Đồ án kết cấu và tính toán động cơ IFA-W50 - ĐH Công nghệ GTVT

Tài liệu đồ án kết cấu tính toán động cơ ifaw50 chi tiết. Hướng dẫn tính nhiệt, động lực học và thiết kế các chi tiết chính xác chuẩn kỹ thuật.

Chuyên ngành

Cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2021

60
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án kết cấu và tính toán chu trình động cơ IFA W50

Động cơ IFA-W50 là loại động cơ Diesel 4 kỳ phổ biến trong ngành vận tải và cơ khí ô tô. Động cơ này sở hữu cấu trúc 4 xi lanh thẳng hàng với độ bền cao và khả năng làm việc ổn định trong điều kiện khắc nghiệt. Đồ án kết cấu và tính toán chu trình động cơ IFA-W50 đóng vai trò cốt lõi trong chương trình đào tạo kỹ sư cơ khí động lực. Đề tài đòi hỏi việc tổng hợp sâu rộng kiến thức nhiệt kỹ thuật, nguyên lý động cơ đốt trong và sức bền vật liệu. Mục tiêu hàng đầu là phân tích toàn diện các hệ thống phụ trợ và tính toán chính xác chu trình nhiệt động học. Quá trình nghiên cứu làm rõ các giai đoạn nạp, nén, cháy và giãn nở. Việc khảo sát giúp người đọc nắm vững cấu tạo cơ cấu phối khí, hệ thống nhiên liệu, hệ thống bôi trơn và làm mát. Kết quả tính toán cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy để đánh giá công suất phát ra và mức tiêu hao nhiên liệu riêng. Đồ án mang tính học thuật cao và chuẩn bị nền tảng chuyên môn vững chắc cho các công trình nghiên cứu sau này.

1.1. Đặc điểm cấu tạo kỹ thuật của động cơ Diesel IFA W50

Động cơ IFA-W50 sử dụng nguyên lý đánh lửa do nén với buồng cháy trực tiếp hoặc ngăn cách tối ưu. Thân máy và nắp xi lanh được đúc bằng gang hợp kim chất lượng cao nhằm chịu tải trọng nhiệt và áp suất lớn. Cơ cấu phối khí dùng trục cam đặt ở thân máy kết hợp đũa đẩy và xúp páp treo. Hệ thống bôi trơn cưỡng bức kết hợp vung té bảo đảm dầu bôi trơn đến mọi bề mặt ma sát. Bơm cao áp dạng thẳng hàng cung cấp nhiên liệu chính xác theo thứ tự nổ của các xi lanh. Hệ thống làm mát bằng nước tuần hoàn cưỡng bức giúp duy trì nhiệt độ làm việc lý tưởng trong dải 80 đến 90 độ C. Mọi cụm chi tiết đều được bố trí khoa học, tạo thuận lợi tối đa cho quá trình bảo dưỡng và sửa chữa thực tế.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa đào tạo của đồ án

Nhiệm vụ trọng tâm của đồ án là tái hiện đầy đủ chu trình nhiệt động học và động lực học cơ cấu chuyển động. Người thực hiện phải làm chủ phương pháp tính toán nhiệt để tìm ra các thông số áp suất và nhiệt độ tại mỗi điểm chuyển tiếp. Phân tích lực quán tính và lực khí nén giúp kiểm nghiệm độ bền cho piston, chốt piston, thanh truyền và trục khuỷu. Đồ án rèn luyện tư duy thiết kế, kỹ năng sử dụng công thức kỹ thuật và phương pháp dựng đồ thị công P-V. Đây là bước rèn luyện quyết định giúp sinh viên củng cố lý thuyết chuyên ngành trước khi bước vào giai đoạn thực hiện đồ án tốt nghiệp kỹ sư cơ khí ô tô. Kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho việc cải tiến động cơ cũ.

II. Phân tích kết cấu và chu trình nhiệt động cơ diesel IFA W50

Phân tích nhiệt động học và kết cấu động cơ IFA-W50 cho thấy nhiều thách thức kỹ thuật phức tạp. Chu trình công tác chịu ảnh hưởng lớn bởi chất lượng hòa khí và tốc độ cháy nhiên liệu Diesel. Quá trình cháy thực tế luôn lệch so với chu trình lý tưởng do tổn thất nhiệt truyền qua vách xi lanh và hiện tượng rò rỉ khí qua xéc măng. Áp suất cực đại trong buồng cháy thường đạt mức cao từ 6 đến 9 MPa. Tải trọng cơ học lớn này tác động trực tiếp lên đỉnh piston và nắp máy. Bên cạnh đó, lực quán tính của nhóm piston - thanh truyền biến thiên liên tục theo góc quay trục khuỷu. Vấn đề ma sát ổ trục và rung động xoắn ở tốc độ định mức đòi hỏi việc tính toán phải có độ chính xác tuyệt đối. Sai số chọn nhiệt độ khí thải hay áp suất nạp sẽ làm sai lệch toàn bộ đồ thị công chỉ thị. Do đó, việc phân tích chi tiết từng giai đoạn là yêu cầu bắt buộc nhằm phát hiện các điểm xung yếu về nhiệt và cơ trong kết cấu động cơ.

2.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cháy

Quá trình cháy trong động cơ IFA-W50 phụ thuộc vào tỷ số nén, góc phun sớm và chất lượng phun sương của vòi phun. Nếu góc phun quá sớm, áp suất cực đại tăng vọt gây kích nổ cơ học và tăng tải trọng va đập lên ổ đỡ chốt khuỷu. Ngược lại, phun quá muộn khiến quá trình cháy rớt kéo dài trên đường giãn nở, làm tăng nhiệt độ khí xả và gây hao hụt công suất chỉ thị. Nhiệt trị thấp của nhiên liệu và hệ số dư lượng không khí cũng quyết định lượng nhiệt giải phóng. Việc tính toán sai lệch hệ số điền đầy hoặc áp suất khí sót sẽ làm giảm hiệu suất nhiệt toàn phần của động cơ.

2.2. Đánh giá tải trọng động lực học trên cơ cấu trục khuỷu

Lực tổng hợp tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền gồm lực khí nén và lực quán tính chuyển động tịnh tiến. Tại các góc quay nguy hiểm quanh điểm chết trên, lực tiếp tuyến và lực pháp tuyến đạt giá trị biến thiên đột ngột. Đồ thị phụ tải chốt khuỷu cho thấy sự thay đổi hướng liên tục của véc tơ lực tác dụng. Hệ số va đập phụ tải cần được kiểm soát chặt chẽ để tránh mài mòn cục bộ bạc lót và méo chốt khuỷu. Động cơ nhiều xi lanh đòi hỏi tính toán góc lệch công tác nhằm triệt tiêu mô men xoay mất cân bằng, đảm bảo độ êm dịu khi vận hành.

III. Phương pháp tính toán chu trình công tác động cơ IFA W50

Phương pháp tính toán nhiệt theo chuẩn kỹ thuật động cơ đốt trong sử dụng các phương trình bảo toàn năng lượng và trạng thái khí lý tưởng. Quy trình bắt đầu bằng việc chọn các thông số nhiệt động ban đầu gồm áp suất nạp, nhiệt độ môi trường và hệ số nạp. Tiếp theo, phương trình nhiệt dung phân tử được áp dụng để xác định áp suất cuối quá trình nén và nhiệt độ cực đại của chu trình cháy. Các chỉ số giãn nở đa biến được hiệu đính thông qua phương trình cân bằng nhiệt lượng với sai số cho phép dưới 15%. Sau khi xác định các điểm trạng thái chính, đồ thị công P-V được xây dựng và hiệu đính bằng phương pháp vòng tròn Brick. Đồ thị động lực học được triển khai để vẽ các đường biểu diễn hành trình, vận tốc và gia tốc piston theo góc quay trục khuỷu. Việc tính toán còn xác định áp suất chỉ thị trung bình thực tế, công suất có ích và suất tiêu hao nhiên liệu riêng của động cơ. Toàn bộ chuỗi giải thuật cung cấp lời giải toàn diện cho bài toán thiết kế kết cấu.

3.1. Quy trình tính toán nhiệt và hiệu đính đồ thị công

Tính toán nhiệt bắt đầu từ việc xác định lượng không khí lý thuyết cần thiết để đốt cháy một kilôgam nhiên liệu. Tiếp đến là tính toán số mol môi chất trước và sau phản ứng cháy. Áp suất chỉ thị trung bình được tính thông qua tỷ số nén và hệ số hiệu đính đồ thị công. Đường cong nén và đường cong giãn nở được vẽ chính xác theo các số mũ đa biến đã hiệu đính. Phương pháp vòng tròn Brick giúp hiệu chỉnh điểm cháy sớm và điểm xả sớm trên đồ thị P-V thực tế. Bảng số liệu chi tiết theo từng góc quay cung cấp cơ sở để xác định chính xác diện tích đồ thị công.

3.2. Phương pháp giải tích động lực học và khai triển phụ tải

Phương pháp giải tích sử dụng chuỗi khai triển góc quay trục khuỷu để tính toán quy luật chuyển động của piston. Khối lượng các chi tiết chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay được quy đổi chính xác về các điểm chuẩn. Đồ thị lực quán tính được cộng với đồ thị lực khí nén để tìm lực tổng hợp tác dụng lên piston. Từ đó, các lực tiếp tuyến và lực pháp tuyến được tính toán theo từng bước góc quay 10 độ. Đồ thị véc tơ phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu được vẽ trên hệ tọa độ cực nhằm xác định lực cực đại, lực trung bình và hệ số va đập của ổ trục.

IV. Ứng dụng thực tiễn của đồ án tính toán động cơ IFA W50

Kết quả tính toán và phân tích trong đồ án mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho công tác đào tạo và kỹ thuật cơ khí. Dữ liệu nhiệt động lực học chuẩn xác giúp sinh viên hiểu sâu quy luật làm việc bên trong động cơ đốt trong. Đây là cơ sở khoa học tin cậy phục vụ việc tối ưu hóa buồng cháy, cải thiện hệ thống phun nhiên liệu và nâng cao hiệu suất động cơ. Trong thực tế sửa chữa, các biểu đồ lực và phụ tải chốt khuỷu chỉ ra rõ các vùng có nguy cơ tập trung ứng suất cao. Kỹ sư có thể dựa vào đó để lập quy trình bảo dưỡng phòng ngừa, chọn vật liệu thay thế phù hợp và xác định chế độ bôi trơn tối ưu. Hơn nữa, phương pháp tính toán chu trình chuẩn mực trong đồ án có thể chuyển giao áp dụng cho nhiều dòng động cơ Diesel công nghiệp khác. Công trình nghiên cứu này đóng góp trực tiếp vào mục tiêu làm chủ công nghệ và nâng cao năng lực chế tạo cơ khí giao thông vận tải.

4.1. Giá trị ứng dụng trong bảo dưỡng và chẩn đoán kỹ thuật

Dữ liệu áp suất nén và nhiệt độ khí thải từ đồ án là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán độ mòn nhóm piston xéc măng trong thực tế. Khi áp suất nén thực tế giảm sâu so với tính toán, thợ kỹ thuật có thể xác định ngay hiện tượng hở xúp páp hoặc mòn xéc măng. Phân tích phụ tải chốt khuỷu giúp chẩn đoán sớm hiện tượng mòn lệch bạc lót và nguy cơ bó kẹt trục khuỷu. Việc nắm vững kết cấu hệ thống nhiên liệu giúp điều chỉnh chính xác áp suất mở vòi phun và góc phun sớm, giúp động cơ vận hành tiết kiệm và giảm phát thải ô nhiễm môi trường.

4.2. Khả năng mở rộng nghiên cứu và cải tiến công nghệ động cơ

Mô hình tính toán chu trình công tác trong đồ án tạo tiền đề vững chắc cho việc ứng dụng phần mềm mô phỏng hiện đại. Sinh viên và kỹ sư có thể tích hợp dữ liệu vào các công cụ mô phỏng CFD hoặc tính toán phần tử hữu hạn FEM. Điều này mở ra hướng nghiên cứu chuyển đổi sang sử dụng nhiên liệu sinh học hoặc lắp đặt hệ thống tăng áp turbocharger. Nâng cao chất lượng tính toán kết cấu giúp tối ưu hóa khối lượng các chi tiết chuyển động, giảm tổn thất cơ giới và nâng cao hiệu suất làm việc tổng thể của động cơ trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/08/2026
Đồ án kết cấu tính toán động cơ ifaw50

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN SVTH: GVHD: 4 ĐỒ ÁN KẾT CẤU – TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ 1. Đặc điểm động cơ + Động cơ Diesel 4 kì, có 4 xy lanh, hình chữ i, không tăng áp. + Mô men xoắn động cơ: Ne = 87,99 (N. + Số vòng quay động cơ: n = 2350 (vòng/phút).

+ Suất tiêu hao nhiên liệu: ge = 188 (g/ml. Tổ chức quá trình cháy 1. Loại nhiên liệu + Nhiên liệu dùng cho động cơ là Diesel. + Các thành phần hóa học có trong nhiên liệu: C, H, O, S Khối lượng độ nhớt vận Loại nhiên Phân tử Thành phần hóa học riêng ở 15oC động ở liệu lượng nl γ 15 (kg/ dm 3 ) 20oC (Poa) o C H O Diesel 170  200 0,84  0,88 2,5  8,5 0,870 0,126 0,004 Nhiệt ẩm r Không khí lí thuyết Nhiệt trị (kj/kg) Loại nhiên Hòa khí liệu Nhiên liệu G0 (kg/kg) V0 (m3/kg) chuẩn 314 Qtk (Mj/kg) Qtm (Mj/m3) Diesel 14,4 11,2 42,5 3,789 1.

Buồng đốt Buồng đốt kiểu lốc xoáy, bởi vì trong phạm vi rộng của tốc độ động cơ, nhiên liệu và không khí vẫn được phối hợp hòa trộn với nhau tạo ra hòa khí tốt. Dòng xoáy lốc được tạo ra khi nén có cuồng độ lớn hơn so với dòng xoáy được tạo ra khi nạp, nên hòa khí được tạo ra nhanh hơn. Vì vậy kể cả khi phun nhiên liệu rất trễ, quá trình cháy vẫn kết thúc kịp thời và động cơ có thể chạy ở tốc độ cao. Mặt khác số màng lửa xuất hiện đầu tiên trong vòi phun một lỗ ít hơn nhiều so với vòi phun nhiều lỗ, nhờ đó giảm được tốc độ cháy, tốc độ tăng áp khí cháy và tiếng ồn của động cơ.

SVTH: GVHD: 5 ĐỒ ÁN KẾT CẤU – TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ Chọn buồng đốt xoáy lốc cần làm cho thời điểm cháy hơi muộn một chút (sát điểm chết trên), vì vậy trong thời gian cháy ở buồng cháy chính, Piston bắt đầu đi xuống, nhiệt độ môi chất sẽ giảm do giãn nở đã hạn chế sự hình thành NOx. Hệ thống nhiên liệu Nhiệm vụ: + Cung cấp nhiên liệu cho vòi phun với áp suất cao đảm bảo cho nhiên liệu phun vào buồng cháy dưới dạng sương mù. + Cung cấp nhiên liệu đúng thời điểm quy định cho các xy lanh của động cơ. + Điều chỉnh được lượng nhiên liệu cung cấp cho các xy lanh phù hợp với các chế độ làm việc và lượng nhiên liệu cung cấp phải đồng đều giữa các xy lanh.

+ Đảm bảo thời điểm bắt đầu phun và kết thúc phun phải chính xác, tránh hiện tượng phun nhỏ giọt. Yêu cầu: + Áp suất nhiên liệu do bơm tạo ra phải lớn hơn áp suất phun của vòi phun. + Cung cấp nhiên liệu đúng thời điểm quy định cho các xy lanh của động cơ. + Điều chỉnh được lượng nhiên liệu cho các xy lanh phù hợp với các chế độ làm việc và lượng nhiên liệu cung cấp phải đồng đều giữa các xy lanh.

+ Đảm bảo thời điểm bắt đầu phun và kết thúc phun phải chính xác, tránh hiện tượng phun nhỏ giọt. Cấu tạo của một bơm cao áp có 4 phân bơm. SVTH: GVHD: 6 ĐỒ ÁN KẾT CẤU – TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ Nguyên lý làm việc: Khi động cơ làm việc, nhiên liệu được hút từ thùng nhiên liệu, theo ống dẫn qua bầu lọc thô, tới bơm thấp áp và được đẩy lên bầu lọc tinh, sau khi được lọc sạch đến ngăn chứa của bơm cao áp, ở đây nhiên liệu được nén đến áp suất cao đi qua ống dẫn cao áp đến vòi phun và phun vào buồng cháy của động cơ theo đúng thứ tự làm việc. Nhiên liệu phun vào buồng cháy hòa trộn với không khí ở cuối quá trình nén có áp suất và nhiệt độ cao, nhiên liệu tự bốc cháy, giãn nở và sinh công.

Sau đó khí cháy theo ống xả và bình tiêu âm thải ra ngoài khí trời. Dầu thừa ở bơm cao áp, bầu lọc tinh và vòi phun theo ống dẫn dầu hồi trở về thùng chứa nhiên liệu. Cơ cấu phân phối khí Cơ cấu phân phối khí kiểu xu páp treo. Sử dụng phương pháp dẫn động bằng cơ cấu cam - con đội - đũa đẩy - cò mổ.

Sơ đồ cấu tạo: Hình 1.2: Sơ đồ cấu tạo hệ thống phân phối khí 1-Nắp máy; 2-Xupáp (nạp và xả); 4-Lò xo; 5-Đĩa lò xo; 6-Cần bẩy; 7-Trục cần bẩy; 8-Vít điều chỉnh; 9-Êcu hãm; 10-Giá đỡ trục cần bẩy; 11-Đũa đẩy; 12-Con đội; 13-Trục cam;14,15,16-Các bánh răng phân phối. Nguyên lý hoạt động: Khi động cơ hoạt động kéo bánh răng 16 dẫn động bánh răng trục cam quay khiến các vấu cam bánh răng 13 quay theo. Vấu cam đẩy con đội 12, đũa đẩy 11 đi lên ép cần bẩy 6 quay quanh trục 7 tì ép đuôi xu páp, qua đĩa lò xo 5 ép lò xo 4 để đẩy xu páp 2 đi xuống mở cửa thông: khi đỉnh vấu cam trượt qua đáy con đội thì lò xo xupáp 4, thông qua đĩa lò xo 5 đẩy xupáp đi lên đóng cửa thông đồng thời qua cần bẩy 6 ép đũa đẩy 11 và con đội 12 đi xuống để đẩy con đội tiếp xúc với mặt cam. SVTH: GVHD: 7 ĐỒ ÁN KẾT CẤU – TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ 1.

Hệ thống làm mát Động cơ chỉ có thể hoạt động bình thường khi các chi tiết tiếp xúc với buồng cháy có một chế độ nhiệt thích hợp vì: + Nếu nhiệt độ quá nóng thì điều kiện bôi trơn sẽ kém, làm cho các chi tiết chóng mòn, khe hở giữa Piston sẽ giảm do giãn nở nhiệt làm cho pittông dễ bị bó kẹt trong xy lanh. + Nếu nhiệt độ mát quá mức làm cho nhiên liệu khó bay hơi và cháy không hết tạo muội than làm bó kẹt vòng găng gây giảm công suất và tăng tiêu hao nhiên liệu. Nhiệm vụ của hệ thống làm mát: Là lấy đi số nhiệt dư thừa của các chi tiết rồi tỏa số nhiệt này ra bên ngoài không khí. Sơ đồ cấu tạo : Hình 1.3: Sơ đồ hệ thống làm mát cưỡng bức một vòng tuần hoàn kín.

1-Thân máy ; 2-Nắp xylanh ; 3-Đường nước ra khỏi động cơ ; 4-Ống dẫn bọt nước ; 5-Van hằng nhiệt ; 6-Nắp rót nước ; 7-Két làm mát ; 8-Quạt gió ; 9-Puli ; 10-Ống nước nối tắt vào bơm ; 11-Đường nước vào động cơ ; 12-Bơm nước ; 13-Két làm mát dầu ; 14-Ống phân phối nước. Nguyên lý hoạt động: Nước tuần hoàn nhờ bơm nước 12, qua ống phân phối nước 14 vào các khoang chứa các xy lanh. Nước làm mát nhiệt độ thấp được bơm 12 hút từ bình chứa phía dưới của két 7 qua đường ống 10 rồi qua két 13 để làm mát dầu sau đó vào động cơ. Để phân phối nước làm mát đều cho mỗi xylanh, nước sau khi bơm vào thân máy 1 chảy qua ống phân phối 14 đúc sẵn trong thân máy.

SVTH: GVHD: 8 ĐỒ ÁN KẾT CẤU – TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ Sau khi làm mát xy lanh, nước lên làm mát nắp máy rồi theo đường ống 3 ra khỏi động cơ với nhiệt độ cao đến van hằng nhiệt 5. khi van hằng nhiệt mở, nước qua van vào bình chứa phía trên của két nước. Tiếp theo nước từ bình chứa phía trên đi qua các ống mỏng có gắn các cánh tản nhiệt. Tại đây nước được làm mát bởi dòng không khí qua két do quạt 8 tạo ra.

Quạt được dẫn động bằng pu li từ trục khuỷu động cơ. Tại bình chứa phía dưới của két làm mát, nước có nhiệt độ thấp lại được bơm hút vào động cơ thực hiện một chu trình làm mát tuần hoàn. Hệ thống bôi trơn Lý do phải bôi trơn: trong quá trình làm việc, các chi tiết chuyển động tương đối với nhau luôn xảy ra ma sát giữa các bề mặt, gây mài mòn, đồng thời làm tăng nhiệt độ các chi tiết. Vì vậy động cơ chúng ta cần được bôi trơn các bề mặt ma sát.

Nhiệm vụ: + Đưa dầu đến các bề mặt ma sát để bôi trơn bề mặt, lọc sạch những tạp chất lẫn trong dầu nhờn tẩy rửa các bề mặt ma sát này và làm mát dầu nhờn để đảm bảo tính năng hóa lý. + Làm mát các bề mặt ma sát và bảo vệ các chi tiết không bị oxi hóa bề mặt. + Bao kín khe hở giữa Piston và xy lanh, giữa xéc măng và Piston. Dùng phương án bôi trơn cưỡng bức cacte ướt: Dầu nhờn trong hệ thống bôi trơn được bơm dầu đẩy đến các bề mặt ma sát dưới một áp suất nhất định, do đó hoàn toàn có thể đảm bảo yêu cầu bôi trơn, làm mát và tẩy rửa các bề mặt ma sát.

Và xe hoạt động ở độ nghiêng không lớn lắm nên dùng phương án bôi trơn cưỡng bức cacte ướt. Sơ đồ cấu tao : SVTH: GVHD: 9 ĐỒ ÁN KẾT CẤU – TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ Hình 1.4: Sơ đồ cấu tạo hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte ướt. Nguyên lý làm việc: Khi động cơ làm việc, dầu từ các te được bơm hút qua phao lọc dầu, qua ống dẫn đến bầu lọc thô vào ống dẫn dầu chính. Từ ống dẫn dầu chính, dầu sẽ theo các ống dẫn dầu nhánh đi bôi trơn cho cổ trục cam, trục đòn mở và bạc cổ trục chính rồi qua lỗ và rãnh ở trong trục khuỷu (trục khuỷu rỗng) để bôi trơn bạc đầu to thanh truyền và các cổ trục còn lại của trục khuỷu.

Mặt khác, dầu cũng từ cổ biên, qua lỗ dẫn nhỏ theo rãnh dọc ở thân thanh truyền lên bôi trơn chốt Piston. Ở đầu to thanh truyền của một số động cơ có khoan lỗ phun dầu đặt nghiêng một góc 40 - 450 so với đường tâm của thanh truyền. Khi lỗ phun dầu này trùng hoặc nối thông với lỗ dầu ở cổ biên, thì dầu được phun hay té lên để bôi trơn xi lanh, cam và con đội. Sau khi bôi trơn tất cả các bề mặt làm việc của chi tiết dầu lại chảy về các te, nghĩa là khi động cơ làm việc, dầu sẽ lưu động tuần hoàn liên tục trong hệ thống bôi trơn.

Cũng từ đường dầu chính có một lượng dầu nhỏ khoảng 10 – 15% qua bầu lọc tinh. Tại đây những tạp chất có kích thước nhỏ được giữ lại nên dầu được lọc sạch sau đó về lại các te. Ưu điểm: Đảm bảo bôi trơn tốt các ổ trục do đó giảm được mài mòn và tổn thất ma sát, tăng tuổi thọ động cơ. Nhược điểm: Kết cấu hệ thống rất phức tạp.

Hệ thống khởi động Nhiệm vụ: Động cơ đốt trong có 1 hệ thống khởi động riêng biệt truyền cho trục khuỷu động cơ một mô men với số vòng quay nhất định nào đó để khởi động được động cơ. Cơ cấu khởi động chủ yếu trên ô tô hiện nay là khởi động bằng động cơ điện 1 chiều.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ