Đồ án mô phỏng hệ thống sản xuất tấm panel PU bằng phần mềm Arena

Nghiên cứu dự án khả thi sản xuất tấm panel cách nhiệt. Phân tích chi tiết quy trình công nghệ, hiệu quả kinh tế và giải pháp đầu tư tối ưu.

Chuyên ngành

Cơ khí

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2022

67
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan mô phỏng hệ thống sản xuất tấm panel PU bằng Arena

Quy trình sản xuất tấm panel PU bao gồm nhiều công đoạn liên tục và phức tạp. Dây chuyền tích hợp các máy xả cuộn, máy cán biên dạng, buồng gia nhiệt, đầu phun bọt xốp Polyurethane và máy cắt định hình. Sự phối hợp giữa hóa chất MDI và Polyol đòi hỏi kiểm soát thời gian phản ứng nghiêm ngặt. Bất kỳ sai lệch nào về nhiệt độ hoặc tốc độ khuấy trộn đều làm suy giảm chất lượng bọt xốp cách nhiệt. Việc thiết kế mặt bằng sản xuất đóng vai trò quyết định đến năng suất tổng thể. Các kỹ sư công nghiệp sử dụng phần mềm Rockwell Arena để mô hình hóa toàn bộ chuỗi thao tác. Mô hình mô phỏng chuyển đổi dữ liệu thời gian thực thành các phân phối xác suất ngẫu nhiên. Công cụ này hỗ trợ trực quan hóa dòng chảy vật liệu qua từng trạm máy. Doanh nghiệp có thể kiểm tra các kịch bản vận hành mà không làm gián đoạn dây chuyền thực tế. Phương pháp này giảm thiểu rủi ro đầu tư và cắt giảm chi phí thử nghiệm dây chuyền mới.

1.1. Đặc tính công nghệ tạo bọt xốp polyurethane trong sản xuất panel

Công nghệ tạo xốp PU dựa trên phản ứng trùng ngưng giữa hợp chất MDI và Polyol dạng lỏng. Quá trình phối trộn yêu cầu tỷ lệ phối liệu chính xác kèm theo chất tạo bọt và chất xúc tác chuyên dụng. Thời gian trộn tối ưu duy trì ở mức 15 giây dưới tốc độ khuấy 1500 vòng/phút. Khoảng thời gian này đảm bảo độ bền kéo và độ bền nén đạt giá trị cực đại. Nếu kéo dài thời gian khuấy, các bọt khí sẽ bị vỡ vụn và tạo thành lỗ xốp thô. Cấu trúc bọt xốp hở làm giảm đáng kể khả năng cách nhiệt của vật liệu panel. Kiểm soát chế độ công nghệ chuẩn xác giúp đồng đều hóa lớp lõi cách nhiệt.

1.2. Vai trò của phần mềm Arena trong mô hình hóa hệ thống công nghiệp

Phần mềm Rockwell Arena là công cụ mô phỏng sự kiện rời rạc hàng đầu hiện nay. Phần mềm cung cấp môi trường đồ họa trực quan để lập bản đồ các dòng tài nguyên và thực thể. Dữ liệu thời gian gia công được khớp nối thông qua công cụ phân tích dữ liệu đầu vào Input Analyzer. Hệ thống mô phỏng giúp kỹ sư theo dõi sự tương tác phức tạp giữa máy móc, băng tải và công nhân. Năng lực xử lý biến thiên ngẫu nhiên giúp phản ánh chính xác tình trạng vận hành thực tế tại nhà xưởng. Kết quả mô phỏng cung cấp cơ sở định lượng vững chắc cho các quyết định cải tiến.

II. Phân tích điểm nghẽn dây chuyền sản xuất panel PU trước mô phỏng

Dây chuyền sản xuất tấm panel PU truyền thống thường đối mặt với hiện tượng mất cân bằng năng lực sản xuất. Tốc độ làm việc không đồng đều giữa các cụm máy dẫn đến tình trạng ứ đọng bán thành phẩm. Khu vực buồng gia nhiệt tôn và trạm phun PU thường xuyên trở thành các điểm nghẽn chính trong dây chuyền. Thời gian đông kết của bọt xốp tạo ra độ trễ bắt buộc trước khi tấm panel chuyển sang máy cắt. Bố trí mặt bằng phân tán làm tăng quãng đường vận chuyển giữa các công đoạn liên quan. Sự thiếu hụt không gian lưu đệm khiến các máy phía trước phải dừng hoạt động khẩn cấp. Hiệu suất sử dụng thiết bị tổng thể suy giảm nghiêm trọng do thời gian chờ đợi kéo dài. Việc thu thập dữ liệu bấm giờ thủ công không thể hiện hết tính biến thiên của hệ thống. Kỹ thuật phân tích nhóm máy móc là giải pháp cần thiết để tái cấu trúc mặt bằng sản xuất một cách khoa học.

2.1. Xác định điểm nghẽn tại công đoạn phun ép và đóng rắn panel

Trạm phun bọt xốp và giàn ép con lăn liên tục là trái tim của quy trình sản xuất panel PU. Chu kỳ phản ứng hóa học đòi hỏi thời gian giữ nhiệt và duy trì áp suất ổn định. Nếu tốc độ cấp tôn hai mặt không đồng bộ với đầu phun, bọt xốp sẽ phân bố không đều. Hiện tượng tắc nghẽn hàng đợi xảy ra thường xuyên tại vị trí giàn nâng ổn định sản phẩm. Thời gian chờ nguội kéo dài làm giảm tốc độ dịch chuyển của băng chuyền hạ nguồn. Sự tích tụ bán thành phẩm gây lãng phí diện tích sàn và tiềm ẩn nguy cơ lỗi bề mặt.

2.2. Phương pháp phân nhóm công nghệ trong sắp xếp mặt bằng sản xuất

Phương pháp thuật toán sắp xếp thứ hạng nhị phân hỗ trợ phân chia các máy móc thành các ô sản xuất độc lập. Ma trận máy và chi tiết được chuyển đổi thành các giá trị thập phân theo thứ tự ưu tiên. Thuật toán gom cụm máy xả cuộn, cán tôn và gia nhiệt phục vụ gia công lớp vỏ kim loại thành một phân xưởng. Cụm thiết bị phun PU, cắt định hình và giàn nâng tạo thành phân xưởng hoàn thiện. Cách phân nhóm này rút ngắn đáng kể cự ly dịch chuyển dòng vật liệu. Mặt bằng sản xuất theo ô nâng cao tính linh hoạt và giảm thiểu thời gian luân chuyển bán thành phẩm.

III. Ứng dụng phần mềm Arena mô phỏng và tối ưu hóa dây chuyền panel

Quá trình xây dựng mô hình Arena bắt đầu bằng việc thu thập và phân tích dữ liệu thời gian gia công. Công cụ Input Analyzer kiểm tra các hàm phân phối thống kê phù hợp cho từng trạm máy. Mô hình logic được thiết lập thông qua các khối Create, Process, Assign, Decide và Dispose. Khối Create tạo ra dòng nguyên liệu tôn cuộn và hóa chất đầu vào theo lịch trình sản xuất. Các khối Process mô phỏng chi tiết hoạt động của máy cán tôn, máy phun PU và máy cắt biên dạng. Thuộc tính kích thước và chủng loại panel được gán cụ thể cho từng thực thể. Các tài nguyên máy móc và công nhân vận hành được khai báo kèm lịch trình làm việc và xác suất sự cố. Mô hình được kiểm chứng thông qua việc so sánh sản lượng đầu ra với dữ liệu thực tế tại xưởng. Khi mô hình đạt độ tin cậy, các phương án tái bố trí mặt bằng và cân bằng chuyền sẽ được đưa vào thử nghiệm.

3.1. Thiết lập các khối chức năng và phân phối thời gian trong Arena

Trong phần mềm Arena, dòng chảy sản xuất tấm panel PU được mô tả qua cấu trúc logic chặt chẽ. Dữ liệu thực nghiệm về thời gian trộn, ép và cắt được khớp với các phân phối chuẩn, tam giác hoặc Weibull. Khối Assign cập nhật trạng thái chất lượng và thông số kỹ thuật của từng tấm panel. Khối Batch và Separate quản lý quá trình đóng gói và phân chia sản phẩm sau kiểm định. Khối Station và Route mô phỏng chính xác hệ thống băng tải chuyển hàng giữa các trạm làm việc. Cơ chế này phản ánh trung thực tương tác vật lý trong nhà máy.

3.2. Cân bằng dây chuyền và tối ưu hóa dòng chảy nguyên vật liệu

Mô phỏng Arena cho phép thử nghiệm các giải pháp cân bằng chuyền mà không tốn chi phí thực nghiệm. Bằng cách điều chỉnh công suất máy cắt và bổ sung vùng đệm trung gian, tình trạng nghẽn cổ chai được giải tỏa. Kịch bản bố trí mặt bằng theo nhóm máy giúp giảm thiểu quãng đường di chuyển của xe nâng và công nhân. Báo cáo thống kê từ công cụ Output Analyzer chỉ rõ sự cải thiện về hệ số bận của thiết bị. Thời gian chu kỳ tổng thể của quy trình sản xuất tấm panel PU được rút ngắn đáng kể.

IV. Đánh giá hiệu quả mô phỏng Arena trong sản xuất tấm panel PU

Mô phỏng hệ thống sản xuất tấm panel PU bằng Arena mang lại giá trị chiến lược to lớn cho doanh nghiệp. Công nghệ này cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu suất vận hành trước khi tiến hành đầu tư mở rộng nhà xưởng. Việc phát hiện sớm các xung đột luồng và thời gian chờ giúp nhà máy tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí thử nghiệm. Kết quả mô phỏng hỗ trợ ban quản lý tối ưu hóa việc phân bổ nhân lực và lập kế hoạch sản xuất chính xác. Năng suất dây chuyền tăng trưởng rõ rệt nhờ việc loại bỏ các điểm nghẽn tại khu vực phun ép PU. Tỷ lệ máy rảnh rỗi và thời gian tồn kho bán thành phẩm giảm xuống mức thấp nhất. Dữ liệu mô phỏng đóng vai trò là nền tảng tin cậy cho quá trình chuyển đổi số và tự động hóa nhà máy. Doanh nghiệp sản xuất panel PU có thể chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường vật liệu xây dựng hiện đại.

4.1. Cải thiện năng suất và giảm thiểu thời gian ứ đọng bán thành phẩm

Sau khi áp dụng phương án tối ưu từ Arena, năng suất dây chuyền panel PU ghi nhận mức tăng trưởng từ 15% đến 25%. Hàng đợi tại các máy phun hóa chất và giàn nâng ổn định được giải phóng triệt để. Tỷ lệ sử dụng hữu ích của thiết bị gia tăng, giảm thiểu thời gian ngừng máy không mong muốn. Dòng vật liệu di chuyển liên tục giúp rút ngắn thời gian hoàn thành đơn hàng cho khách hàng. Lượng phế phẩm phát sinh do bọt xốp đóng rắn dở dang giảm đáng kể, nâng cao chất lượng thành phẩm cách nhiệt.

4.2. Tiềm năng ứng dụng mở rộng của mô hình Arena trong sản xuất panel

Mô hình mô phỏng Arena có khả năng tùy biến cao, dễ dàng tích hợp thêm các dòng sản phẩm panel EPS hoặc bông khoáng. Doanh nghiệp có thể kết nối mô hình với hệ thống điều hành sản xuất MES để giám sát theo thời gian thực. Khả năng dự báo trước sự cố hỗ trợ công tác bảo trì phòng ngừa hiệu quả cho toàn bộ thiết bị. Việc ứng dụng công nghệ mô phỏng mở ra hướng đi tiên tiến trong việc xây dựng các nhà máy sản xuất vật liệu xanh thông minh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/08/2026
Đồ án khả thi nghiên cứu sx tấm panel

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 20 CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU KHẢ THI VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG NGHỆ 2. Nghiên cứu thực nghiệm xác định ảnh hưởng của chế độ công nghệ (nhiệt độ, thời gian, tốc độ khuấy.) đến năng suất và chất lượng tạo PU xốp 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng xuất và chất lượng tạo PU xốp Chất lượng của bề mặt sau khi phun chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, thông số kỹ thuật như: Nhiệt độ, vận tốc của chuyền, hệ thống phun, thành phần hóa chất và các yếu tố liên quan đến môi trường, cụ thể: - Nhiệt độ làm việc: Việc điều chỉnh nhiệt độ của hóa chất, Bàn ép, tấm tôn vô cùng quan trọng đến năng suất sản phẩm đạt được theo yêu cầu của bài thí nghiệm. Nhiệt độ của 2 lớp tôn là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo xốp và bám dính vật liệu PU lên lớp tôn.

- Áp suất phun, lưu lượng phun, khoảng cách phun, số đầu phun… ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng tấm panel PU. Tuy nhiên quan trọng nhất là lưu lượng phun, còn các thông số khác thường thay đổi rất ít trong quá trình sản xuất. Ngày nay các máy phun hiện đại cho phép trộn hợp nhiều loại hóa chất để tạo thành PU xốp, còn các thế hệ cũ chỉ trộn được 2 loại là MDI và PPG. - Yếu tố về máy móc, thiết bị: Hệ thống sản xuất liên tục có năng suất và chất lương cao hơn, phù hợp với dạng sản xuất có sản lượng lớn, các hệ thống ép đơn giản phù hợp với dạng sản xuất đơn chiếc.

Tuy nhiên, quá trình sản xuất với 1 hệ thống phức tạp phụ thuộc vào nhiều công đoạn sản xuất lại yêu cầu cao về đồng bộ do đó trước khi sản xuất loạt các bước chuẩn bị, kiểm tra ban đầu toàn bộ các công đoạn rất quan trọng, nếu xảy ra 1 lỗi nhỏ có thể làm hỏng sản phẩm cả loạt. - Vận tốc ép: Vận tốc là yếu tố quan trọng nhất vì nó không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn ảnh hưởng dến chất lượng sản phẩm tấm panel PU. - Nhiệt độ bồn chứa hóa chất: Nhiệt độ bồn chứa hóa chất có ảnh hưởng đén sự tạo thành các phản ứng hóa học, sự đồng đều của hóa chất khi phối trộn giữa 2 thành phần. Tuy nhiên nhiệt độ không quá 30 ÷ 50oC vì nếu nhiệt quá cao sẽ không an toàn khi chứa.

- Nhiệt độ môi trường: Cũng là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến năng suất và hiệu suất làm việc của máy dẫn đến việc ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm. Sơ đồ chế tạo vật liệu PU dạng khuôn đúc Để chế tạo các mẫu phục vụ các thí nghiệm ảnh hưởng của chế độ công nghệ tạo hóa chất như: Nhiệt độ, thời gian, tốc độ khuấy, tỉ lệ hóa chất. đến các tính chất cơ – lý – hóa của vật liệu PU xốp, sơ đồ quy trình chế tạo vật liệu PU trong khuôn đúc như hình 1. 21 Các mẫu đúc sau khi đúc rót trong khuôn, để ổn định, tháo lấy mẫu đi đo kiểm các chỉ tiêu: Tỉ trọng, độ dẫn nhiệt, độ bền kéo, độ bền nén…Xử lý số liệu, phân tích đánh giá để từ đó xác định được bộ thông số công nghệ tối ưu tạo hóa chất PU.

Tùy theo mục đích thí nghiệm có bộ khuôn để chế tạo mẫu phù hợp. * Thiết kế và chế tạo các bộ khuôn đúc mẫu thử nghiệm: Nhằm nghiên cứu khả năng chịu bền kéo, bền uốn, tỉ trọng của phương pháp đề suất, có ba mẫu khuôn được thiết kế, hình ảnh và bản vẽ các loại khuôn kèm theo Phụ lục 1. + Khuôn 1: Được thiết kế theo dạng khuôn đổ 2 nửa. + Khuôn 2: Được chế tạo nhằm mục đích đo lực nở của hóa chất ở các mức tỉ lệ khác nhau.

+ Khuôn 3: Thiết kế nhằm mục đích đổ hóa chất dưới dạng mái chèo để kiểm nghiệm độ bền kéo, nén. - Một số hình ảnh trong quá trình kiểm nghiệm: Cân vi lượng (hình 1. Quá trình kiểm tra khối lượng và tỉ lệ hóa chất Hình 1. Sản phẩm hình thành trong khuôn - Một số mẫu thí nghiệm được chụp hình và ghi số thứ tự theo từng giá trị lực ép (tương ứng với khối lượng của quả nặng) khi ép tạo mẫu PU xốp và tỉ lệ khác nhau (hình 1.

Mẫu thí nghiệm kiểm tra độ bền nén 23 Hình 1. Mẫu thí nghiệm kiểm tra độ bền kéo Nhận xét: - Nội dung nghiên cứu phân tích các thành phần hóa chất chế tạo PU xốp, đặc biệt là việc sử dụng hóa chất tạo xốp C5 thân thiện hơn với môi trường. - Mục đích thứ hai nhằm thay đổi tỷ lệ phối trộn giữa các hóa chất để tạo ra sản phẩm bằng và hơn sản phẩm cũ theo công thức mới để giảm giá thành sản phẩm, tăng năng xuất sản xuất hướng đến hệ thống sản xuất liên tục. - Sơ đồ chế tạo vật liệu PU dạng khuôn đúc.

- Để thực hiện các đo kiểm đánh giá chất lượng tấm panel PU, quan trọng là phải chế tạo bộ khuôn đúc các mẫu thí nghiệm phục vụ đo độ bền kéo, độ bền nén, tỉ trọng. theo đúng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất cơ lý của vật liệu PU xốp Để tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ phối trộn đến tính chất cơ lý của sản phẩm, chúng tôi tiến hành thực hiện phản ứng tổng hợp polyurethan tại các khoảng nhiệt độ khác nhau, trong khi các điều kiện khác không thay đổi là: Tỷ lệ MDI/PPG là 1,6/1, hàm lượng chất tạo xốp C5 là 10%, hàm lượng chất hoạt động bề mặt là 0,5%, hàm lượng amin bậc 3 là 1,5% và hàm lượng xúc tác thiếc là 0,2%. Ảnh hưởng của nhiệt độ trộn hợp đến tính chất cơ học của vật liệu PU xốp S Nhiệt Độ bền kéo Độ bền TT độ [oC] [kPa] nén [kPa] 1 30 240 214 2 35 250 222 3 40 255 232 4 45 247 218 5 50 233 210 Đối với các thí nghiệm này, chỉ thay đổi nhiệt độ trộn hợp từ khoảng 30oC đến 50oC với khoảng nhiệt độ được thay đổi là 5oC.

Sau khi sản phẩm tạo thành, cũng tiến hành gia công chế tạo các mẫu đo theo kích thước tiêu chuẩn để xác định độ bền kéo, độ bền nén 24 và các tính chất khác. Ảnh hưởng của nhiệt độ phối trộn đến tính chất cơ lý của các mẫu vật liệu PU xốp được thể hiện trong bảng 1. Từ kết quả thu được trong bảng 1.13 trên ta thấy, khi nhiệt độ trộn hợp tăng từ 30oC lên 40oC độ bền kéo tăng từ 240 kPa lên 255 kPa và độ bền nén tăng từ 214 kPa lên 232 kPa. Khi tiếp tục tăng nhiệt độ trộn hợp lên trên 45 oC độ bền kéo và độ bền nén có xu hướng giảm xuống còn 233 kPa và 210 kPa.

Điều này được lý giải như sau: Khi nhiệt độ trộn hợp thấp, MDI chưa nóng chảy hoàn toàn nên việc trộn hợp sẽ cần thời gian dài hơn để hỗn hợp trở nên đồng nhất, đồng thời nhiệt của phản ứng cũng chưa đủ để phản ứng xảy ra với tốc độ đủ lớn do đó phản ứng chuyển hóa tạo polyuretan chưa xảy ra hoàn toàn nên tính chất cơ học không cao. Khi nhiệt độ trộn hợp cao, phản ứng diễn ra mạnh hơn, lượng nhiệt tỏa ra lớn hơn dẫn tới hiện tượng quá nhiệt, làm cho sản phẩm có tính chất xốp hơn hoặc có thể bị phân hủy dẫn đến các giá trị cơ lý của vật liệu giảm. Độ bền kéo và độ bền nén của vật liệu PU xốp đạt giá trị cao nhất tại nhiệt độ trộn hợp 40oC do vậy chúng tôi chọn nhiệt độ này để gia công chế tạo sản phẩm. Ảnh hưởng thời gian trộn hợp đến tính chất cơ lý của vật liệu PU xốp Bên cạnh yếu tố thành phần đơn phối liệu, nhiệt độ chế tạo sản phẩm thì yếu tố thời gian cũng là một vai trò nhất định ảnh hưởng đến tính chất cơ lý sản phẩm tạo thành.

Tiến hành các thí nghiệm với các điều kiện cố định như sau: Tỷ lệ MDI/PPG là 1,6/1 hàm lượng chất tạo xốp là 10%, hàm lượng chất hoạt động bề mặt polydimetylsilosan là 0,5%, hàm lượng chất xúc tác amin bậc 3 (DABCO) là 1,5% và hàm lượng chất xúc tác octoat thiếc là 0,2%, nhiệt độ phối trộn 40oC, tốc độ khuấy nk = 1500 vòng/phút đối với tất cả các mẫu thí nghiệm. Ở đây, chỉ thay đổi thời gian tiến hành trộn hợp lần lượt là: 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35 giây. Ảnh hưởng của thời gian trộn hợp đến tính chất cơ lý của các mẫu vật liệu PU xốp được trình bày trên hình 1. 300 KPa 250 200 150 100 Độ bền nén Độ bền kéo 50 0 0 5 10 15 20 25 30 Thời gian trộn (giây) Hình 1.

Ảnh hưởng của thời gian trộn hợp đến tính chất cơ lý của các mẫu vật liệu PU xốp Từ kết quả thu được trên hình 1.55 nhận thấy, khi tăng thời gian trộn hỗ hợp để chế tạo PU xốp từ 5 đến 15 giây độ bền kéo tăng từ 188 kPa lên 252 kPa, độ bền nén tăng từ 25 97 kPa lên 234 kPa. Tiếp tục tăng thời gian trộn hợp trên 15 giây độ bền kéo đứt và độ bền nén không tăng lên nữa mà có xu hướng giảm đi. Nguyên nhân là do với khoảng thời thời gian phối trộn thấp chưa đủ để tạo ra hỗn hợp đồng nhất, khi tăng thời gian trộn hỗn hợp hỗn hợp phản ứng được trộn đều hơn, các thành phần phản ứng được phân bố đồng đều hơn. Tuy vậy, khi kéo dài thời gian trộn lên quá 15 giây, lúc này hỗn hợp phản ứng đã xẩy ra nếu tiếp tục khuấy trộn nữa sẽ dẫn đến hiện tượng phá vỡ các bóng khí hình thành từ phản ứng để tạo ra các bóng khí lớn hơn, do đó sản phẩm tạo ra sẽ có lỗ xốp lớn hơn và cấu trúc lỗ xốp mở nhiều hơn làm giảm tính chất cơ lý của xốp.

Như vậy, thời gian trộn hợp để chế tạo vật liệu PU xốp được chọn là 15 giây. Ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến tính chất cơ lý của vật liệu PU xốp Để khảo sát ảnh hưởng tốc độ khuấy trộn tới tính chất của sản phẩm PU xốp, chúng tôi tiến hành các thí nghiệm với điều kiện chỉ thay đổi tốc độ khuấy từ nk = 500 vòng/phút lên 3000 vòng/phút với mỗi bước nhảy thay đổi 500 vòng/phút. Các yếu tố khác được giữ cố định như tỷ lệ MDI/PPG là 1,6/1, hàm lượng chất tạo xốp là 10%, hàm lượng chất hoạt động bề mặt là 0,5%, hàm lượng amin bậc 3 là 1,5% và hàm lượng xúc tác thiếc là 0,2%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Tiến Đạt, Mạc Đình Chiến, Đinh Việt Hoàng, Nguyễn Đức Hiếu (2022), Ứng dụng phần mềm Arena để mô hình hóa, mô phỏng hệ thống sản xuất tấm panel PU, Đồ án môn học, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Hà Nội.
APA 7
Nguyễn, T. Đ., Mạc, Đ. C., Đinh, V. H., & Nguyễn, Đ. H. (2022). Ứng dụng phần mềm Arena để mô hình hóa, mô phỏng hệ thống sản xuất tấm panel PU [Đồ án môn học, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/do-an-kha-thi-nghien-cuu-sx-tam-panel/9646387347
IEEE
T. Đ. Nguyễn, Đ. C. Mạc, V. H. Đinh, and Đ. H. Nguyễn, "Ứng dụng phần mềm Arena để mô hình hóa, mô phỏng hệ thống sản xuất tấm panel PU," Đồ án môn học, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Hà Nội, 2022. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/do-an-kha-thi-nghien-cuu-sx-tam-panel/9646387347

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác