Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong ngành cơ khí chế tạo máy và kỹ thuật ô tô, việc tính toán, thiết kế hệ dẫn động cơ khí cho các thiết bị vận chuyển liên tục (như hệ thống băng tải) là nội dung cốt lõi nhằm chuyển đổi công suất và mô men từ động cơ điện đến bộ phận công tác với các thông số động học phù hợp. Đồ án môn học "Thiết kế máy - Chi tiết máy" của tác giả Đường Văn Thái (Khoa Cơ khí, Bộ môn Cơ khí Ô tô, Trường Đại học Giao thông Vận tải; dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Văn Cường) giải quyết bài toán thiết kế hoàn chỉnh trạm dẫn động băng tải theo Đề số VI, phương án 6.

Yêu cầu kỹ thuật và thông số đầu vào của hệ thống bao gồm:

  1. Lực kéo trên băng tải: $F_t = 650\text{ kG}$ (tương đương $6500\text{ N}$).
  2. Vận tốc băng tải: $v = 0,7\text{ m/s}$.
  3. Đường kính tang trống băng tải: $D = 320\text{ mm}$.
  4. Chiều rộng băng tải: $B = 400\text{ mm}$.
  5. Thời hạn phục vụ của hệ thống: 4 năm.
  6. Sai số vận tốc cho phép: $\Delta v \le 4%$.

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định quy cách động cơ điện, phân phối tỉ số truyền cho hệ thống giảm tốc hai cấp (gồm một cấp bánh răng trụ răng thẳng và một cấp trục vít - bánh vít), tính toán động học và động lực học, thiết kế hình học và kiểm nghiệm độ bền các bộ truyền, trục, then, ổ lăn, cũng như kết cấu vỏ hộp và hệ thống bôi trơn, thoát nhiệt.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào việc tính toán thiết kế kỹ thuật cơ khí tĩnh và mỏi theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, áp dụng cho hệ thống truyền động băng tải làm việc một chiều, tải trọng thay đổi nhẹ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tính toán

Nghiên cứu được triển khai dựa trên lý thuyết thiết kế chi tiết máy truyền thống theo giáo trình và tài liệu tiêu chuẩn "Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí" (Tập 1 và Tập 2). Các mô hình lý thuyết cốt lõi gồm:

  • Lý thuyết tiếp xúc Hertz và độ bền mỏi: Ứng dụng trong việc xác định ứng suất tiếp xúc cho phép $[\sigma_H]$ và ứng suất uốn cho phép $[\sigma_F]$ cho bộ truyền bánh răng trụ và bánh vít.
  • Lý thuyết truyền nhiệt cân bằng: Đánh giá điều kiện cân bằng nhiệt của hộp giảm tốc trục vít nhằm đảm bảo nhiệt độ dầu bôi trơn không vượt quá giới hạn làm việc tự nhiên.
  • Lý thuyết tính toán trục theo độ bền mỏi và độ bền tĩnh: Xác định đường kính trục dựa trên mômen tương đương, sau đó kiểm nghiệm hệ số an toàn mỏi $S$ tại các tiết diện nguy hiểm và kiểm tra độ bền tĩnh theo giới hạn chảy.
  • Tiêu chuẩn lắp ghép và dung sai: Sử dụng tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 2261-77 cho mối ghép then bằng, hệ thống dung sai lắp ghép cho ngõng trục và ổ lăn).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp tính toán giải tích: Áp dụng hệ thống công thức giải tích chuẩn để tính toán công suất cần thiết, phân phối tỉ số truyền, tính toán kích thước hình học bộ truyền, lực tác dụng và phản lực liên kết tại các gối đỡ.
  • Phương pháp nội suy đại số: Tra cứu và nội suy các hệ số điều chỉnh từ các bảng tiêu chuẩn kỹ thuật (hệ số tập trung ứng suất $K_\sigma, K_\tau$, hệ số phân bố không đều tải trọng $K_{H\beta}, K_{F\beta}$, hệ số dạng răng $Y_F$, hệ số ma sát $f$, hiệu suất $\eta$).
  • Phương pháp kiểm nghiệm an toàn: Đối chiếu các thông số ứng suất tính toán thực tế ($\sigma_H, \sigma_F, \sigma_{tđ}, \tau_c, \sigma_d$) với các giá trị giới hạn cho phép để khẳng định độ tin cậy kết cấu.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là các bảng tra cứu thông số kỹ thuật tiêu chuẩn của động cơ điện không đồng bộ ba pha dòng 4A, bảng cơ tính vật liệu thép 45 tôi cải thiện, đồng thanh/đồng thau và bảng quy chuẩn ổ bi đỡ một dãy, mối ghép then theo TCVN.


Nội dung chính theo từng phần

Phần I: Tính toán động học hệ dẫn động cơ khí

Phần này xác định công suất làm việc trên trục tang trống ($P_{lv} = 4,09\text{ kW}$), hiệu suất tổng thể của hệ thống truyền động ($\eta \approx 0,76$), từ đó tính được công suất cần thiết của động cơ điện là $P_{ct} = 5,38\text{ kW}$. Số vòng quay làm việc của tang trống là $n_{lv} = 41,77\text{ vòng/phút}$.

Dựa trên công suất cần thiết và số vòng quay sơ bộ ($n_{sb} = 1461,95\text{ vòng/phút}$), tác giả lựa chọn động cơ điện kiểu 4A132S4Y3 với các thông số:

  • Công suất danh định: $P_{đc} = 7,5\text{ kW}$.
  • Số vòng quay định mức: $n_{đc} = 1455\text{ vòng/phút}$.
  • Hiệu suất: $87,5%$.
  • Tỉ số mômen mở máy: $T_k/T_{dn} = 2$.

Tỉ số truyền chung toàn hệ thống được xác định: $u_t = 34,83$. Hệ thống phân phối tỉ số truyền cho 2 cấp: cấp bánh răng trụ răng thẳng $u_1 = 2,8$ và cấp trục vít - bánh vít $u_2 = 12,5$. Sai số tỉ số truyền thực tế là $\Delta U = 0,4%$, nằm trong giới hạn cho phép ($< 4%$).

Thông số Trục Động cơ Trục I (Bánh răng nhỏ) Trục II (Bánh răng lớn - Trục vít) Trục III (Bánh vít - Băng tải)
Công suất $P$ (kW) 7,5 5,32 5,16 4,09
Tỉ số truyền $u$ 1 1 2,8 12,5
Số vòng quay $n$ (v/ph) 1455 1455 519,6 41,56
Mômen xoắn $T$ (Nmm) 49226,8 34918,2 94838,33 939833,9

Phần II: Tính toán thiết kế chi tiết máy

Nội dung chương tập trung vào thiết kế chi tiết 2 bộ truyền chính của hộp giảm tốc:

1. Bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng (Cấp nhanh)

  • Vật liệu: Bánh nhỏ và bánh lớn làm từ thép 45 tôi cải thiện. Độ rắn bánh 1 đạt $HB_1 = 275$, bánh 2 đạt $HB_2 = 260$. Giới hạn bền $\sigma_{b} = 850\text{ MPa}$, giới hạn chảy $\sigma_{ch} = 580\text{ MPa}$.
  • Thông số hình học: Khoảng cách trục $a_w = 70\text{ mm}$, môđun tiêu chuẩn $m = 1,25\text{ mm}$, chiều rộng vành răng $b_w = 28\text{ mm}$. Số răng bánh nhỏ $Z_1 = 29$, số răng bánh lớn $Z_2 = 82$. Hệ số dịch chỉnh $x_1 = 0,139$, $x_2 = 0,378$.
  • Kiểm nghiệm độ bền:
    • Ứng suất tiếp xúc: $\sigma_H = 482,51\text{ MPa} < [\sigma_H] = 487,02\text{ MPa}$ (đạt điều kiện bền).
    • Ứng suất uốn: $\sigma_{F1} = 91,85\text{ MPa}$, $\sigma_{F2} = 86,76\text{ MPa} < [\sigma_F]$.
    • Quá tải: $\sigma_{Hmax} = 570,91\text{ MPa} \le [\sigma_H]{max} = 1624\text{ MPa}$; $\sigma{F1max} = 128,59\text{ MPa} \le [\sigma_F]_{max} = 464\text{ MPa}$.

2. Bộ truyền trục vít - bánh vít (Cấp chậm)

  • Vật liệu: Trục vít làm bằng thép 45 tôi bề mặt đạt độ rắn HRC, ren mài; Bánh vít đúc bằng đồng thanh không thiếc / đồng thau (nhôm sắt 10-4-4).
  • Thông số hình học: Khoảng cách trục $a_w = 68\text{ mm}$, môđun $m = 3\text{ mm}$, hệ số đường kính $q = 12$, số ren trục vít $z_1 = 2$, số răng bánh vít $z_2 = 25$, góc vít lăn $\gamma_w = 7,76^\circ$, chiều rộng bánh vít $b_2 = 31,5\text{ mm}$, đường kính chia bánh vít $d_2 = 114\text{ mm}$, hệ số dịch chỉnh $x = -0,66$.
  • Kiểm nghiệm độ bền và nhiệt:
    • Ứng suất tiếp xúc bánh vít: $\sigma_H = 160,44\text{ MPa} < [\sigma_H] = 178,77\text{ MPa}$.
    • Ứng suất uốn bánh vít: đạt yêu cầu bền với $[\sigma_F] = 107,9\text{ MPa}$.
    • Tính toán cân bằng nhiệt: Nhiệt độ dầu bôi trơn ổn định $t_d = 62,79^\circ\text{C} < 90^\circ\text{C}$, diện tích thoát nhiệt của vỏ hộp $A = 0,96\text{ m}^2$ lớn hơn diện tích yêu cầu tối thiểu ($A \ge 0,59\text{ m}^2$), đảm bảo khả năng làm nguội tự nhiên không cần quạt gió hay cánh tản nhiệt phụ.

Phần III: Thiết kế các chi tiết đỡ nối

Tác giả tính toán kết cấu trục, then và ổ lăn cho toàn bộ 3 trục của hộp giảm tốc:

  • Vật liệu trục: Thép 45 tôi cải thiện ($\sigma_b = 750\text{ MPa}$, $[\sigma] = 360\text{ MPa}$, $[\tau] = 15 \div 30\text{ MPa}$).
  • Trục I: Thiết kế liền với bánh răng do đường kính chân răng sát với đường kính trục. Các đường kính trục tại các đoạn là $d_A = 20\text{ mm}$, $d_B = 25\text{ mm}$, $d_C = 30\text{ mm}$, $d_D = 25\text{ mm}$. Hệ số an toàn mỏi tại tiết diện nguy hiểm C đạt $S_C = 16,17 > [s] = 1,5 \div 2,5$.
  • Trục II: Đường kính các đoạn trục $d_{2A} = 25\text{ mm}$, $d_{2B} = 30\text{ mm}$, $d_{2C} = 45\text{ mm}$, $d_{2D} = 35\text{ mm}$. Hệ số an toàn mỏi tại tiết diện C đạt $S = 13,84 > [s]$; ứng suất tĩnh $\sigma_{tđ} = 3,17\text{ MPa} \le 360\text{ MPa}$.
  • Trục III: Đường kính các đoạn trục $d_{3A} = 60\text{ mm}$, $d_{3B} = 70\text{ mm}$ (vị trí lắp bánh vít và then $d = 65\text{ mm}$), $d_{3C} = 60\text{ mm}$, $d_{3D} = 55\text{ mm}$. Hệ số an toàn mỏi tại tiết diện B đạt $S = 5,7 > [s]$; ứng suất tĩnh $\sigma_{tđ} = 28,11\text{ MPa} \le 360\text{ MPa}$.
  • Kiểm nghiệm then bằng (TCVN 2261-77):
    • Trục I (tiết diện A): Then $6\times 6\text{ mm}$, $\sigma_d = 15,68\text{ MPa} \le 100\text{ MPa}$, $\tau_c = 6,54\text{ MPa} \le 40\text{ MPa}$.
    • Trục II (tiết diện A): Then $8\times 7\text{ mm}$, $\sigma_d = 36,5\text{ MPa} \le 100\text{ MPa}$, $\tau_c = 13,69\text{ MPa} \le 40\text{ MPa}$.
    • Trục III (tiết diện B và D): Then $18\times 11\text{ mm}$ và $16\times 10\text{ mm}$ đều thỏa mãn điều kiện bền dập ($\sigma_d \le 79,99\text{ MPa} \le 100\text{ MPa}$) và bền cắt ($\tau_c \le 19,93\text{ MPa} \le 40\text{ MPa}$).
  • Chọn ổ lăn: Trục I sử dụng ổ bi đỡ một dãy cỡ nhẹ có đường kính trong $d = 25\text{ mm}$, đường kính ngoài $D = 47\text{ mm}$, khả năng tải động $C = 7,9\text{ kN}$, khả năng tải tĩnh $C_0 = 5,04\text{ kN}$, đáp ứng tuổi thọ $L_h = 12000\text{ giờ}$.

Phần IV: Thiết kế kết cấu (Vỏ hộp giảm tốc, các chi tiết, bôi trơn, điều chỉnh ăn khớp và lắp ghép)

Phần này xác định kích thước các phần tử vỏ hộp đúc, bố trí gân tăng cứng, chiều dày thành hộp, nắp hộp, bulông ghép nắp và thân hộp, vị trí que thăm dầu, cửa thăm và nút tháo dầu. Phương pháp bôi trơn được lựa chọn là ngâm dầu cho các bộ truyền ăn khớp kết hợp vung té dầu bôi trơn ổ lăn.


Phần V: Tính dung sai và lắp ghép

Xác định chế độ lắp ghép tiêu chuẩn cho các mối ghép then, vòng trong ổ lăn lắp lên trục (chọn kiểu lắp $k6$) và vòng ngoài ổ lăn lắp vào lỗ thân hộp, đảm bảo độ đồng tâm, độ dôi hoặc độ hở kỹ thuật theo yêu cầu truyền động chính xác.


Thiết kế và triển khai

Hệ thống truyền động được thiết kế tích hợp hoàn chỉnh từ khâu động lực học đến kết cấu cơ khí chi tiết. Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ số kỹ thuật và kết quả kiểm nghiệm cốt lõi của hệ thống:

Cụm chi tiết Thông số thiết kế chính Kết quả tính toán Giới hạn cho phép / Tiêu chuẩn Đánh giá
Động cơ điện Kiểu 4A132S4Y3 $P = 7,5\text{ kW}; n = 1455\text{ v/p}$ $P_{ct} \ge 5,38\text{ kW}; n_{sb} \approx 1461,95\text{ v/p}$ Đạt
Cấp bánh răng trụ $a_w = 70\text{ mm}, m = 1,25\text{ mm}$ $\sigma_H = 482,51\text{ MPa}$ $[\sigma_H] = 487,02\text{ MPa}$ Đạt
$Z_1 = 29, Z_2 = 82, b_w = 28\text{ mm}$ $\sigma_{F1} = 91,85\text{ MPa}$ $[\sigma_F] = 267,42\text{ MPa}$ Đạt
Cấp trục vít - bánh vít $a_w = 68\text{ mm}, m = 3\text{ mm}$ $\sigma_H = 160,44\text{ MPa}$ $[\sigma_H] = 178,77\text{ MPa}$ Đạt
$z_1 = 2, z_2 = 25, q = 12$ $t_d = 62,79^\circ\text{C}$ $t_{max} \le 90^\circ\text{C}$ Đạt
Trục I Thép 45, $d_C = 30\text{ mm}$ (liền bánh răng) $S_C = 16,17$ $[s] = 1,5 \div 2,5$ Đạt
Trục II Thép 45, $d_C = 45\text{ mm}$ $S_C = 13,84$ $[s] = 1,5 \div 2,5$ Đạt
Trục III Thép 45, $d_B = 65\text{ mm}$ $S_B = 5,70$ $[s] = 1,5 \div 2,5$ Đạt
Mối ghép then Then bằng TCVN 2261-77 $\sigma_d \le 79,99\text{ MPa}$ $[\sigma_d] = 100\text{ MPa}$ Đạt
$\tau_c \le 19,93\text{ MPa}$ $[\tau_c] = 40\text{ MPa}$ Đạt
Ổ lăn Trục I Ổ bi đỡ 1 dãy ($d=25, D=47\text{ mm}$) $C = 7,9\text{ kN}$ $L_h = 12000\text{ giờ}$ Đạt

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định chính xác cấu hình động học và chọn lựa động cơ điện 4A132S4Y3 đảm bảo khả năng kéo tải $650\text{ kG}$ với vận tốc $0,7\text{ m/s}$, sai số tỉ số truyền thực tế chỉ $0,4%$.
  • Thiết kế hoàn chỉnh 2 cấp truyền động với kích thước nhỏ gọn: bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng ($a_w = 70\text{ mm}$) và bộ truyền trục vít - bánh vít ($a_w = 68\text{ mm}$).
  • Xử lý thành công giải pháp công nghệ chế tạo: do đường kính chân răng bánh răng dẫn trục I gần bằng đường kính trục nên tác giả đã đưa ra kết cấu bánh răng làm liền trục ($d_C = 30\text{ mm}$).
  • Chứng minh hệ thống đạt cân bằng nhiệt tự nhiên ($t_d = 62,79^\circ\text{C} < 90^\circ\text{C}$) mà không cần trang bị thêm các cơ cấu làm mát cưỡng bức phức tạp.

Giải pháp kỹ thuật đề xuất

  • Đề xuất quy chuẩn vật liệu hợp lý: Trục vít bằng thép 45 tôi bề mặt kết hợp vành bánh vít bằng đồng thanh không thiếc để giảm hệ số ma sát và mài mòn.
  • Sử dụng các hệ số dịch chỉnh ($x_1 = 0,139; x_2 = 0,378; x = -0,66$) nhằm tối ưu hóa khoảng cách trục chuẩn và cải thiện độ bền tiếp xúc, độ bền uốn của các cặp bánh răng và trục vít.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Toàn bộ quá trình tính toán trong đồ án dừng lại ở mức tính toán lý thuyết và tra cứu bảng tiêu chuẩn giải tích; chưa áp dụng các công cụ mô phỏng số CAE (như phân tích phần tử hữu hạn FEA trên ANSYS/SolidWorks Simulation) để kiểm tra trường ứng suất cục bộ trên trục và vỏ hộp giảm tốc.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang tối ưu hóa đa mục tiêu kích thước - trọng lượng vỏ hộp giảm tốc, tính toán dao động động lực học của hệ thống khi băng tải làm việc dưới điều kiện quá tải đột ngột hoặc đảo chiều quay.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp và chuẩn mực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí, Kỹ thuật Cơ điện tử, Kỹ thuật Ô tô khi thực hiện đồ án môn học Chi tiết máy, Đồ án Thiết kế hệ dẫn động cơ khí hoặc Đồ án tốt nghiệp.
  • Kỹ sư thiết kế máy công nghiệp cần quy trình mẫu về tính toán trạm dẫn động băng tải 2 cấp (bánh răng - trục vít), phương pháp kiểm nghiệm bền mỏi trục và cân bằng nhiệt hộp giảm tốc trục vít.

Câu hỏi thường gặp

1. Động cơ điện được chọn cho hệ thống là loại nào và có thông số ra sao?
Động cơ được chọn là động cơ không đồng bộ ba pha kiểu 4A132S4Y3, công suất định mức $7,5\text{ kW}$, tốc độ quay $1455\text{ vòng/phút}$, hiệu suất $87,5%$, hệ số mômen mở máy $T_k/T_{dn} = 2$.

2. Tại sao bánh răng trên trục I lại được thiết kế liền trục?
Tại tiết diện C của trục I, đường kính trục tính toán yêu cầu $d_C = 30\text{ mm}$, trong khi đường kính chân răng của bánh răng dẫn xấp xỉ đường kính trục. Do không đủ chiều dày để khoét lỗ mayơ và phay rãnh then, tác giả quyết định thiết kế bánh răng liền khối với trục để đảm bảo độ bền và tính công nghệ.

3. Hộp giảm tốc có cần lắp thêm quạt tản nhiệt hoặc cánh tản nhiệt phụ không?
Không. Theo tính toán nhiệt ở Phần II, nhiệt độ dầu khi làm việc ổn định là $t_d = 62,79^\circ\text{C}$, thấp hơn nhiệt độ giới hạn cho phép ($[\tau] = 90^\circ\text{C}$). Diện tích bề mặt vỏ hộp thực tế ($A = 0,96\text{ m}^2$) lớn hơn diện tích yêu cầu tối thiểu ($0,59\text{ m}^2$), do đó hộp giảm tốc hoàn toàn đảm bảo khả năng làm mát tự nhiên qua vỏ.

4. Hệ số an toàn mỏi của các trục tại các tiết diện nguy hiểm đạt giá trị bao nhiêu?
Tại các tiết diện nguy hiểm nhất: Trục I (tiết diện C) có hệ số an toàn mỏi $S = 16,17$; Trục II (tiết diện C) có $S = 13,84$; Trục III (tiết diện B) có $S = 5,70$. Tất cả đều vượt mức yêu cầu tiêu chuẩn ($[s] = 1,5 \div 2,5$).


Kết luận

Đồ án "Thiết kế máy - Môn Đồ án Chi tiết máy" của sinh viên Đường Văn Thái đã hoàn thành đầy đủ các nội dung tính toán động học, động lực học và thiết kế kết cấu cho hệ dẫn động băng tải 2 cấp bánh răng - trục vít theo đúng các yêu cầu kỹ thuật đề ra. Toàn bộ các chỉ tiêu về độ bền tiếp xúc, độ bền uốn, độ bền mỏi trục, độ bền then và khả năng chịu tải của ổ lăn đều được kiểm nghiệm đạt chuẩn an toàn cao. Bản thuyết minh cung cấp một quy trình tính toán cơ khí rõ ràng, chính xác và có giá trị tham khảo kỹ thuật cao trong học tập cũng như thực hành thiết kế máy.