5 nhân tố cấu thành HTKSNB đến tính hữu hiệu của KSNB trong điều kiện hoạt động kinh doanh phân tán.
- Bổ sung hệ thống thang đo đánh giá KSNB phù hợp với lĩnh vực vận tải hành khách bằng ô tô tại một quốc gia đang phát triển.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đo lường thực nghiệm mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố cấu thành hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam. Kết quả chứng minh cả 5 nhân tố đều tác động tích cực đến tính hữu hiệu KSNB, trong đó nhân tố "Hệ thống thông tin và truyền thông" tác động mạnh nhất và "Đánh giá rủi ro" tác động yếu nhất.
- Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát nội bộ và kiểm chứng tính hữu hiệu của hệ thống thông qua bộ chỉ số kết quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô.
- Phát hiện thực nghiệm qua phân tích phương sai ANOVA: Quy mô doanh nghiệp và hình thức sở hữu tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa đối với tính hữu hiệu của hệ thống KSNB (doanh nghiệp quy mô lớn vận hành KSNB hữu hiệu hơn doanh nghiệp nhỏ; doanh nghiệp hoàn toàn vốn tư nhân có tính hữu hiệu cao hơn doanh nghiệp có vốn nhà nước).
- Đề xuất 05 nhóm giải pháp hoàn thiện gắn với nguyên tắc 03 vòng bảo vệ và mục tiêu của Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải Việt Nam đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành tại các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô của Việt Nam, chưa bao gồm các doanh nghiệp nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Về phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phi xác suất, có thể làm hạn chế tính đại diện thống kê tuyệt đối cho toàn bộ tổng thể doanh nghiệp trong cả nước.
- Về thời gian thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2018–2019, phản ánh bối cảnh trước khi thị trường vận tải chịu tác động lớn bởi các biến động kinh tế và dịch bệnh trong các năm tiếp theo.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình vận tải hành khách khác (vận tải đường sắt, đường thủy, hàng không) hoặc so sánh với các doanh nghiệp vận tải có vốn đầu tư nước ngoài.
- Ứng dụng phương pháp chọn mẫu xác suất với cỡ mẫu lớn hơn trên từng vùng kinh tế trọng điểm.
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của KSNB đến các chỉ tiêu tài chính chi tiết (chi phí sản xuất, giá thành vận tải, lợi nhuận ròng) theo chuỗi thời gian nhiều năm.
Giá trị tham khảo
Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu học thuật
- Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên các chuyên ngành Tổ chức và quản lý vận tải, Quản trị kinh doanh, Kế toán và Kiểm toán.
- Khung lý thuyết, quy trình thiết kế thang đo và phương pháp xử lý dữ liệu (phát 4 phiếu/doanh nghiệp để lấy trung bình đại diện) là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu thực nghiệm quản trị ngành vận tải.
Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô
- Cung cấp cơ sở khoa học để thiết lập mô hình tổ chức bộ phận KSNB phù hợp với quy mô và loại hình doanh nghiệp.
- Định hướng ưu tiên nguồn lực đầu tư: tập trung hiện đại hóa hệ thống thông tin truyền thông (công nghệ giám sát hành trình, số hóa quản lý) và củng cố hoạt động đánh giá rủi ro kỹ thuật, an toàn tuyến đường.
Đối với cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội nghề nghiệp
- Cung cấp dữ liệu thực chứng cho Bộ Giao thông Vận tải và Hiệp hội Vận tải Ô tô Việt Nam trong việc xây dựng cơ chế quản lý, chuẩn hóa các điều kiện an toàn giao thông, và ban hành các quy định hướng dẫn kiểm soát nội bộ đối với các đơn vị kinh doanh vận tải.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu tác động của những nhân tố nào đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ?
Luận án nghiên cứu tác động của 5 nhân tố cấu thành theo khung COSO, bao gồm: (1) Môi trường kiểm soát, (2) Đánh giá rủi ro, (3) Hoạt động kiểm soát, (4) Hệ thống thông tin và truyền thông, và (5) Hoạt động giám sát.
2. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất và yếu nhất đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ theo kết quả nghiên cứu?
Theo kết quả phân tích mô hình hồi quy tuyến tính trong luận án, cả 5 nhân tố đều có tác động thuận chiều, trong đó nhân tố "Hệ thống thông tin và truyền thông" có mức độ tác động mạnh nhất, và nhân tố "Đánh giá rủi ro" có mức độ tác động yếu nhất đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam.
3. Quy mô và hình thức sở hữu ảnh hưởng như thế nào đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ?
Kết quả kiểm định ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê:
- Doanh nghiệp có quy mô lớn có tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tốt hơn doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa.
- Doanh nghiệp hoàn toàn vốn tư nhân có tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tốt hơn so với các doanh nghiệp có vốn nhà nước.
4. Luận án sử dụng phương pháp khảo sát dữ liệu sơ cấp như thế nào để đảm bảo tính đại diện cho doanh nghiệp?
Tại mỗi doanh nghiệp được điều tra, tác giả phát ra 04 phiếu khảo sát cho 4 vị trí công tác khác nhau: (1) Đại diện ban lãnh đạo; (2) Kế toán trưởng; (3) Trưởng phòng kinh doanh hoặc quản lý đội xe; (4) Kiểm soát viên hoặc kế toán viên. Số liệu của 04 phiếu này sau khi thu về được tính giá trị trung bình để tạo thành 01 quan sát duy nhất đại diện cho doanh nghiệp đó.
5. Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ ngành vận tải hành khách bằng ô tô?
Luận án đề xuất 05 nhóm giải pháp hoàn thiện 5 yếu tố cấu thành dựa trên nguyên tắc "03 vòng bảo vệ", trọng tâm là: đẩy mạnh ứng dụng công nghệ định vị GPS, camera giám sát hành trình và vé điện tử trong hệ thống thông tin truyền thông; chuẩn hóa quy trình kiểm tra an toàn kỹ thuật xe trước khi xuất bến; kiểm soát định mức tiêu hao nhiên liệu; và xây dựng bộ phận KSNB độc lập trực thuộc ban điều hành.
Kết luận
Luận án của tác giả Bùi Duy Thọ là công trình nghiên cứu chuyên sâu về hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực vận tải hành khách bằng ô tô tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên phần mềm SPSS 20, luận án đã kiểm định thực nghiệm mô hình tác động của 5 nhân tố COSO tới tính hữu hiệu KSNB, chỉ ra vai trò chi phối hàng đầu của hệ thống thông tin và truyền thông cũng như sự khác biệt theo quy mô và hình thức sở hữu. Hệ thống 05 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn có giá trị phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp vận tải và định hướng chiến lược phát triển ngành vận tải ô tô Việt Nam đến năm 2030.