Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Dịch vụ logistics đường hàng không đóng vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng toàn cầu nhờ ưu thế vượt trội về tốc độ và tính an toàn. Theo báo cáo từ Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA, 2023), sản lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không toàn cầu năm 2023 ghi nhận mức tăng trưởng 4,5% so với năm 2022 và tăng 12,1% so với năm 2021. Mặc dù khối lượng vận chuyển đường hàng không chỉ chiếm chưa đầy 1% tổng khối lượng hàng hóa thương mại, phương thức này lại chiếm giữ hơn 1/3 tổng giá trị thương mại toàn cầu do đặc thù chuyên chở các mặt hàng có giá trị cao như thiết bị điện tử, dược phẩm, thiết bị y tế và sản phẩm công nghệ (VN Economy, 2024). Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương hiện chiếm khoảng 40% thị phần dịch vụ logistics hàng không thế giới (Kawal Preet, 2024). Tại Việt Nam, khối lượng hàng hóa vận chuyển qua đường hàng không năm 2023 đạt khoảng 2,5 triệu tấn, tăng trưởng 8% so với năm trước (Tổng cục Thống kê, 2023). Thị trường dịch vụ logistics trong nước có sự tham gia của hơn 4.000 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trực tiếp và hơn 30.000 doanh nghiệp liên quan (Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam, 2024), tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị giao nhận nội địa và quốc tế.

Tại Công ty TNHH Kho vận DANKO, dịch vụ logistics dành cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không là mảng kinh doanh mũi nhọn, đóng góp hơn 40% tổng doanh thu của doanh nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động cung ứng dịch vụ này tại công ty vẫn tồn tại nhiều hạn chế: quy trình tác nghiệp chưa được chuẩn hóa đồng bộ, tính liên kết và phối hợp giữa các bộ phận chức năng (kinh doanh, chứng từ, hiện trường, kế toán) còn rời rạc, hoạt động điều hành còn mang tính sự vụ và phụ thuộc lớn vào sự linh hoạt của từng cá nhân. Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài "Hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty TNHH Kho vận DANKO" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn về quản trị và vận hành dịch vụ của doanh nghiệp.

Khóa luận xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không.
  2. Phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ logistics đường hàng không tại Công ty TNHH Kho vận DANKO trong giai đoạn 2021 – 2024.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình và nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ logistics đường hàng không của Công ty TNHH Kho vận DANKO.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động cung ứng dịch vụ logistics đường hàng không tại trụ sở chính và các chi nhánh của Công ty TNHH Kho vận DANKO.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng hoạt động của doanh nghiệp được thu thập và khảo sát trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm pháp lý và mô hình quản trị dịch vụ chuẩn mực. Khái niệm dịch vụ logistics được trích dẫn theo Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, kết hợp các quy định pháp lý chuyên ngành tại Nghị định số 140/2007/NĐ-CP và Nghị định số 115/2007/NĐ-CP. Cơ sở lý thuyết về bản chất dịch vụ logistics, chuỗi cung ứng dịch vụ, mô hình tổ chức nội bộ và quy trình thuê ngoài 5 bước được kế thừa từ giáo trình Quản trị logistics kinh doanh (An Thị Thanh Nhàn và cộng sự, 2018). Khái niệm hàng hóa xuất nhập khẩu được tham chiếu theo Giáo trình Kinh tế quốc tế (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2020).

Để đánh giá chất lượng dịch vụ logistics đường hàng không, tác giả áp dụng mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ RATER (Hồ Thị Quỳnh Giang và cộng sự, 2014; kế thừa từ mô hình SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry, 1985, 1988; quan điểm của Lewis & Booms, 1983; tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000). Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên 5 khía cạnh cốt lõi:

  • Sự tin cậy (Reliability): Đo lường qua thời gian giao nhận, độ an toàn hàng hóa và tính chính xác của chứng từ, đơn hàng.
  • Sự trách nhiệm (Responsiveness): Đo lường qua tốc độ giải quyết thắc mắc, tính đa dạng của dịch vụ, chất lượng thủ tục và chất lượng thông tin cung cấp cho khách hàng.
  • Sự đảm bảo (Assurance): Đánh giá dựa trên trình độ nghiệp vụ, kiến thức chuyên môn và kỹ năng giao tiếp của nhân viên.
  • Sự hữu hình (Tangibles): Đo lường qua cơ sở vật chất, trang thiết bị vận tải, hệ thống công nghệ thông tin định vị, trang phục làm việc.
  • Sự đồng cảm (Empathy): Đánh giá qua chính sách hỗ trợ khách hàng, mức độ chăm sóc cá nhân hóa và thái độ phục vụ của nhân sự.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát ý kiến khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ logistics hàng không của DANKO về mức độ kỳ vọng và trải nghiệm thực tế theo 5 khía cạnh RATER.
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Báo cáo tài chính của DANKO (giai đoạn 2021 – 2023), tài liệu nội bộ từ phòng Kế toán, phòng Thương mại, phòng Khu công nghiệp, phòng Nhân sự; số liệu thống kê từ Cục Hàng không Việt Nam, IATA, Ngân hàng Thế giới (World Bank), Tổng cục Thống kê và Hiệp hội VLA.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh dữ liệu qua các năm và phân tích khoảng cách chất lượng dịch vụ (Gap Analysis) để làm rõ thực trạng vận hành.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thương mại quốc tế và ngành logistics hàng không phục hồi sau đại dịch. Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài:

  • Nghiên cứu của Kim và cộng sự (2021) về vai trò của công ty giao nhận và các yếu tố chất lượng dịch vụ logistics hàng không.
  • Nghiên cứu của Wang (2021) tổng quan hệ thống về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong ngành vận tải hàng không.
  • Nghiên cứu của Phạm Quang Long và cộng sự (2022) về giải pháp nâng cao hiệu quả logistics hàng không tại Việt Nam thông qua tối ưu hóa thủ tục hải quan điện tử.
  • Các khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thu Trang (2023) tại Công ty TNHH TM DV Gia Phạm và Nguyễn Thị Thúy Nga (2023) tại Công ty TNHH Giao nhận - Vận tải - Thương mại H.T.

Từ việc chỉ ra khoảng trống nghiên cứu chưa từng được thực hiện tại Công ty TNHH Kho vận DANKO, tác giả xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp thu thập/xử lý dữ liệu và kết cấu gồm 4 chương của khóa luận.

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS CHO HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

Chương 2 hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về logistics hàng không:

  • Đặc điểm dịch vụ logistics: Xác định 4 đặc tính cơ bản gồm tính chủ thể pháp nhân, tính khách hàng đa dạng, tính vô hình và tính không thể tách rời/không thể lưu trữ.
  • Đặc điểm dịch vụ logistics hàng không: Làm rõ 4 ưu thế vượt trội (tốc độ vận chuyển nhanh nhất, phạm vi mạng lưới toàn cầu, độ tin cậy và an toàn cao, phù hợp chuyên chở hàng hóa dễ hư hỏng/hàng giá trị cao) cùng 3 hạn chế cố hữu (chi phí cước cao, giới hạn tải trọng và thể tích thùng hàng trên máy bay, phụ thuộc vào điều kiện thời tiết).
  • Phân loại dịch vụ: Chia thành logistics cho hàng hóa nội địa, logistics hàng nhập khẩu và logistics hàng xuất khẩu bằng đường hàng không.
  • Thành phần tham gia: Mô tả chức năng và mối quan hệ giữa người cung cấp dịch vụ logistics (Freight Forwarder), người gửi hàng (Shipper), người nhận hàng (Consignee), đơn vị vận tải hàng không (Airlines) và cơ quan quản lý nhà nước (Hải quan, cơ quan kiểm dịch, Bộ Công Thương).
  • Quy trình cung ứng và thuê ngoài: Phân tích mô hình quy trình 7 bước tiêu chuẩn trong giao nhận vận tải hàng không và quy trình thuê ngoài dịch vụ logistics 5 bước (Đánh giá chiến lược -> Đánh giá phương án -> Lựa chọn đối tác -> Xây dựng quy trình tác nghiệp -> Triển khai và hoàn thiện liên tục).
  • Mô hình chất lượng RATER: Phân tích chi tiết 5 nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ (Tin cậy, Trách nhiệm, Đảm bảo, Hữu hình, Đồng cảm).
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích các nhân tố môi trường vĩ mô (kinh tế, pháp lý, hạ tầng logistics) và môi trường vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp dịch vụ, năng lực tài chính, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực).

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG CỦA CÔNG TY TNHH KHO VẬN DANKO

Chương 3 trình bày bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh và thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ tại DANKO:

Thông tin doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức

Công ty TNHH Kho vận DANKO được thành lập ngày 07/06/2002 theo giấy phép của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, mã số thuế 0101269568, do ông Nguyễn Thanh Hải làm đại diện pháp luật. Trụ sở chính đặt tại Biệt thự G8, đường B2, Làng Quốc tế Thăng Long, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội, cùng 2 chi nhánh tại Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp hoạt động với slogan: "We put our heart into every move!".

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023

Chỉ tiêu Năm 2021 (USD) Năm 2022 (USD) Năm 2023 (USD) Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Tổng doanh thu 57.529 40.378 19.529 -29,8% -47,5%
Tổng chi phí 55.278 55.063 18.278 -30,9% -52,6%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.776 1.451 320.776 -49,28% -53,5%

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo tài chính phòng Kế toán DANKO. Doanh thu và lợi nhuận sụt giảm do tác động gián đoạn chuỗi cung ứng, suy giảm thương mại toàn cầu và biến động chiến sự Nga - Ukraine, giá nhiên liệu tăng cao).

Cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực

  • Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị: Trụ sở 4 tầng tại Hà Nội, 2 chi nhánh; 14 xe tải (4 xe 1,25T; 3 xe 2,5T; 3 xe 3,5T; 2 xe 5T; 2 xe 8T); 25 xe đầu kéo (15 xe kéo cont 20 feet, 10 xe kéo cont 40 feet); 5 xe nâng (sức nâng tối đa 10 tấn); 5 cần trục (3 chiếc 10 tấn, 2 chiếc 25 tấn); tích hợp phần mềm định vị GPS trên phương tiện.
  • Quy mô nhân sự (tính đến tháng 8/2024): Tổng số 97 nhân viên (38 Nam chiếm 39,18%; 59 Nữ chiếm 60,82%). Về độ tuổi: 18–25 tuổi (18,56%), 25–35 tuổi (44,33%), 35–50 tuổi (22,68%), trên 50 tuổi (14,43%). Về trình độ: Sau đại học (10,31%), Đại học (58,76%), Cao đẳng (20,62%), Trung cấp/Lao động phổ thông (10,31%). Về kinh nghiệm: Dưới 1 năm (12,27%), từ 1 đến dưới 5 năm (42,27%), từ 5 đến 10 năm (29,9%), trên 10 năm (15,46%). Phân bổ phòng ban: Ban Giám đốc (4 người), Phòng Kế toán (7 người), Phòng Thương mại (27 người), Phòng Khu công nghiệp (24 người), Phòng Nhân sự (6 người), Chi nhánh Hải Phòng (12 người), Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (17 người).

Môi trường kinh doanh tác động đến DANKO

  • Môi trường vĩ mô: Tăng trưởng GDP Việt Nam năm 2023 đạt 5,05% và dự báo 5,5% năm 2024 thúc đẩy hoạt động thương mại. Điều kiện thời tiết nhiệt đới gió mùa gây gián đoạn bay (năm 2023 toàn ngành ghi nhận 1.626 chuyến bay bị chậm chiếm 0,6% và 127 chuyến bay bị hủy chiếm 0,1%). Tốc độ tăng trưởng thương mại điện tử toàn cầu đạt bình quân 6,54%/năm (2021-2023) mở ra nhu cầu vận tải hàng không. Khung pháp lý logistics tại Việt Nam đang hoàn thiện nhưng còn chồng chéo giữa Luật Thương mại 2005 và các văn bản hướng dẫn.
  • Môi trường ngành: Cạnh tranh trực tiếp về giá từ các forwarder nội địa như Bách Việt, TTL, Shipco; cạnh tranh dịch vụ chuyển phát nhanh cao cấp từ DHL, FedEx.

Phân tích quy trình tác nghiệp thực tế tại DANKO

Tác giả sơ đồ hóa và phân tích chi tiết hai quy trình tác nghiệp chính:

  • Quy trình cung ứng dịch vụ hàng nhập khẩu (7 bước): Bước 1: Tiếp nhận thông tin lô hàng (tính Chargeweight = [Dài x Rộng x Cao]/6000) và lập báo giá cước quốc tế kèm phí local charges -> Bước 2: Gửi thông tin booking cho đại lý nước ngoài -> Bước 3: Theo dõi tình trạng hàng hóa trước khi lên máy bay -> Bước 4: Nhân viên chứng từ nhận và kiểm tra Pre-alert (MAWB, HAWB, Manifest) trước ngày bay 2-3 ngày -> Bước 5: Theo dõi chuyến bay và phát hành Lệnh giao hàng (D/O) khi hàng đến -> Bước 6: Nhân viên hiện trường điều phối xe nhận hàng từ kho sân bay giao cho khách hàng (ký xác nhận POD) -> Bước 7: Quyết toán chi phí (xác nhận debit note với đại lý và thu hồi công nợ khách hàng).
  • Quy trình cung ứng dịch vụ hàng xuất khẩu (6 bước): Bước 1: Tiếp nhận thông tin lô hàng -> Bước 2: Đặt booking chỗ với hãng hàng không/đại lý -> Bước 3: Lấy lệnh hãng bay và tổ chức đóng hàng -> Bước 4: Thực hiện thủ tục thông quan hải quan điện tử tại sân bay đi (phân luồng Xanh/Vàng/Đỏ) -> Bước 5: Bốc xếp hàng lên máy bay, xác nhận thực xuất và nhận vận đơn (MAWB/HAWB) -> Bước 6: Phát hành hóa đơn thu phí khách hàng và phối hợp đại lý giải phóng hàng tại cảng đích.

Mạng lưới đối tác đại lý quốc tế theo các tuyến vận tải

Quốc gia/Vùng lãnh thổ Tên đại lý đối tác Đặc điểm/Ghi chú năng lực từ thực tế vận hành
Đức CROSS TRANS, CSI – GmbH, AST, OTC Logistics CSI có giá tốt nhất nhưng phản hồi chậm; AST dịch vụ nhanh nhưng cước cao.
Thổ Nhĩ Kỳ GNW Logistics Mức giá cạnh tranh trên tuyến.
Ý ITX Cargo, Bianchi Group, Fercam ITX giá EXW tốt; Bianchi chỉ nhận hàng dưới 2 tấn, không nhận hàng lạnh.
Anh Supreme, World Express, Embassy freight Supreme có giá tốt nhất; Embassy Freight nhận xử lý hàng nguy hiểm (DG).
Pháp SeaLogis, Prolinair Cước thay đổi linh hoạt theo từng thời điểm.
Ấn Độ Flomic Global Logistics, Movex Cargo Cần đàm phán giá theo target cụ thể.
Nhật Bản SANYO KK Logistics Giá cước tốt, thái độ hỗ trợ nhiệt tình.
Trung Quốc Linco Logistics, UNI Logistics Linco giá cước rất cạnh tranh nhưng tốc độ phản hồi email chậm.
Thái Lan / Singapore KEO Global Logistics, TOPLINK Logistics Đáp ứng tốt các tuyến kết nối Đông Nam Á.
Đài Loan COF cargo, ABADAN Logistics Giá dịch vụ EXW tốt.
Hàn Quốc AGK Cước vận chuyển đường hàng không từ sân bay Incheon (ICN) tốt nhất.
Hoa Kỳ iWin Logistics, ABCOM, PCargo iWin nhận xử lý hàng DG chuyên nghiệp; PCargo có giá tuyến Los Angeles (LA) tốt.

Đánh giá chất lượng dịch vụ theo mô hình RATER

Khóa luận phân tích thực trạng khoảng cách chất lượng dịch vụ qua 5 bảng đo lường chi tiết:

  • Sự tin cậy: Ghi nhận sai lệch về thời gian giao hàng do chậm chuyến bay hoặc vướng mắc kiểm hóa hải quan.
  • Sự trách nhiệm: Bộ phận kinh doanh và chứng từ phản hồi báo giá còn chậm trong giờ cao điểm, tính linh hoạt khi xử lý sự cố hàng hóa chưa đồng đều.
  • Sự đảm bảo: Nhân viên vững nghiệp vụ giao nhận nhưng kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành và đàm phán cước quốc tế còn hạn chế.
  • Sự hữu hình: Đội xe vận tải và thiết bị kho bãi được duy trì tốt, tuy nhiên giao diện hệ thống theo dõi trực tuyến cho khách hàng còn đơn giản.
  • Sự đồng cảm: Chính sách công nợ linh hoạt cho khách hàng thân thiết, nhưng chưa có quy trình chăm sóc cá nhân hóa định kỳ cho nhóm khách hàng vừa và nhỏ.

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS CHO HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH KHO VẬN DANKO

Chương 4 đưa ra định hướng phát triển và đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Thành lập bộ phận Định giá chuyên trách (Phòng Pricing): Tách biệt chức năng hỏi giá đại lý và xây dựng biểu giá cước ra khỏi nhân viên kinh doanh. Phòng Pricing chịu trách nhiệm chuyên trách cập nhật giá cước hàng không hàng ngày, đàm phán hợp đồng khối lượng lớn (BSA/Block Space Agreement) với các hãng hàng không và đại lý quốc tế, từ đó rút ngắn thời gian làm báo giá cho khách hàng và tăng tính cạnh tranh về giá.
  • Hoàn thiện quy trình lựa chọn và đánh giá đối tác cung ứng: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá đại lý định kỳ bằng thang điểm rõ ràng (năng lực xử lý hàng đặc thù, tốc độ phản hồi email, độ chính xác chứng từ, tính minh bạch của chi phí phát sinh); chuyển từ quan hệ thuê ngoài ngắn hạn theo từng lô sang quan hệ đối tác chiến lược dài hạn.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực logistics: Xây dựng chương trình đào tạo nội bộ định kỳ về khai báo hải quan điện tử chuyên sâu, xử lý hàng nguy hiểm (IATA DGR), nâng cao trình độ tiếng Anh thương mại và kỹ năng mềm giải quyết khiếu nại cho nhân viên hiện trường và chứng từ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về chuỗi dịch vụ logistics hàng không và cụ thể hóa mô hình đánh giá chất lượng RATER cho loại hình giao nhận vận tải hàng không.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính và vận hành của DANKO giai đoạn 2021 – 2023, ghi nhận sự biến động của doanh thu từ mức 57.529 USD (2021) xuống 40.378 USD (2022) và 19.529 USD (2023); tổng hợp chính xác năng lực cơ sở vật chất (14 xe tải, 25 xe đầu kéo, 5 xe nâng, 5 cần trục) và cơ cấu 97 nhân sự của công ty.
  • Khái quát hóa và sơ đồ hóa chi tiết quy trình tác nghiệp thực tế gồm 7 bước đối với hàng nhập khẩu và 6 bước đối với hàng xuất khẩu bằng đường hàng không tại DANKO.
  • Đóng góp thực tiễn thông qua việc đề xuất mô hình thành lập Phòng Pricing chuyên trách và quy trình 4 bước hoàn thiện việc lựa chọn đối tác đại lý nước ngoài, giải quyết trực tiếp nút thắt về tốc độ báo giá và sự thiếu ổn định trong mạng lưới thuê ngoài của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi tiếp cận:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu điển hình tại Công ty TNHH Kho vận DANKO, dữ liệu tài chính phân tích giới hạn trong giai đoạn 2021 – 2023; đối tượng nghiên cứu chỉ khu biệt ở phương thức vận tải hàng không quốc tế mà chưa phân tích sâu sự kết nối đa phương thức (Air-Sea, Air-Road).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình logistics hàng không kết hợp mô hình vận tải đa phương thức xuyên biên giới, hoặc xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ trung thành của khách hàng đối với các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ tại thị trường Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng, Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế: Nắm bắt được quy trình tác nghiệp thực tế của một forwarder từ khâu tiếp nhận thông tin, tính trọng lượng tính cước (Chargeweight), xử lý chứng từ (MAWB, HAWB, Manifest, D/O, POD) đến thủ tục thông quan hải quan phân luồng điện tử.
  • Chuyên viên kinh doanh và vận hành tại các công ty forwarder: Tham khảo bảng danh mục phân loại năng lực đại lý quốc tế theo từng tuyến thị trường (Mỹ, Đức, Ý, Hàn Quốc, Trung Quốc...) và phương pháp chuẩn hóa tiêu chí lựa chọn đối tác thuê ngoài logistics.

Câu hỏi thường gặp

1. Trọng lượng tính cước (Chargeweight) của hàng hóa vận chuyển đường hàng không tại DANKO được tính như thế nào?

Trọng lượng tính cước được tính dựa trên việc so sánh giữa trọng lượng thực tế (Gross Weight) và trọng lượng thể tích (Volumetric Weight). Trọng lượng thể tích được quy đổi theo công thức chuẩn của IATA: $$\text{Chargeweight quy đổi} = \frac{\text{Dài (cm)} \times \text{Rộng (cm)} \times \text{Cao (cm)}}{6000}$$ Giá trị nào lớn hơn giữa trọng lượng thực tế và trọng lượng quy đổi sẽ được lấy làm căn cứ tính cước vận chuyển (Air Freight).

2. Quy trình làm thủ tục thông quan hải quan xuất khẩu hàng không tại DANKO được phân luồng như thế nào?

Sau khi nhân viên DANKO truyền tờ khai lên hệ thống hải quan điện tử, hệ thống sẽ trả về 3 kết quả phân luồng:

  • Luồng Xanh: Miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.
  • Luồng Vàng: Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết bộ chứng từ hồ sơ hải quan.
  • Luồng Đỏ: Hải quan kiểm tra chi tiết cả bộ hồ sơ chứng từ và kiểm tra thực tế hàng hóa tại sân bay.

3. Tại sao tác giả lại đề xuất DANKO thành lập riêng bộ phận Định giá (Phòng Pricing)?

Hiện tại, nhân viên kinh doanh phải tự liên hệ hỏi giá từng đại lý nước ngoài và tự tính toán chi phí làm báo giá, dẫn đến thời gian phản hồi khách hàng bị chậm và thiếu tính đồng nhất về mức cước. Thành lập phòng Pricing chuyên trách sẽ giúp công ty quản lý tập trung dữ liệu giá cước từ các hãng bay và đại lý, đàm phán được giá cước số lượng lớn tốt hơn và cung cấp báo giá nhanh chóng cho bộ phận kinh doanh.

4. Mạng lưới đối tác đại lý quốc tế mảng hàng không của DANKO hiện có đặc điểm gì?

DANKO duy trì mạng lưới đại lý rộng khắp tại các thị trường trọng điểm như Đức (CROSS TRANS, CSI, AST), Ý (ITX, Bianchi, Fercam), Anh (Supreme, Embassy Freight), Trung Quốc (Linco, UNI), Hàn Quốc (AGK), Hoa Kỳ (iWin, ABCOM, PCargo). Tuy nhiên, các mối quan hệ hợp tác này chủ yếu vẫn mang tính ngắn hạn theo từng lô hàng riêng lẻ chứ chưa thiết lập thành thỏa thuận đối tác chiến lược dài hạn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Khánh Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ logistics hàng không và phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ tại Công ty TNHH Kho vận DANKO giai đoạn 2021 – 2024. Thông qua việc phân tích chi tiết quy trình tác nghiệp 7 bước hàng nhập, 6 bước hàng xuất và đánh giá chất lượng dịch vụ theo mô hình RATER, tác giả đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong vận hành của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp đề xuất — trọng tâm là thành lập Phòng Pricing chuyên trách, chuẩn hóa quy trình lựa chọn đại lý và đào tạo nhân lực — có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TNHH Kho vận DANKO trong tiến trình hội nhập.