Đồ án Quản trị sản xuất - Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải

Tổng hợp mẫu báo cáo đồ án môn học quản trị sản xuất chuẩn Đại học Giao thông Vận tải. Tài liệu chi tiết hỗ trợ sinh viên hoàn thành đề tài hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh tế vận tải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2020

61
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan báo cáo đồ án môn học quản trị sản xuất chuẩn ĐH GTVT

Đồ án môn học quản trị sản xuất là học phần bắt buộc thuộc chương trình đào tạo ngành Quản trị Kinh doanh và Kinh tế Vận tải. Báo cáo đồ án môn học quản trị sản xuất theo chuẩn Đại học Giao thông Vận tải yêu cầu sinh viên tổng hợp toàn diện các khối kiến thức chuyên ngành. Sinh viên cần áp dụng lý thuyết vào giải quyết bài toán vận hành cụ thể tại nhà máy hoặc xí nghiệp công nghiệp. Nội dung nghiên cứu tập trung giải quyết bốn nội dung cốt lõi: dự báo nhu cầu thị trường, hoạch định tổng hợp năng lực, thiết kế bố trí mặt bằng phân xưởng và hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu. Mỗi giai đoạn đều đòi hỏi các công cụ toán học và mô hình định lượng chính xác. Báo cáo quản trị sản xuất không chỉ đánh giá kỹ năng tính toán mà còn rèn luyện tư duy logic cho kỹ sư kinh tế. Sinh viên phải chứng minh khả năng xử lý số liệu sản xuất thực tế. Các phương án đề xuất phải đảm bảo tính khả thi về mặt kỹ thuật và tối ưu về mặt kinh tế. Bản báo cáo hoàn chỉnh tạo nền tảng vững chắc cho quá trình thực tập tốt nghiệp sau này.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đồ án

Đồ án môn học quản trị sản xuất nhằm trang bị kỹ năng phân tích và thiết kế hệ thống sản xuất. Phạm vi đồ án bao quát toàn bộ chu trình chuyển hóa yếu tố đầu vào thành sản phẩm hoàn chỉnh. Sinh viên xác định nhu cầu thị trường theo từng thời kỳ kinh doanh. Dữ liệu đầu vào yêu cầu tính nhất quán cao giữa số lượng đơn hàng và năng lực máy móc. Mô hình mô phỏng hoạt động của một phân xưởng cơ khí chế tạo hoặc lắp ráp điển hình. Mục tiêu quan trọng nhất là tìm ra điểm cân bằng giữa chi phí sản xuất và khả năng đáp ứng đơn hàng. Kết quả tính toán giúp nhà quản lý đưa ra quyết định điều hành chính xác.

1.2. Cấu trúc tiêu chuẩn của báo cáo theo mẫu GTVT

Báo cáo đồ án môn học quản trị sản xuất tuân thủ quy chuẩn học thuật của Đại học Giao thông Vận tải. Cấu trúc đề tài gồm bốn phần chính liên kết chặt chẽ. Phần mở đầu trình bày phương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm bằng mô hình san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng. Phần thứ hai thực hiện hoạch định tổng hợp dựa trên cây cấu trúc sản phẩm BOM. Phần thứ ba tập trung thiết kế mặt bằng sản xuất và cân bằng dây chuyền công nghệ. Phần cuối cùng tính toán nhu cầu nguyên vật liệu và chi phí tồn trữ. Báo cáo hoàn chỉnh phải có danh mục từ viết tắt, hệ thống bảng biểu và sơ đồ chi tiết. Mọi sai số tính toán đều phải được kiểm soát qua chỉ số MAD.

II. Phân tích dự báo và hoạch định trong báo cáo quản trị sản xuất

Dự báo nhu cầu và hoạch định tổng hợp là hai bài toán trung tâm trong báo cáo quản trị sản xuất. Dự báo sai lệch sẽ gây ra tổn thất lớn cho doanh nghiệp do ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt sản phẩm. Phương pháp san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng Holt được áp dụng để xử lý dữ liệu tiêu thụ. Mô hình sử dụng hai hệ số san bằng alpha và beta nhằm thích ứng với biến động thị trường. Độ lệch tuyệt đối bình quân MAD là chỉ tiêu đánh giá độ chính xác của mô hình. Hoạch định tổng hợp đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa nhu cầu thị trường và năng lực sản xuất thực tế. Doanh nghiệp phải đối mặt với bài toán tối ưu chi phí khi nhu cầu dao động qua từng tháng. Chiến lược thay đổi mức tồn kho yêu cầu duy trì sản lượng ổn định nhưng làm tăng chi phí lưu kho. Ngược lại, chiến lược thay đổi mức lao động giúp giảm tồn kho nhưng phát sinh chi phí tuyển dụng và sa thải. Cây cấu trúc sản phẩm BOM đóng vai trò then chốt trong việc phân rã linh kiện. Việc xác định sai tỷ lệ chi tiết sẽ dẫn đến tắc nghẽn toàn bộ dây chuyền lắp ráp. Bản báo cáo phân tích chi tiết từng phương án nhằm tìm ra điểm cân bằng tối ưu.

2.1. Đánh giá sai số trong mô hình san bằng mũ

Mô hình san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng yêu cầu lựa chọn cặp tham số alpha và beta phù hợp. Dữ liệu thực nghiệm qua 12 tháng được chạy thử nghiệm với các cặp tham số khác nhau. Sai số dự báo tuyệt đối được tính toán chi tiết cho từng chu kỳ. Chỉ tiêu MAD nhỏ nhất là tiêu chuẩn then chốt để lựa chọn phương án dự báo tối ưu. Cặp hệ số alpha bằng 0,2 và beta bằng 0,8 cho giá trị sai số thấp nhất với MAD đạt 49,5 đơn vị. Việc kiểm soát sai số qua giới hạn trên và giới hạn dưới giúp loại bỏ các biến động bất thường. Kết quả dự báo chuẩn xác tạo tiền đề vững chắc cho kế hoạch sản xuất các quý tiếp theo.

2.2. So sánh chiến lược thuần túy trong hoạch định tổng hợp

Hoạch định tổng hợp xem xét hai chiến lược thuần túy: biến đổi mức tồn kho và biến đổi lực lượng lao động. Chiến lược biến đổi tồn kho giữ nguyên quy mô nhân sự và sản lượng sản xuất mỗi ngày. Tồn kho đầu năm và cuối năm được tính toán chi tiết để bù đắp chênh lệch nhu cầu. Phương pháp này làm phát sinh chi phí lưu kho hàng tháng đáng kể. Chiến lược biến đổi lao động điều chỉnh nhân lực theo sát nhu cầu thị trường từng thời kỳ. Doanh nghiệp phải trả thêm chi phí tuyển mộ và chi phí thôi việc khi sản lượng biến động. So sánh tổng chi phí giữa hai phương án cho thấy giải pháp điều chỉnh tồn kho mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.

III. Phương pháp cân bằng chuyền và bố trí phân xưởng sản xuất

Thiết kế bố trí mặt bằng phân xưởng và cân bằng chuyền là giải pháp cốt lõi để nâng cao năng suất. Báo cáo quản trị sản xuất trình bày kỹ thuật cân bằng chuyền sản xuất chi tiết cơ khí A11. Phương pháp trực quan dung sai cho phép gom nhóm các bước công việc theo nguyên tắc ưu tiên thời gian lớn nhất. Thời gian nhịp chuyền được tính toán chính xác để đáp ứng sản lượng kế hoạch. Việc phân bổ công việc vào các nơi làm việc đảm bảo giảm thiểu tối đa thời gian lãng phí và triệt tiêu nút thắt cổ chai. Song song với cân bằng dây chuyền, bài toán bố trí mặt bằng nhà xưởng được giải quyết qua phân tích ma trận vận chuyển. Mô hình sử dụng ba ma trận chính: ma trận khoảng cách, ma trận khối lượng vận chuyển và ma trận chi phí đơn vị. Phương pháp đổi chỗ từng cặp phân xưởng được áp dụng để khảo sát các phương án dịch chuyển vị trí. Mục tiêu của thuật toán là tối thiểu hóa tổng chi phí vận chuyển nội bộ giữa các bộ phận A1, A2, A3, A4, xưởng lắp ráp và nhà kho. Phương án bố trí mới tối ưu hóa dòng di chuyển của vật liệu và bán thành phẩm. Nhờ đó, hiệu suất vận hành toàn phân xưởng tăng lên rõ rệt.

3.1. Kỹ thuật cân bằng dây chuyền sản xuất chi tiết A11

Quy trình sản xuất chi tiết A11 gồm nhiều bước công việc với mối quan hệ trước sau nghiêm ngặt. Báo cáo sử dụng phương pháp trực quan dung sai để gom cụm nguyên công. Căn cứ vào thời gian nhịp chuyền thiết kế, số lượng nơi làm việc được tối ưu hóa. Bảng phân công xác định rõ ràng công việc thực hiện tại từng vị trí làm việc. Các bước công việc có thời gian thực hiện lớn nhất được ưu tiên bố trí trước. Hệ số hiệu quả dây chuyền đạt mức cao, giảm thiểu thời gian ngừng trệ công nghệ. Việc cân bằng chuyền giúp dây chuyền vận hành trơn tru và đảm bảo chất lượng gia công cơ khí đồng đều.

3.2. Tối ưu hóa ma trận chi phí bố trí phân xưởng

Phương án bố trí mặt bằng ban đầu thường tồn tại nhiều bất cập về quãng đường vận chuyển. Việc luân chuyển vật liệu giữa các xưởng A1, A2, A3, A4 và kho tạo ra chi phí lớn. Nghiên cứu tiến hành thiết lập ma trận khối lượng vận chuyển hai chiều và ma trận đơn giá vận chuyển. Tổng chi phí luân chuyển vật liệu ban đầu được xác định chính xác theo công thức nhân ma trận. Sau đó, thuật toán hoán đổi vị trí các xưởng được thực hiện để rút ngắn khoảng cách có lưu lượng lớn. Phương án bố trí lại đã giảm đáng kể tổng chi phí vận tải nội bộ, tạo ra không gian sản xuất khoa học và an toàn.

IV. Đánh giá ứng dụng thực tiễn của báo cáo quản trị sản xuất

Báo cáo đồ án môn học quản trị sản xuất chuẩn Đại học Giao thông Vận tải mang giá trị thực tiễn cao đối với các doanh nghiệp công nghiệp. Các phương pháp tính toán trong đề tài giúp doanh nghiệp thiết lập hệ thống sản xuất tinh gọn và linh hoạt. Mô hình dự báo san bằng mũ giúp ban lãnh đạo chủ động nguồn lực và nguyên vật liệu trước mọi biến động thị trường. Quy trình hoạch định tổng hợp và cân bằng chuyền trực tiếp giải quyết bài toán giảm lãng phí thời gian thao tác. Nhờ vào việc tái cấu trúc mặt bằng phân xưởng, các luồng di chuyển vật tư trở nên thông suốt. Chi phí vận chuyển nội bộ và rủi ro va chạm lao động giảm thiểu rõ rệt. Quản trị hàng dự trữ và nhu cầu vật tư MRP ngăn chặn tình trạng thiếu hụt linh kiện gây gián đoạn sản xuất. Nghiên cứu cung cấp một cẩm nang vận hành chi tiết từ khâu dự báo, thiết kế đến thực thi. Sinh viên nắm vững đồ án này có thể áp dụng ngay vào môi trường sản xuất thực tế tại các nhà máy, xí nghiệp hiện đại.

4.1. Lợi ích khi chuẩn hóa quy trình quản trị sản xuất

Việc chuẩn hóa quy trình quản trị sản xuất mang lại nhiều lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ chi phí nhân công, lưu kho và vận chuyển nguyên vật liệu. Sự phối hợp đồng bộ giữa các khâu giúp giảm thiểu sai sót kỹ thuật và rút ngắn thời gian giao hàng. Các chỉ số hiệu suất tại từng công đoạn được đo lường minh bạch và chính xác. Ban điều hành có căn cứ khoa học để đưa ra quyết định mở rộng sản xuất hoặc nâng cấp công nghệ. Hệ thống vận hành chuẩn mực nâng cao uy tín thương hiệu và gia tăng sự hài lòng của đối tác khách hàng.

4.2. Hướng phát triển và mở rộng đề tài nghiên cứu

Đề tài đồ án có thể tiếp tục mở rộng bằng cách tích hợp các công nghệ quản lý hiện đại. Việc ứng dụng phần mềm ERP chuyên dụng giúp tự động hóa khâu lập kế hoạch nhu cầu vật tư MRP. Doanh nghiệp có thể kết hợp phương pháp sản xuất tinh gọn Lean và kiểm soát chất lượng Six Sigma. Các mô hình dự báo nhu cầu có thể nâng cấp bằng thuật toán trí tuệ nhân tạo để xử lý dữ liệu lớn. Ngoài ra, việc nghiên cứu tối ưu hóa chuỗi cung ứng xanh và giảm phát thải carbon cũng là xu hướng tất yếu. Hướng phát triển này giúp nâng cao giá trị học thuật và tính ứng dụng thực tế của đồ án.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/08/2026
Báo cáo đồ án môn học quản trị sản xuất theo chuẩn đại học giao thông vận tải báo cáo quản trị sản xuất

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI KHOA KINH TẾ VẬN TẢI ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ SẢN XUẤT Sinh viên thực hiện: Lớp: MSV: Giáo viên hướng dẫn: Hà Nội - 2020 1 NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………. Giáo viên hướng dẫn ………………. 2 PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.13 DỰ BÁO NHU CẦU.Một số vấn đề về dự báo nhu cầu. Phân loại dự báo.

Dự báo nhu cầu. Kiểm soát dự báo.22 PHẦN 2 HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP.1 Cấu trúc sản phẩm. Một số vấn đề. Cấu trúc của sản phẩm A.

Hoạch định tổng hợp.Một số vấn đề về hoạch định tổng hợp. Khái niệm và phạm vi. Chiến lược đáp ứng nhu cầu. Các chiến lược hoạch định tổng hợp.

Hoạch định tổng hợp cho công ty A. Phương pháp biến đổi tồn kho.37 BỐ TRÍ SẢN XUẤT. Một số vấn đề về bố trí sản xuất. Tầm quan trọng của bố trí sản xuất.

Bố trí dây truyền sản xuất. Thiết kế dây truyền trong sản xuất :. PP trực quan đung sai tiến hành theo các bước :. Bố trí dây chuyền sản xuất của nhà máy X.

Bố trí dây chuyền để SX chi tiết A11. Bố trí vị trí phân xưởng sản xuất.50 QUẢN LÝ HÀNG DỰ TRỮ.Một số vấn đề cơ bản về hàng dự trữ. Khái niệm, vai trò và nguyên nhân của hàng dự trữ. Quan điểm về hàng dự trữ.

Mục tiêu của quản trị hàng dự trữ. Các hệ thống tồn kho. Các mô hình dự trữ. Xác định nhu cầu NVL cho doanh nghiệp.60 4 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  QTSX: quản trị sản xuất  NVL: nguyên vật liệu  SP: sản phẩm  SX: sản xuất  HDTH: hoạch định tổng hợp  NLSX: năng lực sản xuất  KNSX: khả năng sản xuất  NCSX: nhu cầu sản xuất  NCSXTL: nhu cầu sản xuất tích lũy  BQ: bình quân  CT: chi tiết  TCN: tồn cuối năm  TĐN: tồn đầu năm  PP: phương pháp  DN: doanh nghiệp  XĐ: xác định  CK: chu kì 5 DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Bảng 1.1 : Dự báo san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng với  = 0,2 Bảng 1.2 : Dự báo san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng với  = 0,3 Bảng 1.3 : Dự báo san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng với  = 0,8 Bảng 1.4 : Dự báo san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng với  = 0,9 Bảng 1.5 : Sai số dự báo với  = 0,2 Bảng 1.6 : Sai số dự báo với  = 0,3 Bảng 1.7 : Sai số dự báo với  = 0,8 Bảng 1.8 : Sai số dự báo với  = 0,9 Bảng 2.1 : Hoạch định tổng hợp bằng phương pháp biến đổi tồn kho Bảng 2.2 : Hoạch định tổng hợp bằng phương pháp biến đổi lao động Bảng 3.1 : Bố trí dây truyền trong sản xuất Bảng 3.2 : Ma trận khoảng cách vận chuyển Bảng 3.3 : Ma trận khối lượng vận chuyển Bảng 3.4 : Ma trận chi phí đơn vị Bảng 3.5 : Ma trận khối lượng vận chuyển một chiều Bảng 3.6 : Ma trận khối lượng vận chuyển hai chiều Bảng 3.7 : Ma trận khoảng cách vận chuyển mới Bảng 3.8 : Ma trận khối lượng vận chuyển hiện tại Bảng 3.9 : Ma trận chi phí vận chuyển Bảng 4.1 : Xác định nhu cầu NVL Bảng 4.2 : Tổng hợp chi phí dự trữ vật liệu Hình vẽ 2.1 : Sơ đồ cây cấu trúc A 3.1 : Dây chuyền sản xuất nhà máy X 6 PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ SẢN XUẤT Số: 1.

Doanh nghiệp X đang độc quyền sản xuất sản phẩm A với tài liệu như sau: 1. Nhu cầu thị trường SP A của DN trong các tháng (năm N) là: 2700; 2800; 2900; 3000; 3100; 3200; 3250; 3350; 3450; 3650; 3700; 3800 2. Doanh nghiệp dự kiến mức tồn kho SP cuối tháng đủ đáp ứng 20% nhu cầu tháng sau, chi phí tồn kho 1 SP ước tính 350 ngđ/năm; Chi phí tăng 1 công nhân: 4500 ngđ; chi phí giảm 1 công nhân: 5500 ngđ; số công nhân đầu năm 600 Cấu trúc SP A như sau: Để SX 1 SP "A" cần: 3A1; 5A2; 3A3 ; 2A4 ; Để SX 1 chi tiết : + "A1" cần: 4A11 ; 10A12; 6A13 ; 3A4 + "A2" cần: 5 A21 ; 5A22; 8A23 ; 3A41 + "A3" cần: 5A31 ; 3A32; 3A33 ; 3A41; + "A4" cần: 5A41 ; 7A42; 2A43 ; 2A3 Tỷ lệ phế phẩm khi lắp ráp các chi tiết Ai là 5 %; tồn đầu năm và nhu cầu tồn cuối năm KH như sau: A A1 A2 A3 A4 1. Ở Nhà máy X hiện có sơ đồ nhà xưởng và ma trận vận chuyển như sau (PX Ai chế tạo chi tiết Ai ): 7 ĐVT: đ/mét-chi tiết Phân xưởng nhận Chi phí bố trí lại là 130 Trđ /PX.

biết nhà PX gửi máy sẽ hoạt hoạt động ổn định ít nhất 3 A1 A2 A3 A4 Lắp Kho năm tới; nhu cầu phụ thuộc chi tiết Ai sau khi sản xuất xong được chuyển thẳng PX A1 29 45 25 25 35 sang bộ phận kế tiếp; nhu cầu độc lập và PX A2 31 41 37 45 53 tồn cuối năm các chi tiết Ai phải nhập về kho. Tại bộ phận SX chi tiết A11 của nhà PX A4 21 33 33 65 65 máy số 1 gồm các thao tác sau: Lắp ráp 35 49 49 67 125 Sơ đồ xưởng Kho 45 35 25 65 125 20 m 50 m .gian 45 50 65 75 47 70 40 60 65 55 35 35 65 75 35 35 35 65 (giây) Việc - - - 1 2 3 3 4,5 6 7 8 8,9 10 12,13 11 13 14,15 16,17 làm trước Biết NM làm việc 2 ca/ngày; 8 h/ngày; 6 ngày/ tuần; Nghỉ lễ, Tết theo quy định; 8 5. Các định mức NVL để SX các chi tiết của DN như trong bảng (Kg/ 1. Chi phí tồn trữ vật liệu 1 năm là 25% giá mua.

Giá mua NVL (g: ngđ/kg) cho trong bảng. Chi phí đặt hàng là 15 Trđ/ lần.Loại NVL x1 - 620 - - 355 475 440 570 - 520 720 370 35 x2 400 500 450 700 400 530 - 750 330 400 580 300 31 x3 - 220 180 120 - 210 180 - 320 220 120 - 32 x4 350 - 220 50 140 - 450 250 - 280 - 240 37 x5 320 240 270 320 300 250 230 170 220 240 270 220 220 210 180 170 200 40 9 Yêu cầu: 1. Dự báo: Dự báo nhu cầu SP của DN trong các tháng năm N+1 bằng phương pháp: San bằng mũ có điều chỉnh xu hướng với:  = 0,2; 0, 3; 0,8; 0,9 và  = 0,3; 0,8; 0,9. Biết F0 = 2700 ; D0 = 3200 ; T0 = 25 Nếu nhu cầu thực của 6 tháng đầu năm N + 1 là: 2700; 2800; 2900; 3000; 3100; 3200 Hãy chọn cặp ;  (ở trên) sao cho kết quả dự báo là chính xác nhất (để dùng làm cơ sở tính toán tiếp).

HĐTH: HĐTH theo phương pháp biến đổi tồn kho; Biến đổi lao động thuần túy; kết hợp. Bố trí sản xuất: Xác định số lượng các chi tiết Ai và Aij cần sản xuất trong năm kế hoạch. Bố trí dây chuyền để SX chi tiết A…,… cho nhà máy số 1; có nên bố trí lại vị trí SX của nhà máy không? 4. Quản trị hàng dự trữ: Xác định nhu cầu vật liệu và chọn mô hình đặt hàng tối ưu cho xi; số tồn đầu năm của các VL … 10 LỜI NÓI ĐẦU Trong thời đại ngày nay, cùng với sự hội nhập và phát triển của rất nhiều ngành nghề như : vận tải, sản xuất và mua bán hàng hóa, dịch vụ, du lịch… thì ngành giáo dục và đào tạo cũng có những sự phát triển nhất định.

Ở Việt Nam, sự cải cách trong chương trình giảng dậy luôn được thay đổi từ cấp tiểu học cho đến bậc đại học để làm sao cho học sinh, sinh viên lĩnh hội kiến thức đầy đủ và thực tế nhất hầu hết trong cả nước, các trường Đại học cũng có sự thay đổi để phù hợp hơn. Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải là một ví dụ điển hình. Trường cũng lựa chọn phương pháp tốt nghiệp cho sinh viên là làm khóa luận hoặc đồ án. Chính vì thế ngay từ năm 2 của sinh viên nhà trường đã cho môn đồ án vào chương trình học để sinh viên làm quen với phương pháp tốt nghiệp này và nó đã đem lại rất nhiều lợi ích cho sinh viên trong trường.

Mục đích nghiên cứu Về kiến thức : Môn học giúp sinh viên vận dụng tổng hợp kiến thức nhiều môn học ,biết xâu chuỗi và liên hệ chúng với nhau. Về kỹ năng : Giúp sinh viên vận dụng kỹ năng tin học văn phòng, xây dựng, bố trí, tổ chức, thực hiện các kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp. Và quan trọng hơn là để sinh viên làm quen và biết cách trình bày đồ án tốt nghiệp. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Môn học đồ án ngiên cứu dự báo nhu cầu sản phẩm của doanh nghiệp, hoạch định tổng hợp, bố trí sản xuất phân xưởng, nhân công, quản lý hàng dự trữ và tài chính của doanh nghiệp.

Môn đồ án có 6 nội dung chính: -Phần 1 Dự báo nhu cầu 11 -Phần 2 Bố trí sản xuất -Phần 3 Hoạch định tổng hợp -Phần 4 Quản trị hàng dự trữ Mỗi phần đều đem đến cho sinh viên nhiều kiến thức khác nhau , giúp sinh viên tổng hợp lại kiến thức đã học một cách chắc chắn và hữu ích hơn. Và những kiến thức ấy sữ đi theo công việc của em sau này. Để hoàn thành được môn học này em xin cảm ơn Giảng viên Công Vũ Hà Mi là Giảng viên đã hướng dẫn trực tiếp cho em, đồng thời cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn đã từng dạy em và giúp đỡ em thực hiện xong môn đồ án Quản trị Sản Xuất. 12 PHẦN 1: DỰ BÁO NHU CẦU 1.

Một số vấn đề về dự báo nhu cầu 1. Khái niệm Dự báo là khoa học công nghệ thuật tiên đoán các sự kiện trong tương lai trên cơ sở các dữ kiện đã xảy ra và các mô hình toán học hoặc có thể là suy nghĩ chủ quan, trực giác hoặc là phối hợp cả hai – tức là dùng các dữ liệu và các mô hình toán sau đó dùng kinh nghiệm của người dự đoán để điều chỉnh lại. Ngày nay các nhà quản trị phải thực hiện hàng loạt các quyết định mà không có dữ liệu đầy đủ nên họ luôn phải sử dụng dự báo như là một thứ vũ khí quan trọng để ra các quyết định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ