Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Huyền Trang (Khoa Marketing, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Lê Thị Duyên) tiếp cận vấn đề quản trị thương hiệu trong bối cảnh toàn cầu hóa và cạnh tranh thị trường mở. Trong ngành sản xuất và kinh doanh quà tặng, cúp, biểu trưng, khách hàng đứng trước vô vàn lựa chọn phong phú về chủng loại và dịch vụ. Để người tiêu dùng tiếp nhận thông tin, đưa ra quyết định mua hàng nhanh chóng và duy trì sự gắn bó lâu dài, hệ thống các điểm tiếp xúc thương hiệu (brand touchpoints) đóng vai trò quyết định.
Thực tế tại Công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất (Best Way) cho thấy, sau nhiều năm hoạt động kể từ khi thành lập vào năm 2004, doanh nghiệp đã tập trung nguồn lực đầu tư cho chất lượng dịch vụ, quy trình giao nhận và duy trì quan hệ đối tác nhưng chưa quan tâm đúng mức đến hoạt động phát triển thương hiệu nói chung và hoàn thiện hệ thống điểm tiếp xúc nói riêng. Nhận diện rõ khoảng trống này trong quá trình thực tập, tác giả xác định đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết tình trạng các điểm tiếp xúc hoạt động thiếu đồng bộ và chưa tối ưu hóa hiệu quả tương tác với khách hàng.
Khóa luận xác lập mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống các điểm tiếp xúc thương hiệu trong lĩnh vực quà tặng của Công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất - Best Way trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thương hiệu, phát triển thương hiệu và điểm tiếp xúc thương hiệu của doanh nghiệp.
- Phân tích, đo lường và đánh giá thực trạng triển khai hệ thống các điểm tiếp xúc thương hiệu tại Công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất, chỉ rõ các kết quả đạt được cùng những tồn tại, hạn chế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện điểm tiếp xúc thương hiệu cho công ty.
Về câu hỏi nghiên cứu, tác giả đặt ra 4 vấn đề trung tâm:
- Thương hiệu và điểm tiếp xúc thương hiệu là gì? Vai trò của điểm tiếp xúc thương hiệu trong việc phát triển thương hiệu doanh nghiệp?
- Điểm tiếp xúc thương hiệu được phân loại theo những tiêu chí nào?
- Thực trạng triển khai hệ thống các điểm tiếp xúc thương hiệu tại Công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất hiện nay diễn ra như thế nào?
- Định hướng và các giải pháp cụ thể nào cần được áp dụng để hoàn thiện hệ thống điểm tiếp xúc thương hiệu của công ty trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hệ thống các điểm tiếp xúc thương hiệu của Công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất.
- Không gian nghiên cứu: Tập trung khảo sát hệ thống các điểm tiếp xúc thương hiệu của doanh nghiệp tại thị trường Hà Nội.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp về tình hình kinh doanh, doanh thu và chi phí được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2014 – 2016); dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát thực tế vào đầu năm 2018 (từ ngày 28/03/2018 đến ngày 02/04/2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận tổng quan và kế thừa các quan điểm học thuật nền tảng về thương hiệu và điểm chạm thương hiệu:
- Khái niệm thương hiệu: Tác giả trích dẫn định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và Philip Kotler, xác định thương hiệu là tên gọi, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng, hình vẽ hoặc sự kết hợp giữa các yếu tố nhằm nhận diện và phân biệt sản phẩm của người bán với đối thủ cạnh tranh. Đồng thời, văn bản vận dụng định nghĩa của PGS.TS. Nguyễn Quốc Thịnh và CN. Nguyễn Thành Trung (2013) trong cuốn “Thương hiệu với nhà quản lý”, nhấn mạnh thương hiệu là tập hợp các dấu hiệu phân biệt và là hình tượng của hàng hóa, dịch vụ hoặc doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng.
- Khái niệm điểm tiếp xúc thương hiệu: Dựa trên quan điểm của David Aaker trong tác phẩm “Building Strong Brands”, điểm tiếp xúc thương hiệu được xác định là những điểm tương tác giữa thương hiệu với khách hàng. Nghiên cứu cũng kết hợp luận điểm của Nguyễn Quốc Thịnh về tính chất tương tác một chiều hoặc hai chiều thông qua các giác quan con người (thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác) để tiếp nhận và phản hồi thông điệp.
- Phân loại điểm tiếp xúc: Căn cứ vào địa điểm và phương thức biểu hiện, hệ thống điểm tiếp xúc được phân định thành: điểm tiếp xúc qua quảng cáo, qua quan hệ công chúng (PR), qua hệ thống kênh phân phối, qua đội ngũ nhân viên, qua điểm bán, qua bao bì sản phẩm và qua website doanh nghiệp.
- Đồng bộ hóa điểm tiếp xúc: Văn bản nhấn mạnh yêu cầu phải đồng bộ hóa cả về hình thức thể hiện, thông điệp truyền tải và cách thức vận hành nhằm tạo ra chu kỳ trải nghiệm thương hiệu hoàn chỉnh, tránh xung đột nhận thức.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống điểm tiếp xúc chịu sự tác động đồng thời của các nhân tố bên ngoài (môi trường vĩ mô gồm kinh tế, chính trị - pháp luật với các luật như Luật Thương mại, Luật Đầu tư, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Cạnh tranh; văn hóa - xã hội; công nghệ; thị trường; môi trường vi mô gồm đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp) và các nhân tố bên trong (năng lực tài chính, nguồn nhân lực, nhận thức của ban lãnh đạo).
- Tổng quan nghiên cứu liên quan: Khóa luận khảo cứu các đề tài đi trước như luận văn của Đào Quang Nam (2013, Đại học Thương Mại) về Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex, luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Vân Quỳnh (2014, Đại học Thương Mại) về Ngân hàng Vietcombank, cùng các ấn phẩm chuyên khảo của Đào Công Bình (2006, “Quản trị tài sản nhãn hiệu”) và Nguyễn Quốc Thịnh, Nguyễn Thành Trung (2013). Tác giả chỉ ra rằng trong 3 năm gần nhất trước thời điểm nghiên cứu chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về điểm tiếp xúc thương hiệu trong ngành quà tặng doanh nghiệp tại Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp linh hoạt giữa phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu tài chính nội bộ từ Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất về doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2014 – 2016; trích xuất dữ liệu hoạt động truyền thông trên website
bestway.vn, trang quảng cáo trung gian trangvangvietnam.com và cổng thông tin tuyển dụng vieclam24h.vn.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra đối với đối tượng là khách hàng và đối tác của công ty trên địa bàn Hà Nội thông qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc sẵn. Quy trình thu thập được thực hiện qua phỏng vấn điện thoại và gửi bảng hỏi thông qua nhân viên phòng kinh doanh. Trong tổng số 50 phiếu phát ra, tác giả thu về 35 phiếu, sau quá trình sàng lọc thu được 30 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích. Thời gian tiến hành điều tra trong 1 tuần, từ ngày 28/03/2018 đến ngày 02/04/2018.
- Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả (tổng hợp tỷ lệ phần trăm theo các tiêu chí nhận biết, đánh giá) và phương pháp so sánh (đối chiếu dữ liệu kinh doanh qua các năm và so sánh mức độ hiệu quả giữa các kênh tiếp xúc thương hiệu).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về điểm tiếp xúc thương hiệu
Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về thương hiệu và cơ chế vận hành của các điểm tiếp xúc thương hiệu trong doanh nghiệp. Nội dung trọng tâm bao gồm:
- Khái quát bản chất và 5 vai trò chiến lược của thương hiệu: tạo dựng hình ảnh trong tâm trí công chúng, phân đoạn thị trường và tạo sự khác biệt, đóng vai trò như lời cam kết chất lượng với khách hàng, thu hút vốn đầu tư và đối tác thương mại, đồng thời là tài sản vô hình có giá trị kinh tế lớn có thể chuyển nhượng.
- Phân tích bản chất của điểm tiếp xúc thương hiệu như một hệ thống kết nối đa giác quan giữa doanh nghiệp và thị trường. Tác giả phân chia chi tiết các loại điểm tiếp xúc cơ bản:
- Quảng cáo: Điểm tiếp xúc tương tác một chiều diện rộng (báo chí, đài truyền hình, internet, biển hiệu).
- Quan hệ công chúng (PR): Tạo dựng giá trị vô hình và cảm xúc thông qua sự kiện, tài trợ, báo chí và hội chợ triển lãm.
- Hệ thống kênh và điểm bán: Nơi tương tác trực tiếp qua trưng bày hàng hóa, phong cách thiết kế và bài trí không gian.
- Nhân viên: Đại diện sống của thương hiệu, trực tiếp quyết định cảm nhận dịch vụ qua thái độ, kỹ năng giao tiếp và năng lực đàm phán.
- Bao bì sản phẩm: Điểm chạm hữu hình trực tiếp truyền tải thông điệp và nhận diện thương hiệu.
- Website: Kênh truyền thông trung tâm thời đại số, rút ngắn khoảng cách thời gian và không gian tương tác.
- Làm rõ nguyên lý đồng bộ hóa hệ thống điểm tiếp xúc: Doanh nghiệp cần đảm bảo tính thống nhất, tránh xung đột về mặt hình thức, thông điệp truyền thông và phương thức hoạt động; đồng thời phải ưu tiên đầu tư vào những điểm tiếp xúc then chốt đem lại giá trị cảm nhận cao nhất thay vì dàn trải nguồn lực.
- Phân tích khung các yếu tố môi trường vĩ mô, vi mô và nội bộ tác động đến việc thiết lập và duy trì hệ thống điểm chạm thương hiệu.
CHƯƠNG 2: Phân tích và đánh giá về điểm tiếp xúc thương hiệu của Công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng kinh doanh và đánh giá chi tiết từng mắt xích trong hệ thống điểm tiếp xúc thương hiệu của Công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất (Best Way).
- Hồ sơ doanh nghiệp: Thành lập ngày 01/10/2004; Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Trần Ngọc Hưng; Mã số doanh nghiệp: 0101552399; Trụ sở tại Phòng C5T9, Tòa nhà 335 Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. Mô hình tổ chức vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc quản lý trực tiếp và các bộ phận: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Thiết kế, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Sản xuất - Xuất nhập khẩu.
- Lĩnh vực hoạt động: Doanh nghiệp chuyên thiết kế, sản xuất và cung ứng các sản phẩm quà tặng đối ngoại, cúp, kỷ niệm chương, biểu trưng pha lê, thủy tinh, gốm sứ, đồ thủ công mỹ nghệ; đồng thời làm đại lý xuất nhập khẩu và phân phối sản phẩm quà tặng từ các thương hiệu như Montagut, Parker, Playboy, Chopin, Dona, Novo, Shuai Shuai Gifts, BJ Crystal Hong Kong, Weaver Leather.
- Tình hình kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| 1 |
Doanh thu (triệu đồng) |
92.527 |
(tăng 30,4%) |
(tăng 36% so với 2014) |
| 2 |
Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu (%) |
100% |
130,4% |
136% |
| 3 |
Tổng chi phí (triệu đồng) |
89.540 |
- |
- |
| 4 |
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
3.987 |
- |
- |
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất năm 2014, 2015, 2016)
Văn bản ghi nhận doanh thu tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2014 - 2016. Tốc độ tăng trưởng năm 2015 đạt 30,4% so với năm 2014, tuy nhiên sang năm 2016 đà tăng trưởng có dấu hiệu chững lại (chỉ tăng thêm 5,6% so với năm 2015, đạt mức 136% so với năm 2014). Tác giả chỉ ra nguyên nhân là do áp lực cạnh tranh gia tăng gay gắt từ các đối thủ lớn trên thị trường Hà Nội, trong khi công tác phát triển thương hiệu của công ty chưa theo kịp.
- Thực trạng các điểm tiếp xúc thương hiệu qua dữ liệu thứ cấp:
- Quảng cáo: Doanh nghiệp hoàn toàn không sử dụng quảng cáo truyền hình (TVC) hay biển pano tấm lớn ngoài trời do kinh phí hạn hẹp. Hoạt động quảng cáo chủ yếu thông qua internet với hình thức đăng tin listing miễn phí tại vị trí chính giữa trên
trangvangvietnam.com (giúp hiển thị trong top 10 tìm kiếm Google), đăng tin tuyển dụng trên vieclam24h.vn, gửi email chào hàng trực tiếp và liên lạc qua điện thoại (telesales).
- Nhận diện thương hiệu: Tên thương hiệu "Best Way" ngắn gọn, đồng nhất với tên công ty. Logo sử dụng biểu tượng con đường cách điệu màu vàng mang ý nghĩa cầu tiến và tăng trưởng. Các ấn phẩm văn phòng (danh thiếp, tài liệu giao dịch) và đồng phục nhân viên (áo sơ mi trắng in logo) đã được chuẩn hóa. Văn phòng công ty bố trí sang trọng, có logo tại bàn tiếp tân.
- Nhân viên: Là điểm tiếp xúc mạnh nhất của công ty. Nhân viên bán hàng, giao nhận và kinh doanh được đào tạo bài bản với định mức tối thiểu 15 giờ đào tạo/năm cho mỗi nhân sự, thể hiện thái độ cởi mở, lắng nghe và giữ uy tín giao hàng đúng hạn.
- Website (
bestway.vn): Thiết kế đơn giản với các danh mục Trang chủ, Giới thiệu, Tin tức và Sự kiện, Tuyển dụng, Liên hệ. Tuy nhiên, website không có người quản trị nội dung chuyên trách nên thông tin sản phẩm chậm cập nhật, hình ảnh cũ, thiếu banner khuyến mãi, thiếu video và hoàn toàn không có tính năng hỗ trợ trực tuyến.
- Quan hệ công chúng (PR): Chưa được đầu tư bài bản, mới chỉ dừng lại ở việc tặng quà cho các đối tác lớn nhân dịp lễ, tết hoặc kỷ niệm ngày thành lập.
- Bao bì sản phẩm: Biểu trưng pha lê được đóng gói trong hộp quà trang trọng màu đỏ, có lót xốp vàng chống va đập, nắp hộp in tên công ty. Thùng carton và túi đựng cũng được in tên thương hiệu.
- Thực trạng qua kết quả điều tra sơ cấp (n = 30):
- Mức độ nhận biết thương hiệu phân hóa rõ nét giữa các điểm chạm: Điểm tiếp xúc qua nhân viên đạt tỷ lệ nhận biết cao nhất với 65%; tiếp đến là bao bì sản phẩm với 25%; quảng cáo (chủ yếu qua email) chỉ đạt 15%; website đạt tỷ lệ thấp nhất là 10%.
- Đánh giá của khách hàng về website: Giao diện chưa tạo được ấn tượng và thiếu tính nhất quán; 82% khách hàng được hỏi cho rằng công ty cần hoàn thiện lại hệ thống website; 40% khách hàng kiến nghị bổ sung chi tiết hình ảnh, video và thông tin sản phẩm.
CHƯƠNG 3: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện điểm tiếp xúc thương hiệu của Công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất
Trên cơ sở phân tích môi trường ngành quà tặng và định hướng phát triển của Best Way, Chương 3 đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính định hướng thực tiễn:
- Hoàn thiện điểm tiếp xúc qua đội ngũ nhân viên: Tiếp tục duy trì và nâng cao thời lượng các khóa huấn luyện chuyên môn (vượt mức 15 giờ/năm); chuẩn hóa quy tắc ứng xử, kỹ năng thương lượng hợp đồng và kỹ năng xử lý khiếu nại của khách hàng cho từng vị trí (kinh doanh, telesales, giao vận).
- Nâng cấp và hoàn thiện website doanh nghiệp: Bố trí nhân sự quản trị chuyên trách nhằm cập nhật thông tin sản phẩm thường xuyên; thiết kế lại giao diện đồng bộ với màu sắc nhận diện thương hiệu; tích hợp banner chương trình khuyến mãi, video giới thiệu sản phẩm quà tặng; triển khai công cụ hỗ trợ và giải đáp thắc mắc trực tuyến cho khách truy cập.
- Hoàn thiện điểm tiếp xúc qua hoạt động quảng cáo: Nâng cấp các chiến dịch tiếp thị qua email một cách chuyên nghiệp; tối ưu hóa thông tin hiển thị trên các nền tảng trực tuyến; nghiên cứu mở rộng quảng cáo có trả phí trên công cụ tìm kiếm và mạng xã hội.
- Hoàn thiện điểm tiếp xúc qua hoạt động quan hệ công chúng (PR): Xây dựng kế hoạch tài trợ quà tặng tại các sự kiện giao lưu doanh nghiệp, hội chợ triển lãm chuyên ngành; duy trì đều đặn chính sách chăm sóc đối tác nhân các dịp kỷ niệm đặc biệt.
- Tăng cường hệ thống nhận diện thương hiệu và giải pháp hỗ trợ: Đồng bộ hóa hình ảnh logo, màu sắc thương hiệu trên mọi tài liệu chuyển giao, vật phẩm đóng gói; đầu tư nâng cấp không gian trưng bày sản phẩm mẫu ngay tại văn phòng giao dịch.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Dựa trên phân tích kết hợp số liệu thứ cấp và sơ cấp, khóa luận đã lượng hóa và làm sáng tỏ bức tranh toàn diện về hệ thống điểm tiếp xúc thương hiệu của Best Way:
| Điểm tiếp xúc thương hiệu |
Tỷ lệ khách hàng nhận biết (%) |
Đặc điểm thực trạng ghi nhận tại đơn vị |
| Đội ngũ nhân viên |
65% |
Là điểm chạm hiệu quả nhất; nhân sự có kỹ năng giao tiếp tốt; duy trì chế độ đào tạo tối thiểu 15 giờ/năm/người. |
| Bao bì sản phẩm |
25% |
Mẫu mã trang trọng; hộp biểu trưng pha lê màu đỏ lót xốp vàng in tên công ty; thùng carton in ấn rõ nhận diện. |
| Quạt động quảng cáo |
15% |
Kênh tiếp xúc còn hạn chế; chủ yếu gửi email và đăng tin listing trên trangvangvietnam.com, chưa làm quảng cáo diện rộng. |
| Website doanh nghiệp |
10% |
Kênh yếu nhất; 82% khách hàng yêu cầu hoàn thiện lại; 40% kiến nghị bổ sung thông tin, hình ảnh, video sản phẩm. |
Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý tại doanh nghiệp: trong khi điểm tiếp xúc con người (nhân viên) phát huy vai trò rất tốt thì điểm tiếp xúc số (website) và truyền thông đại chúng (quảng cáo, PR) lại bị xem nhẹ, dẫn đến việc hạn chế khả năng tiếp cận các tệp khách hàng tiềm năng mới ngoài mạng lưới quan hệ truyền thống.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt học thuật: Góp phần cụ thể hóa lý thuyết quản trị điểm tiếp xúc thương hiệu của David Aaker và PGS.TS. Nguyễn Quốc Thịnh vào thực tiễn một phân khúc thị trường đặc thù là ngành sản xuất, cung ứng quà tặng doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu độc lập đầu tiên tại Khoa Marketing (Đại học Thương Mại) trong giai đoạn khảo sát đánh giá sâu về hệ thống điểm chạm thương hiệu của một công ty quà tặng quy mô vừa và nhỏ (Best Way); cung cấp hệ thống dữ liệu khảo sát thực tế và đề xuất lộ trình giải pháp đồng bộ hóa điểm chạm có thể ứng dụng trực tiếp tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế được tác giả thừa nhận:
- Hạn chế về cỡ mẫu và thời gian khảo sát: Mẫu điều tra dữ liệu sơ cấp tương đối nhỏ (phát ra 50 phiếu, chỉ thu được 30 phiếu hợp lệ); thời gian thu thập dữ liệu diễn ra trong vòng 1 tuần (từ ngày 28/03/2018 đến ngày 02/04/2018), do đó tính đại diện thống kê ở quy mô rộng chưa cao.
- Giới hạn không gian và dữ liệu: Phạm vi khảo sát mới chỉ tập trung tại thị trường Hà Nội, chưa thực hiện khảo sát tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh dù văn bản ghi nhận công ty có hoạt động kinh doanh tại đây; số liệu tài chính thứ cấp mới dừng lại ở chuỗi số liệu 3 năm (2014 – 2016).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát với cỡ mẫu lớn hơn trên nhiều phân khúc khách hàng tổ chức; nghiên cứu sâu hơn về chuyển đổi số điểm tiếp xúc thương hiệu, trải nghiệm khách hàng đa kênh (omnichannel) và đo lường định lượng mức độ tác động của từng điểm chạm tới lòng trung thành thương hiệu trong ngành quà tặng.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng học thuật và ứng dụng:
- Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo điển hình cho sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị thương hiệu, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đồ án môn học liên quan đến đề tài phân tích điểm chạm thương hiệu (brand touchpoints) trong môi trường B2B.
- Đối với các doanh nghiệp quà tặng và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Cung cấp khung đánh giá thực tế về các nhân tố cấu thành hệ thống nhận diện và tiếp xúc thương hiệu; giúp các nhà quản trị nhận biết những thiếu sót thường gặp tại các điểm chạm như website, bao bì và quy trình đào tạo nhân viên bán hàng để có phương án điều chỉnh chi phí hợp lý.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Phương pháp thiết kế công cụ điều tra sơ cấp khảo sát mức độ nhận diện các điểm tiếp xúc thương hiệu và cách thức phân tích đối chiếu giữa dữ liệu kinh doanh thứ cấp với phản hồi trực tiếp từ khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất hoạt động trong lĩnh vực gì và kinh doanh các sản phẩm nào?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, sản xuất và cung cấp quà tặng, hàng thủ công mỹ nghệ, cúp, biểu trưng, kỷ niệm chương bằng pha lê, thủy tinh, gốm sứ. Bên cạnh đó, công ty làm đại lý xuất nhập khẩu và phân phối sản phẩm quà tặng, bút cao cấp từ các thương hiệu nổi tiếng như Montagut, Parker, Playboy, Chopin, Dona, Novo, Shuai Shuai Gifts, BJ Crystal Hong Kong, Weaver Leather, đồng thời cung cấp dịch vụ in ấn, quảng cáo.
2. Tình hình kinh doanh và doanh thu của công ty Best Way giai đoạn 2014 – 2016 diễn biến ra sao?
Theo Báo cáo tài chính của công ty, doanh thu năm 2014 đạt 92.527 triệu đồng (chi phí 89.540 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế 3.987 triệu đồng). Năm 2015, doanh thu tăng trưởng mạnh đạt mức 130,4% so với năm 2014. Sang năm 2016, doanh thu đạt 136% so với năm 2014 nhưng tốc độ tăng trưởng có xu hướng chậm lại do sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn trên thị trường quà tặng.
3. Theo kết quả điều tra sơ cấp, điểm tiếp xúc thương hiệu nào của công ty được nhận biết cao nhất và thấp nhất?
Kết quả khảo sát 30 khách hàng hợp lệ cho thấy điểm tiếp xúc thương hiệu qua đội ngũ nhân viên đạt tỷ lệ nhận biết cao nhất với 65%. Ngược lại, điểm tiếp xúc thương hiệu qua website công ty đạt tỷ lệ nhận biết thấp nhất khi chỉ có 10% khách hàng ghi nhận. Điểm tiếp xúc qua bao bì sản phẩm đạt 25% và qua hoạt động quảng cáo đạt 15%.
4. Những tồn tại lớn nhất của website công ty (bestway.vn) được chỉ ra trong khóa luận là gì?
Website của Best Way tồn tại các nhược điểm: chưa có đội ngũ quản trị viên chuyên trách nên thông tin và hình ảnh sản phẩm không được cập nhật thường xuyên; giao diện đã cũ, thiếu tính nhất quán với nhận diện thương hiệu; không có banner quảng cáo khuyến mãi hay video giới thiệu; chưa tích hợp chức năng hỗ trợ khách hàng trực tuyến; có tới 82% khách hàng được khảo sát kiến nghị công ty cần hoàn thiện lại hệ thống website này.
5. Chính sách đào tạo nhân viên - điểm tiếp xúc mạnh nhất của Best Way - được quy định như thế nào?
Công ty coi trọng việc xây dựng hình ảnh thương hiệu qua nhân viên với tác phong làm việc chuyên nghiệp, kỹ năng đàm phán và giao tiếp cởi mở. Mỗi ứng viên được tuyển chọn vào Best Way đều được quy định tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và kỹ năng xử lý tình huống với thời lượng tối thiểu ít nhất 15 giờ trong một năm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Huyền Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về điểm tiếp xúc thương hiệu và phản ánh chân thực thực trạng quản trị điểm chạm tại Công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất (Best Way). Qua việc kết hợp phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2014 – 2016 với khảo sát thực nghiệm 30 khách hàng đối tác tại Hà Nội năm 2018, nghiên cứu đã chỉ rõ ưu thế nổi trội từ điểm tiếp xúc con người (nhân viên) cùng những lỗ hổng lớn trong tiếp thị số (website và quảng cáo trực tuyến). Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận mang tính đồng bộ và thiết thực, cung cấp cơ sở hành động hữu ích giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hệ thống nhận diện và gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường quà tặng.