Đồ án môn PLC: Thiết kế hệ thống công nghệ mạ tự động S7-200

Tổng hợp đồ án môn PLC đề tài công nghệ mạ tự động chi tiết. Hướng dẫn thiết kế sơ đồ nguyên lý, lập trình điều khiển và mô phỏng hệ thống.

Chuyên ngành

Điện tử

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2012

53
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án môn plc đề tài công nghệ mạ tự động

Công nghệ mạ kim loại giữ vai trò quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo. Lớp mạ bảo vệ bề mặt chi tiết khỏi ăn mòn hóa học và tăng tính thẩm mỹ. Đồ án môn PLC đề tài công nghệ mạ tự động tập trung nghiên cứu giải pháp tự động hóa dây chuyền mạ công nghiệp. Hệ thống sử dụng bộ điều khiển logic khả trình để điều phối toàn bộ chu trình xử lý. Thiết bị thay thế hoàn toàn thao tác thủ công của con người tại khu vực hóa chất độc hại. Đồ án xây dựng mô hình điều khiển xe mạ di chuyển tịnh tiến qua các bể chức năng. Cơ cấu nâng hạ đưa chi tiết vào bể mạ theo thời gian quy định sẵn. Bộ điều khiển tiếp nhận tín hiệu từ các cảm biến hành trình và cảm biến mức dung dịch. Chương trình điều khiển xử lý logic để điều khiển động cơ truyền động và van điện từ. Nghiên cứu này kết hợp lý thuyết điều khiển tự động với yêu cầu sản xuất thực tế. Đồ án cung cấp nền tảng kiến thức vững chắc về lập trình công nghiệp và thiết kế hệ thống cơ điện tử.

1.1. Khái niệm và vai trò của PLC trong công nghiệp

Bộ điều khiển PLC là thiết bị điều khiển khả trình hiện đại. Thiết bị cho phép người kỹ sư lập trình các thuật toán điều khiển phức tạp thông qua ngôn ngữ Ladder hoặc STL. Trong môi trường công nghiệp, PLC nổi bật nhờ khả năng chịu nhiễu công nghiệp và độ bền cao. Thiết bị hoạt động ổn định trong điều kiện nhiệt độ cao và môi trường hóa chất ăn mòn. PLC tiếp nhận tín hiệu đầu vào từ nút nhấn, công tắc hành trình và cảm biến nhiệt độ. Sau đó, CPU xử lý logic chương trình và xuất tín hiệu điều khiển relay, contactor hoặc biến tần. Việc ứng dụng PLC giúp hệ thống vận hành liên tục và chính xác. Khả năng thay đổi chương trình linh hoạt giúp tiết kiệm chi phí bảo trì và nâng cấp hệ thống.

1.2. Mục tiêu kỹ thuật của dây chuyền mạ tự động

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là xây dựng hệ thống xi mạ vận hành hoàn toàn tự động. Hệ thống phải đảm bảo thời gian nhúng của từng chi tiết trong bể hóa chất thật chuẩn xác. Độ lệch thời gian giữa các chu kỳ phải duy trì ở mức tối thiểu. Cơ cấu nâng hạ cần di chuyển êm ái, tránh làm rơi rớt sản phẩm và dung dịch mạ. Xe con vận chuyển chi tiết phải dừng đúng vị trí từng bể tẩy dầu, bể rửa nước và bể mạ điện phân. Đề tài hướng đến việc giảm thiểu tối đa sự can thiệp trực tiếp của con người. Giải pháp kỹ thuật này giúp loại bỏ sai sót do yếu tố chủ quan của người thợ. Dây chuyền tự động mang lại năng suất gia công ổn định và bề mặt mạ đạt độ bóng đồng nhất.

II. Phân tích bài toán công nghệ mạ tự động trong đồ án môn plc

Quy trình xi mạ công nghiệp bao gồm nhiều giai đoạn xử lý bề mặt nghiêm ngặt. Phôi kim loại phải đi qua các công đoạn tẩy rửa cơ học, tẩy dầu mỡ hóa chất, mạ điện và sấy khô. Mỗi công đoạn yêu cầu thời gian ngâm và nhiệt độ dung dịch cực kỳ chuẩn xác. Sai lệch thời gian ngâm trong dung dịch axit hoặc kiềm sẽ làm hỏng bề mặt kim loại. Lớp mạ có thể bị bong tróc, xỉn màu hoặc không đạt độ dày kỹ thuật tiêu chuẩn. Đồ án môn PLC đề tài công nghệ mạ tự động phân tích chi tiết chu trình làm việc của xe mạ. Xe mang hàng chuyển động ngang dọc theo ray dẫn hướng trên các dãy bể. Cụm palang nâng hạ giữ nhiệm vụ đưa giá treo sản phẩm chìm sâu vào lòng bể chứa. Hệ thống cảm biến hành trình xác định chính xác tọa độ dừng đỗ của xe. Các van cấp thoát nước và điện cực bể mạ được kích hoạt tuần tự theo thuật toán. Mọi sự cố kỹ thuật đều được giám sát qua đèn báo và còi cảnh báo an toàn.

2.1. Quy trình công nghệ và các bể xử lý hóa chất

Dây chuyền mạ tự động bao gồm một chuỗi các bể xử lý bố trí thẳng hàng. Đầu tiên, sản phẩm được đưa vào bể tẩy dầu kiềm để làm sạch bề mặt kim loại. Tiếp theo, chi tiết chuyển sang bể rửa nước sạch nhằm loại bỏ hoàn toàn hóa chất bám dính. Bể tẩy gỉ axit thực hiện nhiệm vụ loại bỏ lớp oxit kim loại trước khi vào bể mạ chính. Tại bể mạ điện phân, dòng điện một chiều tác động làm ion kim loại bám đều lên bề mặt phôi. Thời gian ngâm tại bể mạ được kiểm soát chính xác bằng các bộ Timer trong PLC. Sau khi mạ xong, sản phẩm trải qua các bể rửa trung hòa và bể sấy khô hoàn thiện. Toàn bộ quy trình diễn ra khép kín và nhịp nhàng.

2.2. Hạn chế của phương pháp mạ thủ công truyền thống

Phương pháp xi mạ thủ công tồn tại nhiều nhược điểm lớn trong sản xuất công nghiệp. Công nhân phải trực tiếp nâng hạ giá mạ trong môi trường nồng nặc hơi axit và hóa chất độc hại. Tình trạng này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe đường hô hấp của người lao động. Việc căn chỉnh thời gian ngâm bằng tay thường thiếu chính xác, dẫn đến lớp mạ không đều màu. Tỷ lệ sản phẩm lỗi hỏng cao làm tăng chi phí nguyên vật liệu và nhân công. Năng suất lao động thủ công rất thấp, không đáp ứng được các đơn hàng số lượng lớn. Ngoài ra, việc vận chuyển thủ công dễ gây đổ tràn hóa chất nguy hiểm ra sàn xưởng. Tự động hóa bằng PLC là yêu cầu tất yếu để khắc phục triệt để các tồn tại này.

III. Giải pháp thiết kế đồ án môn plc đề tài công nghệ mạ tự động

Giải pháp thiết kế tập trung vào việc tích hợp phần cứng và lập trình phần mềm điều khiển. Hệ thống lựa chọn dòng vi điều khiển PLC phù hợp như Siemens S7-200 hoặc Mitsubishi FX series. Phần cứng bao gồm bộ nguồn công nghiệp, rơ le trung gian, contactor và các cảm biến vị trí. Cơ cấu chấp hành sử dụng động cơ không đồng bộ ba pha kết hợp biến tần để điều khiển vận tốc xe mạ. Đồ án môn PLC đề tài công nghệ mạ tự động xây dựng sơ đồ đấu nối vào ra rõ ràng và an toàn. Các đầu vào số tiếp nhận tín hiệu từ nút bấm Start, Stop, Emergency và công tắc hành trình từng bể. Các đầu ra số điều khiển cuộn hút contactor nâng, hạ, tiến, lùi và còi báo động. Chương trình điều khiển được thiết kế theo cấu trúc khối mô-đun hóa linh hoạt. Hệ thống hỗ trợ hai chế độ làm việc cơ bản gồm chế độ tự động và chế độ điều khiển bằng tay. Thiết kế này giúp người vận hành dễ dàng bảo dưỡng và xử lý sự cố.

3.1. Thiết kế phần cứng và cấu hình vào ra PLC

Thiết kế phần cứng đòi hỏi việc phân bổ địa chỉ cổng vào ra I/O một cách khoa học. Các cổng đầu vào kết nối với công tắc giới hạn hành trình trái, phải, trên, dưới và cảm biến tiệm cận. Nút nhấn dừng khẩn cấp được đấu nối trực tiếp vào ngõ vào ưu tiên để ngắt hệ thống khi xảy ra sự cố. Các cổng đầu ra điều khiển khởi động từ của động cơ nâng hạ và động cơ di chuyển ngang. Biến tần được tích hợp để điều khiển khởi động mềm và hãm dừng êm ái cho xe mạ. Mạch động lực và mạch điều khiển được cách ly quang nhằm bảo vệ vi xử lý khỏi xung điện áp cao. Hệ thống bảo vệ quá tải nhiệt đảm bảo an toàn tuyệt đối cho động cơ.

3.2. Thuật toán điều khiển và lập trình Ladder

Thuật toán điều khiển được mô tả qua lưu đồ trạng thái tuần tự Grafcet. Ngôn ngữ hình thang Ladder Diagram được lựa chọn để hiện thực hóa chương trình điều khiển. Các timer đóng vai trò định thời gian ngâm chi tiết tại từng bể hóa chất chuyên biệt. Lệnh so sánh và bộ đếm Counter theo dõi số lượng mẻ mạ đã hoàn thành trong ca sản xuất. Cấu trúc chương trình phân tách rõ ràng giữa khối Main, khối Auto và khối Manual. Khối Auto thực hiện chu trình mạ tự động lặp lại liên tục theo đúng trình tự công nghệ. Khối Manual cho phép kỹ thuật viên điều khiển độc lập từng chuyển động phục vụ công tác căn chỉnh máy. Khóa liên động logic ngăn chặn xung đột giữa các chiều quay động cơ.

IV. Đánh giá ứng dụng đồ án môn plc đề tài công nghệ mạ tự động

Đề tài mạ tự động bằng PLC mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn to lớn cho ngành cơ khí phụ trợ. Việc thay thế quy trình thủ công bằng tự động hóa giúp giải phóng sức lao động của con người. Môi trường làm việc độc hại không còn đe dọa trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe công nhân. Doanh nghiệp nâng cao được năng suất chế tạo và rút ngắn thời gian giao hàng. Chất lượng bề mặt chi tiết đạt độ bóng đồng đều, bám dính tốt và chống oxy hóa vượt trội. Đồ án môn PLC đề tài công nghệ mạ tự động chứng minh tính khả thi của giải pháp điều khiển logic trong sản xuất thực tế. Mô hình có chi phí đầu tư vừa phải, độ bền cơ điện cao và dễ dàng vận hành. Đề tài đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên ngành tự động hóa và kỹ thuật điện tử. Hệ thống khẳng định vai trò trọng yếu của PLC trong công cuộc chuyển đổi số nhà máy thông minh.

4.1. Hiệu quả kinh tế và độ an toàn lao động

Ứng dụng dây chuyền mạ tự động giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí sản xuất một cách rõ rệt. Tỷ lệ hao hụt hóa chất xi mạ và điện năng tiêu thụ giảm đáng kể nhờ quy trình định lượng chuẩn xác. Tỷ lệ phế phẩm giảm xuống mức thấp nhất giúp tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu tái chế. Quan trọng hơn, giải pháp tự động hóa cách ly hoàn toàn người lao động khỏi khu vực bay hơi hóa chất độc hại. Hệ thống cảnh báo sớm rò rỉ dung dịch và sự cố kẹt cơ khí giúp ngăn ngừa tai nạn lao động nghiêm trọng. Doanh nghiệp xây dựng được môi trường làm việc an toàn, đáp ứng các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường khắt khe.

4.2. Khả năng mở rộng và tích hợp mạng công nghiệp

Hệ thống điều khiển mạ tự động có tiềm năng mở rộng quy mô rất lớn trong tương lai. Bộ điều khiển PLC dễ dàng kết nối với màn hình cảm ứng HMI để trực quan hóa toàn bộ quy trình vận hành. Kỹ thuật viên có thể cài đặt thông số thời gian ngâm trực tiếp trên màn hình mà không cần sửa mã nguồn. Hệ thống cũng sẵn sàng tích hợp vào mạng truyền thông SCADA hoặc hệ thống điều hành sản xuất MES. Dữ liệu mạ của từng lô hàng được ghi nhận và lưu trữ phục vụ truy xuất nguồn gốc chất lượng. Khả năng liên kết Internet of Things (IoT) mở ra cơ hội giám sát thiết bị từ xa qua điện thoại hoặc máy tính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/08/2026
Đồ án môn plc đề tài công nghệ mạ tự động

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU.Tìm hiểu về yêu cầu công nghệ được mô tả trong sách Thiết Bị Điều Khiển Khả Trình- PLC. Khái niệm về bộ̣ điều khiển lập trình PLC. NỘI DUNG ĐỀ TÀI:.Dự̣a trên yêu cầu công nghệ,lự̣a chọn các thiết bị phụ̣c vụ̣ công nghệ đó- 8 - 3.Tìm hiểu sơ lược về PLC S7-200 của SIEMEN. GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG S7-200.

TẬP LỆNH PLC S7-200 CỦA SIEMEN.TÌM HIỂU TẬP LỆNH PLC S7-200 CỦA SIEMEN. -12- Bảng lệnh đếm lên, đếm xuống :. CÁC LỆNH NÂNG CAO. -24- Nhóm lệnh so sánh :.Vẽ sơ đồ kết nối vào ra giữa PLC và các thiết bị công nghệ.

Lưu đồ thuật toán điều khiển. -41- Chương trình điều khiển. -43- TÀI LIỆU THAM KHẢO. -54- 5 Trường ĐHCNHN Khoa Điên Tư 1.Tìm hiểu về yêu cầu công nghệ được mô tả trong sách Thiết Bị Điều Khiển Khả Trình- PLC 1.

Khái niệm về bộ̣ điều khiển lập trình PLC PLC viết tắt của 'Programmable Logic Controller, là thiết bị điều khiển lập trình được (khả trình) cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông qua một ngôn ngữ lập trình. Ngườ̀i sử dụng có thể lập trình để thực hiện một loạt trình tự các sự kiện. Các sự kiện này được kích hoạt bởi tác nhân kích thích (ngõ vào) tác động vào PLC hoặc qua các hoạt động có trễ như thờ̀i gian định thì hay các sự kiện được đếm. PLC dùng để thay thế các mạ̣ch relay (rơ le) trong thực tế.

PLC hoạt động theo phương thức quét các trạng thái trên đầu ra và đầu vào. Khi có sự thay đổi ở đầu vào thì đầu ra sẽ thay đổi theo. Ngôn ngữ lập trình của PLC có thể là Ladder hay State Logic. Hiện nay có nhiều hãng sản xuất ra PLC như Siemens, Allen-Bradley, Mitsubishi Electric, General Electric, Omron, Honeywell.

Một khi sự kiện được kích hoạt thật sự, nó bật ON hay OFF thiết bị điều khiển bên ngoài được gọi là thiết bị vật lý. Một bộ điều khiển lập trình sẽ liên tục “lặp” trong chương trình do “ngườ̀i sử dụng lập ra” chờ̀ tín hiệu ở ngõ vào và xuất tín hiệu ở ngõ ra tại các thờ̀i điểm đã lập trình. Để khắc phục những nhược điểm của bộ điều khiển dùng dây nối ( bộ điều khiển bằng Relay) ngườ̀i ta đã chế tạo ra bộ PLC nhằm thỏa mãn các yêu cầu sau : Lập trình dể dàng , ngôn ngữ lập trình dễ học. Gọn nhẹ, dể dàng bảo quản , sửa chữa.

Dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa được những chương trình phức tạp. Hoàn toàn tin cậy trong môi trườ̀ng công nghiệp. Giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác như : máy tính , nối mạng các môi Modul mở rộng. Giá cả có thể cạnh tranh được.

Các thiết kế đầu tiên là nhằm thay thế cho các phần cứng Relay dây nối và các Logic thờ̀i gian .Tuy nhiên ,bên cạnh đó việc đòi hỏi tăng cườ̀ng dung lượng nhớ và tính dể dàng cho PLC mà vẫn bảo đảm tốc độ xử lý cũng như giá cả … Chính điều này đã gây ra sự quan tâm sâu sắc đến việc sử dụng PLC trong công nghiệp Các tập lệnh nhanh chóng đi từ các lệnh logic đơn giản đến các lệnh đếm , định 6 Trường ĐHCNHN Khoa Điên Tư thờ̀i , thanh ghi dịch … sau đó là các chức năng làm toán trên các máy lớn … Sự phát triển các máy tính dẫn đến các bộ PLC có dung lượng lớn , số lượng I / O nhiều hơn. Trong PLC, phần cứng CPU và chương trình là đơn vị cơ bản cho quá trình điều khiển hoặc xử lý hệ thống. Chức năng mà bộ điều khiển cần thực hiện sẽ được xác định bởi một chương trình. Chương trình này được nạp sẵn vào bộ nhớ của PLC, PLC sẽ thực hiện việc điều khiển dựa vào chương trình này.

Như vậy nếu muốn thay đổi hay mở rộng chức năng của qui trình công nghệ , ta chỉ cần thay đổi chương trình bên trong bộ nhớ của PLC. Việc thay đổi hay mở rộng chức năng sẽ được thực hiện một cách dễ dàng mà không cần một sự can thiệp vật lý nào so với sử dụng các bộ dây nối hay Relay. NỘI DUNG ĐỀ TÀI: Yêu cầu công nghệ : Vị trí ban đầu của hệ thống là vị trí như trên sơ đồ lúc này Is1 và Is7 đang đóng.Chuyển công tắc chuyển chế độ sang vị trí “AU”. Nhấn vào Start cầu trục nâng phôi cần mạ lên đến khi gặp Is6 thì dừng nâng,cầu trục dịch chuyển sang phải.Khi cầu trục chạm vào Is2 thì dừng quá trình sang phải và bắt đầu quá trình hạ .Khi Is7 đóng thì dừng quá trình hạ và thực hiện rửa trong 4 giây .Sau 4 giây cầu trục lại nâng phôi lên cho đến khi chạm Is6 thì cầu trục lại dịch chuyển sang phải.Khi cầu trục chạm Is3 thì nó dừng lại và hạ phôi 7 Trường ĐHCNHN Khoa Điên Tư xuống bể tẩy trong 3giây thì cầu trục lại nâng lên .Quá trình diễn ra như trên tại vị trí bể mạ lần 1 và lần 2 tại mỗi bể cầu trục dừng 5 giây để mạ .Sau khi mạ xong lần hai ,cầu trục nâng sản phẩm lên .Khi Is6 đóng ,cầu trục dịch chuyển sang trái .Khi qua vị trí Is4, Is3 cầu trục không dừng .Khi cầu trục chạm Is2 ,cầu trục dừng và hạ sản phẩm xuống bể rửa trong 2 giây .Sau đó sản phẩm lại được nâng lên và cầu trục lại dịch chuyển sang trái ,khi gặp Is1 cầu trục hạ sản phẩm xuống kết thúc một chu trình.

Khi chuyển công tắc chế độ sang “Man” thì các quá trình ‘lên’, ‘xuống’ , ‘phải’ , ‘trái’ sẽ được điều khiển bằng cách nhấn vào các nút trên bảng điều khiển. Nhấn Stop hệ thống hoạ̣t độ̣ng hết chu kỳ rồi dừng hoạ̣t độ̣ng.Dựa trên yêu cầu công nghệ,lựa chọn các thiết bị phục vụ công nghệ đó Các thiết bị sử dụ̣ng: * PLC: là loại S7-200 CPU 224 của hãng SIEMEN : dùng để điều khiển toàn bộ hoạt động của hệ thống. * Cảm biến vị trí (Công tắc hành trình): Is1 đến Is5 có tác dụng nhận biết các vị trí các bể để xe thả vật. Còn IS6 , Is7 dùng để giới hạn vị trí của vật khi kéo lên hoặc khi thả xuống.

8 Trường ĐHCNHN Khoa Điên Tư * Độ̣ng cơ điều khiển xe : Là loại động cơ giảm tốc sử dụng nguồn một chiều 5V. * Độ̣ng cơ điều khiển kéo ,thả vật : Là loại động cơ giảm tốc sử dụng nguồn một chiều 24V. * Relay (Rơle): là loại Relay một chiều sử dụng nguồn 5V ,có khả năng đóng cắt nguồn một chiều 24V : dùng để điều khiển cấp nguồn đảo chiều động cơ. * Nút nhấn: là loại nút nhấn thườ̀ng mở tự phục hồi ,dùng để điều khiển quá trình hoạt động của hệ thống.Tìm hiểu sơ lược về PLC S7-200 của SIEMEN 3.

GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG S7-200 PLC S7-200 là một loại PLC cỡ nhỏ của công ty Siemens. Cấu trúc S7-200 gồm 1 CPU và các module mở rộng cho nhiều ứng dụng khác nhau.S7-200 gồm nhiều loại: CPU 221, 222, 224, 226….có nhiều nhất 7 module mở rộng khi có nhu cầu: tổng số ngõ vào/ra, ngõ vào/ra Analog, kết nối mạng ( AS-I, Profibus ). 9 Trường ĐHCNHN Khoa Điên Tư 3. TẬP LỆNH PLC S7-200 CỦA SIEMEN  Các đèn báo: Có 3 loại đèn báo hoạt động: - RUN: ðèn xanh –báo hiệu PLC ðang hoạt ðộng - STOP :ðèn vàng –báo hiệu PLC - SF (system Failure):đèn đỏ báo hiệu PLC bị sự cố.

Có 2 loại đèn chỉ thị : - Ix.x: chỉ trạng thái logic ngõ vào.x: chỉ trạng thái logic ngõ ra  Ðặc điểm ngỏ vào - Mức logic 1 : 24VDC/7mA - Mức logic 0 : đến 5VDC/1MA - Ðáp ứng thờ̀i gian : 0.2ms - Cách ly quang : 500ACV - Ðịa chỉ ngõ vào : Ix.x  Ðặc điểm ngõ ra: - Ðiện áp tác động: 24 -28VDC/2A 10 Trường ĐHCNHN Khoa Điên Tư - Ngõ ra Relay hoặc transitor Sourcing - Chịu quá dòng đến 7. - Ðiện trở cách ly nhỏ nhất 100 m Ω - Ðiện trở công tắc 200 Ω - Ðiện trở công tắc: 200 m Ω - Thờ̀i gian chuyển mạch tối đa 10 ms - Không có chế độ bảo vệ ngắn mạch - Ðịa chỉ ngõ ra: Qx.x - Nguồn cung cấp - Ðiện áp nguồn 20-24 VDC - Dòng tối ða 900 mA - Thờ̀i gian duy trì khi mất nguồn 10 ms - Cầu chì bên trong 2A/250V - Công tắc chọn mode - Không có cách ly nguồn điện.  Mode công tắc chọn Có 3 vị trí lựa chọn công tắc - RUN: cho phép PLC thực hiện chương trình - PLC sẽ dừng chương trình khi có sự cố - TERM :cho phép máy lập trình quyết ðịnh chế ðộ hoạt ðộng PLC  Cổng truyền thông - Sử dụng cổng RS485 để ghép nối với máy tính hoặc thiết bị khác. - Tốc độ truyền là 9600 bauds.

- Cấu trúc cổng truyền thông được mô phỏng như sau : - Ghép nối PLC và máy tính - Sử dụng cáp PC/PPI chuyển đổi giữa RS232 và RS485 - Chuyển đổi và kết nối như hình sau : 11 Trường ĐHCNHN Khoa Điên Tư Hình 5. Kết nối PLC với máy tính 3.TÌM HIỂU TẬP LỆNH PLC S7-200 CỦA SIEMEN 3. Lệnh vào / ra. Lệnh Load (LD): Lệnh LD nạp giá trị logic của một tiếp điểm vào trong bit đầu tiên của ngăn xếp, các giá trị còn lại trong ngăn xếp bị đẩy lùi xuống một bit.

Toán hạng gồm: I, O, M, SM, V, C, T. Tiếp điểm thườ̀ng mở sẽ đóng khi ngõ vào PLC có địa chỉ là 1. Dạng LAD Dạng STL LD I0.0 12 Trường ĐHCNHN Khoa Điên Tư Lệnh Load Not (LDN): Lệnh LDN nạp giá trị logic của một tiếp điểm vào trong bit đầu tiên của ngăn xếp, các giá trị còn lại trong ngăn xếp bị đẩy lùi xuống một bit. Tiếp điểm thườ̀ng đóng sẽ mở khi ngõ vào PLC có địa chỉ là 1 Dạng LAD Dạng STL LDN I0.

Mô tả lệnh LD và LDN Các dạng khác nhau của lệnh LD,LDN: Toán STL LAD Mô tả hạng LD n n Tiếp điểm thườ̀ng mở sẽ đóng khi n: I, Q, M, ┤├ n=1 SM, (bit) T, C LDN n n Tiếp điểm thườ̀ng đóng sẽ mở khi ┤/├ n=1 LDI n n Tiếp điểm thườ̀ng mở sẽ đóng tức ┤I├ thờ̀i khi n = 1 n:1 LDNI n n Tiếp điểm thườ̀ng đóng sẽ mở tức ┤/I├ thờ̀i khi n = 1 OUTPUT (=): Lệnh sao chép nội dung của bit đầu tiên trong ngăn xếp vào bit được chỉ định trong lệnh. Nội dung ngăn xếp không bị thay đổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Lưu Quang Cừ, Nguyễn Minh Tâm (2012), Công nghệ mạ tự động, Đồ án môn học, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Hà Nội.
APA 7
Lưu, Q. C., & Nguyễn, M. T. (2012). Công nghệ mạ tự động [Đồ án môn học, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/do-an-mon-plc-de-tai-cong-nghe-ma-tu-dong/9387648843
IEEE
Q. C. Lưu and M. T. Nguyễn, "Công nghệ mạ tự động," Đồ án môn học, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Hà Nội, 2012. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/do-an-mon-plc-de-tai-cong-nghe-ma-tu-dong/9387648843

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác