PBL 3: Thiết kế hộp giảm tốc 2 cấp có cấp nhanh phân đôi - ĐHBK Đà Nẵng

Tài liệu báo cáo thuyết minh đồ án PBL3 chi tiết của sinh viên Hồ Văn Hùng và Phùng Văn Long. Cung cấp kiến thức nền tảng, sơ đồ thiết kế và mã nguồn ứng dụng.

Chuyên ngành

Cơ khí

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2021

128
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án thiết kế hộp giảm tốc 2 cấp cấp nhanh phân đôi

Đồ án thiết kế hệ thống truyền động cơ khí là học phần nền tảng quan trọng đối với sinh viên ngành kỹ thuật cơ khí và cơ điện tử. Nhiệm vụ trọng tâm của đồ án tập trung vào việc tính toán, thiết kế và tối ưu hóa hộp giảm tốc hai cấp có cấp nhanh phân đôi. Thiết bị này đảm nhận vai trò biến đổi mô-men xoắn và giảm vận tốc góc từ động cơ điện đến cơ cấu chấp hành. Sơ đồ phân đôi cấp nhanh ứng dụng hai cặp bánh răng nghiêng bố trí đối xứng qua tâm trục. Cấu trúc đối xứng giúp chia tải trọng tiếp xúc làm hai phần bằng nhau. Trọng lượng các chi tiết quay giảm đáng kể so với sơ đồ khai triển tiêu chuẩn. Quá trình tính toán đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa các môn học Sức bền vật liệu, Chi tiết máy và Dung sai lắp ghép. Kỹ sư cần xác định thông số động học, kiểm nghiệm độ bền bánh răng, tính then, thiết kế gối đỡ và kết cấu vỏ hộp. Hoàn thành đồ án trang bị tư duy kỹ thuật thực tế và kỹ năng đọc bản vẽ chuyên nghiệp.

1.1. Khái niệm và chức năng của hộp giảm tốc hai cấp

Hộp giảm tốc hai cấp là cụm cơ cấu truyền động khép kín hoàn chỉnh gồm các cặp bánh răng ăn khớp liên tiếp. Chức năng cốt lõi là hạ thấp số vòng quay từ trục động cơ xuống tốc độ công tác yêu cầu, đồng thời khuếch đại mô-men xoắn tại trục ra. Thiết bị trung gian này liên kết động cơ dẫn động với máy công tác như băng tải, xích tải hoặc máy khuấy. Cấu trúc hộp kín bảo vệ các cặp bánh răng khỏi bụi bẩn, dị vật và sự ăn mòn của môi trường. Môi trường làm việc bên trong ngâm dầu bôi trơn liên tục giúp triệt tiêu ma sát và hạ nhiệt bề mặt tiếp xúc. Thiết kế chuẩn xác giúp tối ưu hiệu suất truyền động và kéo dài niên hạn vận hành.

1.2. Đặc điểm cấu tạo của sơ đồ cấp nhanh phân đôi

Sơ đồ cấp nhanh phân đôi sử dụng hai cặp bánh răng nghiêng bố trí song song trên trục vào và trục trung gian. Trục I mang hai bánh răng chủ động giống hệt nhau, truyền chuyển động đồng thời cho hai bánh bị động trên trục II. Góc nghiêng răng trên hai vành răng được thiết kế ngược chiều nhau. Cấu hình này giúp lực dọc trục tự triệt tiêu lẫn nhau tại mỗi trục mà không cần dùng ổ chặn phức tạp. Bề rộng bánh răng giảm phân nửa cho phép trục phân bố tải trọng đồng đều và hạn chế hiện tượng uốn dọc trục. Cấp chậm tiếp theo sử dụng một cặp bánh răng trụ răng thẳng hoặc răng nghiêng tiêu chuẩn để hoàn tất tỷ số truyền chung.

II. Phân tích kết cấu hộp giảm tốc 2 cấp cấp nhanh phân đôi cơ bản

Quá trình thiết kế hộp giảm tốc phân đôi đòi hỏi phân tích chuyên sâu về phân bố tải trọng và ứng suất cơ học. Khác biệt lớn nhất so với hộp giảm tốc đồng trục hoặc khai triển nằm ở sự phân chia dòng công suất tại trục vào. Dòng tải phân thành hai nhánh song song đòi hỏi độ chính xác chế tạo và lắp ráp tuyệt đối. Bất kỳ sai lệch gia công góc nghiêng răng nào cũng dẫn đến hiện tượng tải trọng dồn lệch về một bên vành răng. Lệch tải cục bộ gây phá hủy mỏi chân răng và tróc rỗ bề mặt làm việc sớm hơn dự tính. Trục trung gian chịu uốn phức tạp từ cả hai luồng lực ăn khớp cấp nhanh và lực ăn khớp cấp chậm. Kỹ sư phải kiểm nghiệm mỏi mòn tiếp xúc và mỏi uốn theo nhiều chế độ tải thay đổi. Phân tích kết cấu hộp đúc yêu cầu bố trí gân tăng cứng hợp lý để chống rung động cộng hưởng. Việc tính toán chính xác phản lực tại các gối đỡ đảm bảo sự ổn định của hệ thống ổ lăn.

2.1. Ưu điểm và nhược điểm của sơ đồ cấp nhanh phân đôi

Sơ đồ cấp nhanh phân đôi mang lại nhiều ưu thế vượt trội về mặt cơ học so với các sơ đồ truyền thống. Ưu điểm nổi bật nhất là việc triệt tiêu hoàn toàn lực dọc trục nhờ hai vành răng nghiêng đối xứng. Tải trọng tiếp xúc giảm một nửa giúp giảm kích thước đường kính bánh răng và thu gọn thể tích vỏ hộp. Trục làm việc chịu biến dạng uốn nhỏ hơn, nâng cao độ bền mỏi toàn bộ hệ thống. Tuy nhiên, kết cấu này có nhược điểm là số lượng bánh răng tăng lên, làm tăng chi phí gia công chế tạo. Yêu cầu độ chính xác lắp ráp cực kỳ khắt khe nhằm tránh tình trạng phân bố tải không đều giữa hai nhánh răng truyền động.

2.2. Hiện tượng không đều tải trọng và biến dạng trục

Hiện tượng phân bố tải không đều là rủi ro kỹ thuật trọng yếu trong cơ cấu cấp nhanh phân đôi. Sai số chế tạo bước răng hoặc dung sai lắp ghép tạo ra sự chênh lệch khe hở ăn khớp giữa hai nhánh. Nhánh răng tiếp xúc trước sẽ phải gánh phần lớn mô-men xoắn, gây quá tải bề mặt cục bộ. Đồng thời, trục I và trục II chịu mô-men xoắn phân nhánh kết hợp mô-men uốn tại các tiết diện lắp ghép. Biến dạng xoắn và uốn của trục làm góc nghiêng của răng thay đổi khi vận hành dưới tải trọng lớn. Hiện tượng này làm điểm tiếp xúc dịch chuyển ra mép răng, làm tăng vọt ứng suất tập trung tại chân răng.

III. Phương pháp tính thiết kế hộp giảm tốc 2 cấp cấp nhanh phân đôi

Quy trình tính toán thiết kế hộp giảm tốc cấp nhanh phân đôi tuân thủ trình tự khoa học và chặt chẽ theo tiêu chuẩn chi tiết máy. Bước khởi đầu là tính chọn công suất động cơ điện và xác định số vòng quay đồng bộ phù hợp. Tỷ số truyền chung được phân phối hợp lý giữa bộ truyền đai ngoài và hai cấp bánh răng trong hộp. Tiếp theo, kỹ sư tiến hành tính toán bộ truyền bánh răng cấp nhanh và cấp chậm dựa trên tiêu chuẩn độ bền tiếp xúc và uốn cho phép. Thông số khoảng cách trục, mô-đun pháp, góc nghiêng răng và số răng được tối ưu hóa chuẩn xác. Bước thiết kế trục bao gồm xác định đường kính sơ bộ, vẽ biểu đồ mô-men uốn xoắn không gian và kiểm nghiệm hệ số an toàn mỏi tại các tiết diện nguy hiểm. Then bằng được tính toán kiểm tra theo ứng suất dập và ứng suất cắt. Gối đỡ trục được lựa chọn loại ổ lăn tương thích và kiểm nghiệm tuổi thọ tải động lẫn tải tĩnh. Toàn bộ thông số tính toán tạo cơ sở hoàn thiện bản vẽ lắp.

3.1. Tính toán động học và chọn vật liệu bánh răng

Tính toán động học bắt đầu bằng việc xác định công suất làm việc trên trục công tác để chọn động cơ điện không đồng bộ ba pha. Tỷ số truyền được phân bổ cho bộ truyền ngoài và các cấp bánh răng cấp nhanh, cấp chậm. Tiếp theo, việc chọn vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến kích thước và độ bền bộ truyền. Thép cacbon kết cấu như C45 hoặc thép hợp kim 40Cr thường được ưu tiên sử dụng. Nhiệt luyện tôi cải thiện hoặc tôi cao tần nâng cao độ cứng bề mặt răng lên mức 45-50 HRC. Ứng suất tiếp xúc cho phép và ứng suất uốn cho phép được xác định chính xác theo giới hạn mỏi của từng mác thép.

3.2. Thiết kế trục then và kiểm nghiệm độ bền ổ lăn

Sau khi xác định lực ăn khớp bánh răng, kỹ sư lập sơ đồ tính và vẽ biểu đồ mô-men Mx, My, Mz trên các mặt phẳng toạ độ. Đường kính trục tại từng đoạn được tính toán theo độ bền mỏi uốn và xoắn kết hợp. Mối ghép then được kiểm nghiệm độ bền dập trên mặt bên và độ bền cắt theo ứng suất cho phép. Các gối đỡ trục được trang bị ổ bi đỡ hoặc ổ đũa côn tùy thuộc vào phản lực hướng tâm và dọc trục tồn dư. Tuổi thọ của ổ lăn được kiểm nghiệm theo khả năng tải động Cd và khả năng tải tĩnh C0. Thời gian phục vụ của ổ cần đạt yêu cầu vận hành liên tục nhiều năm.

IV. Ứng dụng đồ án thiết kế hộp giảm tốc 2 cấp cấp nhanh phân đôi

Hộp giảm tốc 2 cấp có cấp nhanh phân đôi khẳng định giá trị ứng dụng cao trong các dây chuyền sản xuất công nghiệp nặng và cơ khí chế tạo. Thiết kế phân đôi mang lại giải pháp tối ưu hóa không gian lắp đặt và tăng khả năng chịu tải trọng xung động. Cơ cấu truyền động này được ứng dụng rộng rãi trong các trạm dẫn động băng tải quặng, máy nghiền clinker xi măng và tời nâng công nghiệp. Khả năng triệt tiêu lực dọc trục giúp kéo dài tuổi thọ cụm ổ lăn và giảm thiểu chi phí bảo dưỡng định kỳ. Đối với sinh viên, đồ án thiết kế hoàn thiện là minh chứng cho năng lực tính toán kỹ thuật và sử dụng thành thạo phần mềm CAD/CAM như AutoCAD hay Fusion 360. Quá trình mô phỏng 3D giúp phát hiện sớm các xung đột hình học và kiểm tra khả năng lắp ráp chi tiết. Kết quả thiết kế cung cấp bộ tài liệu hoàn chỉnh gồm thuyết minh tính toán và bản vẽ kỹ thuật đạt chuẩn quốc gia.

4.1. Phạm vi ứng dụng trong ngành công nghiệp chế tạo máy

Trong thực tế sản xuất, hộp giảm tốc cấp nhanh phân đôi chiếm vị trí thiết yếu tại các hệ thống đòi hỏi độ tin cậy vận hành liên tục. Thiết bị thường xuất hiện trong các nhà máy luyện kim, nhà máy xi măng, khai thác mỏ và hệ thống cảng biển bốc dỡ hàng hóa. Nhờ kết cấu đối xứng, bộ truyền chịu tải trọng lớn mà không làm tăng quá mức kích thước chiều rộng hộp. Khối lượng toàn máy giảm đi đáng kể giúp việc thi công lắp đặt trên khung bệ móng trở nên thuận tiện. Độ rung động thấp và tiếng ồn nhỏ đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về an toàn lao động trong phân xưởng hiện đại.

4.2. Kinh nghiệm tối ưu hóa và mô phỏng 3D đồ án

Kinh nghiệm thực hiện đồ án đòi hỏi kỹ năng kiểm tra chéo các thông số giữa bảng tính động học và kích thước hình học chi tiết. Ứng dụng mô hình hóa 3D trên các phần mềm như Fusion 360 hay Inventor giúp trực quan hóa toàn bộ cụm lắp ráp. Sinh viên có thể mô phỏng chuyển động ăn khớp bánh răng, kiểm tra dung sai lắp ghép và phát hiện điểm va chạm giữa các chi tiết quay với thành vỏ hộp. Việc tạo gân tăng cứng, gờ đỡ ổ và rãnh chứa dầu bôi trơn cần được cân nhắc kỹ lưỡng ngay trên mô hình số. Bản vẽ kỹ thuật 2D xuất từ mô hình 3D đảm bảo tính chuẩn xác và đồng bộ dữ liệu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/08/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu chung về đầu đề đồ án, các loại hộp giảm tốc 1. Tìm hiểu chung về các loại hộp giảm tốc: Hộp giảm tốc đóng vai trò rất quan trọng trong quá tình thiết kế các hệ thống truyền động vì nó có những ưu điểm rất lớn nhưng bên cạnh đó vẫn còn 1 số nhược điểm. • Ưu điểm: hiệu suất cao, khả năng truyền những công suất khác nhau, tuổi thọ lớn,làm việc chắc chắn và sử dụng đơn giản. Phạm vi công suất, vận tốc và tỷ số truyền khá rộng.

• Nhược điểm: Đối với hộp giảm tốc nhiều cấp tải trọng phân bố không đồng điều trên các trục nên các ổ trục chọn theo phản lực lớn nhất, vì vậy kích thước và trọng lượng hộp giảm tốc rất lớn Có rất nhiều loại hộp giảm tốc khác nhau nhưng chủ yếu được phân chia theo • Cấp giảm tốc: Hộp giảm tốc 1 cấp, 2 cấp và 3 cấp • Theo cấu tạo : Hộp giảm tốc bánh răng côn, hộp giảm tốc trục vít, hộp giảm tốc bánh răng hành tinh, hộp giảm tốc cyclo, hộp giảm tốc đồng trục, hộp giảm tốc bánh răng trục thẳng 1. Hộp giảm tốc bánh răng nón một cấp : Sử dụng để truyền công suất bé hoặc trung bình Ưu điểm: • Cấu tạo đơn giản và rất dễ sử dụng, sửa chữa tốt, chịu nhiệt tốt có hiệu suất làm việc cao Nhược điểm: • Thiết kế khá to, chiếm diện tích lớn khi lắp đặt 1. Hộp giảm tốc bánh răng trụ: Ưu điểm: Tuổi thọ và hiệu suất cao, kết cấu đơn giản, có thể sử dụng trong phạm vi rộng của vận tốc và tải trọng. Loại răng bánh răng trong hộp giảm tốc có thể là : thẳng, nghiêng hoặc chữ V.

Phần lớn các hộp giảm tốc có công dụng chung dùng răng nghiêng nhờ khả năng tài lớn hơn và vận tốc làm việc cao hơn so với răng thang. Bánh răng chữ V do chế tạo phức tạp nên ít sử dụng , chủ yếu trong trường hợp tải nặng và không cho phép lực dọc trục lớn tác dụng lên ổ. Số cấp của hộp giảm tốc được chọn tùy thuộc tỉ số truyền chung của hộp giảm tốc a. Hộp giảm tốc đồng trục : Ưu điểm: • Cho phép giảm kích thước chiều dài, trọng lượng của hộp giảm tốc bé 5 hơn so với các loại khác Nhược điểm: • Khả năng chịu tải trọng của cấp nhanh chưa dùng hết vì lực sinh ra trong quá trình ăn khớp của các bánh răng cấp chậm lớn hơn nhiều so với cấp nhanh, trong khi khoảng cách trục của 2 cấp là bằng nhau.

• Hạn chế khả năng bố trí kết cấu chung của thiết bị dẫn động vì chỉ có một đầu trục vào và một đầu trục ra. • Khó bôi trơn bộ phận ổ trục ở giữa hộp. • Khoảng cách giữa các gối đỡ của trục trung gian lớn, do đó muốn đảm bảo trục đủ bền và cứng cần tăng đường kính trục. Hộp giảm tốc phân đôi : Ưu điểm: • Tải trọng phân bố đều trên các ổ trục • Truyền động với công suất lớn, hệ truyền động làm việc vô cùng êm ái • Sử dụng hết khả năng của vật liệu chế tạo các bánh răng cấp chậm và cấp nhanh • Bánh răng phân bố đối xứng với ổ, sự tập trung tải trọng theo chiều dài ít hơn so với khai triển sơ đồ bình thường Nhược điểm: • Chiều rộng của hộp tăng lên một ít • Cấu tạo ổ hơi phức tạp • Số lượng chi tiết và khối lượng gia công tăng 1.

Hộp giảm tốc bánh răng côn - trụ hai cấp và ba cấp: a. Hộp giảm tốc côn - trụ hai cấp: truyền mômen xoắn và chuyển động quay giữa các trục giao nhau với tỷ số truyền lớn Hình 1.Hộp giảm tốc bánh răng côn - trụ hai cấp [2]. Hộp giảm tốc côn - trụ ba cấp với 1 cấp bánh răng côn và hai cấp bánh răng trụ Hình 1. Hộp giảm tốc bánh răng côn – trụ ba cấp[2].

Ưu điểm: • Có năng suất làm việc hiệu quả, thuận tiện khi sửa chữa và bảo dưỡng • Vỏ hộp dạng hộp hoặc hình trụ tròn nên chúng có khả năng chống ăn mòn, ngăn quá trình oxy hóa và va đập khi thi hành Nhược điểm: • Giá thành chế tạo đắt (phải có dao và máy chuyên dụng để chế tạo bánh răng cô). • Lắp ghếp khó khăn vì bộ truyền bánh răng côn rất nhậy với sự không trùng đỉnh của các côn lăn • Khối lượng và kích thước lớn hơn so với hộp giảm tốc bánh răng trụ. Hộp giảm tốc trục vít : Được sử dụng để truyền chuyển động và moomen xoắn giữa các trục chéo nhau. Hộp giảm tốc một cấp với trục vít đặt dưới bánh vít [2].

Ưu điểm: • Cấu tạo nhỏ gọn, vỏ làm từ gang nên bền, có tỷ số truyền lớn và làm việc êm • Bộ truyền có khả năng tự hãm, chuyển động không truyền ngược từ bánh vít về trục vít Nhược điểm: • Gia công phức tạp, vật liệu đắt, giá thành cao 7 • Nhiệt độ làm việt cao và xảy ra trượt nhiều • Hiệu suất thấp, nguy hiểm về dính và mòn tăng khi bộ truyền làm việc lâu dài, phải dùng kim loại quý hiếm và đắt tiền để chế tạo bánh vít 1. Hộp giảm tốc bánh răng hành tinh: Có một bánh răng lắp trên trục di động, được gọi là bánh vệ tinh Hình 1. Hộp giảm tốc hành tinh. Ưu điểm: • Kích thước nhỏ gọn, khối lượng nhỏ hơn nhờ công suất được truyền theo 1 số dòng (tương ứng với số bánh vệ tinh) và sử dụng bánh răng ăn khớp trong đó có độ bền tiếp xúc cao hơn so với bánh răng ăn khớp ngoài • Kết nối được với cả động cơ điện và cả động cơ thủy lực Nhược điểm: • Tản nhiệt kém do không gian bên trong khá hẹp 1.

Hộp giảm tốc cyclo: Ưu điểm: • Tỷ số truyền lớn, thiết kế gọn nhẹ, cấu tao đơn giản Nhược điểm: • Tiêu hao nhiều năng lượng • Hiệu suất làm việc không cao do tản nhiệt kém • Khó sửa chữa 8 1. Hộp giảm tốc kiểu 2 cấp có cấp nhanh phân đôi: Đóng vai trò trung gian giữa động cơ và các bộ phận làm việc khác. Mục đích nhằm giảm tốc độ quay của động cơ sao cho phù hợp với mục đích của công việc Hình 1. Sơ đồ động học hộp giảm tốc 2 cấp có cấp nhanh phân đôi dẫn động băng tải.

Bộ truyền đai thang, 3.Hộp giảm tốc , 4. Nối trục đàn hồi, 5. Băng tải Cấu tạo:Có nhiều hình dạng khác nhau như: hình trụ tròn, hình hộp vuông ,. vỏ được làm bằng : inox, nhôm , gang, thép, hợp kim nhôm Số liệu thiết kế : 1.

Lực kéo băng tải : 𝑃 = 2350𝑁 2. Vận tốc băng tải : 𝑉 = 0,78 𝑚 ∕ 𝑠 3. Đường kính tang :𝐷 = 300𝑚𝑚 4. Đặc tính tải trọng: Tải trong thay đổi, rung động nhẹ 5.

Thời gian phục vụ: 𝑇 = 5,5 năm 6. Một năm làm việc 320 ngày , một ngày làm việc 14 giờ 7. Làm việc 1 chiều. Một số ứng dụng của hộp giảm tốc 2 cấp có cấp nhanh phân đôi: băng chuyền các loại thực phẩm, dây chuyền sản xuất bao bì,… Ngoài ra nó còn có trong các động cơ của xe máy và đồng hồ 9 Ưu điểm : giá thành rẻ, chất lượng ổn định.

Hệ thống truyền động làm việc êm và làm việc với công suất lớn, lực dọc trục cũng được triệt tiêu. Kết cấu đơn giản nên dễ chế rạo và dễ dàng bôi trơn. Nhược điểm: chiều rộng của hộp lớn làm tăng diện tích lắp đặt. Sơ đồ Mindmap hộp giảm tốc: Hình 1.

Sơ đồ Mindmap tổng quan về hộp giảm tốc. 10 Chương 2: Tính chọn động cơ điện và phân phối tỷ số truyền 2. Tính chọn động cơ điện: 2. Xác định công suất trên trục động cơ: • Công suất làm việc trên trục động cơ: 𝑃.

0,78 𝑃𝑙𝑣 = = = 1,833[𝑘𝑊] 1000 1000 Trong đó : P là lực kéo băng tải [N] V là vận tốc băng tải [m/s] • Hiệu suất truyền động : 3 4 𝜂 = 𝜂𝑏𝑟. 1 = 0,837 Với 𝜂: hiệu suất ( lấy số liệu từ bảng 2-1 TL TKCTM Nguyễn Trọng Hiệp) Bộ truyền bánh răng trụ thẳng (kín ) : 𝜂𝑏𝑟1 = 0,97 Bộ truyền bánh răng trụ nghiêng (kín ) : 𝜂𝑏𝑟2 = 0,97 Bộ truyền đai thang : 𝜂đ = 0,955 Bộ truyền ổ lăn : 𝜂𝑜𝑙 = 0,9925 Bộ truyền khớp nối trục đàn hồi : 𝜂𝑘𝑛 = 1 • Công suất cần thiết trên trục công tác của động cơ: 𝑃𝑙𝑣 1,833 𝑃𝑐𝑡 = = = 2,19 [𝑘𝑊] 𝜂 0,837 2. Chọn số vòng quay động cơ điện: • Số vòng quay làm việc của trục động cơ: 60000. 300 Trong đó: V : là vận tốc băng tải [m/s] D : là đường kính tang [mm] • Số vòng quay sơ bộ của động cơ: 𝑛𝑠𝑏 = 𝑛𝑙𝑣.

10 ≈ 1490 [vòng / phút] Trong đó : tỷ số của các bộ truyền lấy từ bảng 2. Chọn động cơ điện: • Động cơ điện được chọn dựa vào bảng 2P [1] trang 321 phải thỏa mãn các điều kiện sau: 𝑀𝑚𝑚 𝑀𝑚 Điều kiện mở máy: Momen = 1,4 ≤ 𝑀 𝑀đ𝑚 𝑃đ𝑐 > 𝑃𝑐𝑡 𝑛đ𝑏 ≈ 𝑛𝑠𝑏 𝑃𝑐𝑡 = 2,19 [𝑘𝑊] 𝑛đ𝑏 = 1490 [vòng /phút] Ta chọn được động cơ: A02-41-4 có các thông số như bảng 2. Kiểu động cơ Công suất động cơ Vận tốc Hiệu suất A02-41-4 𝑃đ𝑐 = 4 𝑉 = 1450 86% 2. Phân phối tỷ số truyền: 2.

Tỷ số truyền chung: • Tỷ số truyền chung của hệ thống dẫn động xác định theo công thức 𝑖𝑐ℎ 𝑛đ𝑐 1450 𝑖𝑐ℎ = = = 29,19 𝑛𝑐𝑡 49,68 Tra bảng 2-2 trang 32 dựa vào tỉ số truyền động trung bình TL TKCTM Nguyễn Trọng Hiệp 1999 Chọn 𝑖𝑛𝑔𝑜𝑎𝑖 = 3 ( tỷ số truyền đai thang) Ta có : 𝑖𝑐ℎ𝑢𝑛𝑔 = 𝑖𝑛𝑔𝑜𝑎𝑖. 𝑖ℎ𝑜𝑝 𝑖𝑐ℎ𝑢𝑛𝑔 29,19 ⇒ 𝑖ℎ𝑜𝑝 = = = 9,73 𝑖𝑛𝑔𝑜𝑎𝑖 3 • Vì hộp giảm tốc là loại 2 cấp phân đôi cấp nhanh nên theo bảng 3.1[2] 12 Ta chọn: i nhanh = 3,58 ichậm = 2,72 2. Tính toán các thông số của động cơ: • Công suất trên các trục của động cơ : 𝑃𝐼 = 𝑃đ𝑐. 0,99252 = 3,38 [𝑘𝑊] • Số vòng quay của các trục: 𝑛đ𝑐 1450 𝑛1 = = = 483,33 [𝑣ò𝑛𝑔/𝑝ℎú𝑡] 𝑖đ 3 𝑛1 483,33 𝑛2 = = = 135 [𝑣ò𝑛𝑔/𝑝ℎú𝑡] 𝑖𝑛ℎ𝑎𝑛ℎ 3,58 𝑛2 135 𝑛3 = = = 49,63 [𝑣ò𝑛𝑔/𝑝ℎú𝑡] 𝑖𝑐ℎ𝑎𝑚 2,72 • Momem xoắn trên các trục: 9,55.

𝑚𝑚] 𝑛3 49,63 13 Bảng kết quả thu được: Bảng 2. Các thông số trên các trục của động cơ. Trục Trục động cơ Trục I Trục II Trục III Động cơ i 29,18 iđ =3 i nhanh = 3,58 i chậm = 2,72 n ( vòng /phút) 1450 483,33 135 49,63 P(kW) 4 3,79 3,54 3,38 T(Nmm) 26344,83 74885,69 250422,2 650392,9 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Hồ Văn Hùng, Phùng Văn Long (2021), Thiết kế hộp giảm tốc kiểu 2 cấp có cấp nhanh phân đôi, Đồ án, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng.
APA 7
Hồ, V. H., & Phùng, V. L. (2021). Thiết kế hộp giảm tốc kiểu 2 cấp có cấp nhanh phân đôi [Đồ án, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/pbl3-thuyetminh-hovanhung-phungvanlong/9387645677
IEEE
V. H. Hồ and V. L. Phùng, "Thiết kế hộp giảm tốc kiểu 2 cấp có cấp nhanh phân đôi," Đồ án, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng, 2021. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/pbl3-thuyetminh-hovanhung-phungvanlong/9387645677

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác