Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu giữ vai trò huyết mạch kết nối các nền kinh tế. Tại Việt Nam, ngành dịch vụ logistics duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 14 - 16%/năm, đóng góp khoảng 4 - 5% vào GDP và xếp thứ 11 trong nhóm 50 thị trường logistics mới nổi toàn cầu theo bảng xếp hạng Agility 2022. Trong đó, vận tải hàng không ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 1991 - 2022 đạt 15,3%/năm; riêng năm 2021, sản lượng hàng hóa đạt 1,5 triệu tấn và 2 tháng đầu năm 2023 đạt 60 ngàn tấn luân chuyển 1,5 tỷ tấn.km (tăng 148% so với cùng kỳ năm 2022).

Công ty TNHH Kotrans tại Hà Nội là doanh nghiệp dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL), cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và vận tải đa phương thức. Dù sở hữu hơn 10 năm kinh nghiệm, doanh nghiệp đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh từ các tập đoàn quốc tế và biến động thị trường trong việc cung ứng dịch vụ vận tải hàng không — phương thức đòi hỏi tốc độ cao, an toàn nghiêm ngặt nhưng chi phí lớn và quy trình kỹ thuật phức tạp. Vì vậy, nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của công ty là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty TNHH Kotrans tại Hà Nội giai đoạn 2021 - 2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp.
  • Nhiệm vụ cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của doanh nghiệp logistics.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng không của Công ty TNHH Kotrans tại Hà Nội giai đoạn 2021 - 2023 thông qua các yếu tố cấu thành và tiêu chí đánh giá.
    3. Đánh giá thành công, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân của những tồn tại trong năng lực cung ứng dịch vụ của công ty.
    4. Xác định định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp khả thi cho doanh nghiệp cùng một số kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty TNHH Kotrans tại Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kotrans chi nhánh Hà Nội (địa chỉ: số 72 Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2021 - 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các khái niệm và chuẩn mực lý luận thương mại, logistics quốc tế và quản trị kinh doanh:

  • Khái niệm dịch vụ: Vận dụng quan điểm của Philip Kotler và Keller (Marketing Management, 2006) về tính chất vô hình và không chuyển giao quyền sở hữu của sản phẩm dịch vụ.
  • Khái niệm giao nhận vận tải: Căn cứ định nghĩa chuẩn hóa ngày 29/10/2004 của Hiệp hội Châu Âu về các dịch vụ giao nhận, vận tải, logistics và hải quan (CLECAT) phối hợp cùng Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA).
  • Quy định pháp lý: Căn cứ Điều 3, Khoản 9, Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 về hoạt động cung ứng dịch vụ.
  • Khái niệm năng lực tổ chức: Dựa trên khung lý thuyết của Sanchez và Heene (1996, 2004) xác định năng lực là khả năng duy trì, triển khai và phối hợp các nguồn lực nhằm đạt mục tiêu cạnh tranh.
  • Khung phân tích năng lực cung ứng dịch vụ: Tác giả xây dựng hệ thống phân tích gồm:
    • 07 yếu tố cấu thành: Năng lực quản lý của lãnh đạo; Năng lực nghiệp vụ của nhân viên; Năng lực quản lý thông tin, hàng hóa, chứng từ; Năng lực tổ chức quy trình cung ứng; Năng lực marketing dịch vụ; Năng lực liên kết đối tác và cơ quan chức năng; Năng lực ứng dụng khoa học công nghệ.
    • 04 tiêu chí đánh giá: Mức độ đảm bảo thời gian giao hàng; Chi phí dịch vụ; Độ an toàn, chính xác và bảo mật thông tin hàng hóa, khách hàng; Mức độ đáp ứng theo yêu cầu khách hàng.
    • Các nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố bên ngoài (kinh tế - chính trị, pháp luật, thời tiết, khách hàng, đối thủ) và nhân tố bên trong (kinh nghiệm ngành, cơ sở hạ tầng - kỹ thuật, tiềm lực tài chính với chỉ số tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua quan sát thực tế quy trình nghiệp vụ, tiếp xúc trực tiếp các phòng ban (phòng chuyển phát nhanh, phòng hàng thường, phòng giao nhận) trong thời gian thực tập tại công ty.
    • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết kết quả kinh doanh của Kotrans Hà Nội giai đoạn 2021 - 2023, số liệu thống kê của IATA, Cục Hàng không Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), các hiệp định thương mại tự do (EVFTA, UKVFTA, RCEP).
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối, cơ cấu) và phương pháp phân tích logic - tổng hợp nhằm làm rõ các biến động và thực trạng năng lực cung ứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thương mại quốc tế và thị trường logistics hàng không Việt Nam phục hồi sau đại dịch. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp tiền nhiệm tại Trường Đại học Thương Mại:

  • Nguyễn Thị Thu Hương (2022) tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Quốc tế CTX (thiếu góc nhìn bối cảnh và cơ hội - thách thức ngành).
  • Đinh Thị Thúy Ngân (2022) tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt (chưa đánh giá đầy đủ các yếu tố cấu thành năng lực).
  • Bùi Thị Hiền (2022) tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu VNLOGS (chưa phân tích tiêu chí đánh giá năng lực).
  • Thân Thị Tú (2023) tại Công ty TNHH Giao nhận Vận tải Ngôi sao Kim cương (thiếu hệ thống tiêu chí đánh giá trọng tâm).
  • Vũ Thị Mai Huyền (2023) tại Công ty Cổ phần Quốc tế Tico (chưa lượng hóa tiêu chí đánh giá cụ thể).

Từ khoảng trống nghiên cứu trên, chương 1 xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi thời gian (2021 - 2023), không gian nghiên cứu tại Kotrans Hà Nội cùng hệ thống phương pháp luận thu thập và xử lý số liệu.

Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không

Chương 2 chuẩn hóa hệ thống lý thuyết về dịch vụ giao nhận hàng không:

  • Khái quát vai trò: Vận tải hàng không đảm nhận hơn 35% giá trị thương mại toàn cầu dù chiếm chưa đến 1% khối lượng thương mại thế giới (theo số liệu IATA đạt 52 triệu tấn hàng hóa, tương đương 6,8 nghìn tỷ USD/năm).
  • Đặc điểm phương thức: Tốc độ nhanh, an toàn cao, hành trình đều đặn, tính cơ động vượt trội nhưng cước phí cao, mức độ tiếp cận hạn chế ở sân bay và phụ thuộc điều kiện thời tiết.
  • Hệ thống hóa 7 yếu tố cấu thành năng lực nội tại và 4 tiêu chí định lượng/định tính đánh giá năng lực cung ứng.
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng từ vĩ mô (môi trường kinh tế, chính sách thuế, thủ tục hải quan, EVFTA, UKVFTA, RCEP) đến vi mô (kinh nghiệm, hạ tầng văn phòng - kho bãi, tiềm lực tài chính và công thức xác định chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần $ROS = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}} \times 100%$).

Chương 3: Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty TNHH Kotrans tại Hà Nội

Chương 3 tập trung phân tích hồ sơ doanh nghiệp và dữ liệu kinh doanh thực tế của Công ty TNHH Kotrans - Chi nhánh Hà Nội (thành lập ngày 26/06/2014, đại diện pháp luật: Giám đốc Jin Byung Soon, vốn điều lệ 5 tỷ đồng, cơ cấu 5 phòng ban với 47 nhân sự toàn chi nhánh, trong đó phòng giao nhận hàng không có 10 nhân sự).

Chỉ tiêu tài chính và hoạt động Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng tài sản (tỷ VNĐ) 29,24 ~52,63 102,24
Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) 1,76 1,82 1,93
Tổng doanh thu (triệu/tỷ VNĐ theo biểu) 45.372 92.559 129.582
Lợi nhuận sau thuế (triệu/tỷ VNĐ) 10.307 15.683 22.793
Tốc độ tăng trưởng LN sau thuế (%) - +52,16% +45,34%
Doanh thu vận tải hàng không 18.735 52.833 68.678
Tỷ trọng doanh thu hàng không (%) ~41,29% 57,08% 53,00%
Tổng sản lượng hàng không (nghìn tấn) 304,29 881,79 1028,31
- Sản lượng hàng nhập khẩu (nghìn tấn) 253,67 793,54 914,37
- Sản lượng hàng xuất khẩu (nghìn tấn) 50,62 88,25 113,94
Số chuyến bay thực hiện (chuyến) 1.310 ~1.500 1.682
Tỷ lệ đơn hàng bị trì hoãn (%) 30,75% 17,30% 14,75%

Cơ cấu mặt hàng giao nhận hàng không của công ty:

  • Hàng nhập khẩu: Linh kiện điện tử chiếm ưu thế tuyệt đối (148,22 nghìn tấn năm 2021 tăng lên 651,07 nghìn tấn năm 2023 do hợp tác với đối tác sản xuất tại Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang), tiếp theo là thực phẩm chức năng (tăng từ 72,3 lên 190,75 nghìn tấn) và thực phẩm đông lạnh (từ 33,15 lên 72,55 nghìn tấn).
  • Hàng xuất khẩu: Linh kiện điện tử tăng trưởng 167,6% (từ 23,14 lên 61,92 nghìn tấn), vượt qua mặt hàng may mặc (tăng 89,5%, từ 27,48 lên 52,02 nghìn tấn).

Thực trạng đánh giá theo 7 yếu tố cấu thành và tiêu chí:

  • Quản lý và nhân sự: Ban giám đốc am hiểu nghiệp vụ, điều hành trực tiếp; chính sách đãi ngộ tăng lương 6 tháng/lần, đào tạo nghiệp vụ định kỳ hàng quý tại sân bay Nội Bài.
  • Quản lý vận hành và bảo mật: Tỷ lệ khách hàng thân thiết đạt 65%. Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa có phần mềm quản lý logistics chuyên dụng (TMS/FMS), chủ yếu trao đổi dữ liệu qua Zalo, KakaoTalk, Email và điện thoại.
  • Xử lý rủi ro: Năm 2023, có khoảng 17% số chuyến bay gặp sự cố liên quan đến hư hỏng, thất thoát hàng hóa hoặc sai sót chứng từ/vận đơn; tỷ lệ xử lý khắc phục kịp thời đạt trên 80%, phần còn lại doanh nghiệp phải bồi thường.

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty TNHH Kotrans tại Hà Nội

Chương 4 vạch rõ cơ hội từ sự phục hồi chuỗi cung ứng và thách thức cạnh tranh giá cước gay gắt với các hãng 3PL lớn (DHL, Kuehne + Nagel, DSV, DB Schenker). Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Nâng cao năng lực quản lý của lãnh đạo: Kiện toàn bộ máy quản trị cấp trung, phân định rõ chức năng các phòng ban.
  2. Nâng cao năng lực nghiệp vụ nhân viên: Đẩy mạnh đào tạo chứng chỉ hàng không IATA/FIATA, kỹ năng xử lý hàng đặc thù (pin, chất lỏng, hóa chất, hàng lạnh).
  3. Nâng cao năng lực quản lý thông tin, chứng từ: Chuẩn hóa biểu mẫu kiểm soát bộ chứng từ hải quan, vận đơn hàng không (AWB).
  4. Tối ưu hóa quy trình cung ứng: Xây dựng quy trình phối hợp khép kín từ khâu tiếp nhận booking, khai báo hải quan điện tử đến điều phối hiện trường tại sân bay Nội Bài.
  5. Nâng cao năng lực marketing dịch vụ: Thành lập bộ phận chuyên trách phát triển thị trường (Sales & Marketing), nâng cấp website và nhận diện thương hiệu.
  6. Mở rộng liên kết đối tác: Củng cố quan hệ đại lý với các hãng hàng không (Airlines), các tổng đại lý bán cước (GSA) và cơ quan hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài để có giá cước ưu đãi và vị trí tải ổn định.
  7. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ: Đầu tư phần mềm quản lý giao nhận và hệ thống theo dõi hành trình đơn hàng (track and trace) tập trung thay thế các công cụ liên lạc thủ công.
  • Kiến nghị với cơ quan nhà nước: Đề xuất cơ quan hải quan và Bộ Giao thông Vận tải tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính thông quan điện tử và đầu tư nâng cấp hạ tầng logistics sân bay.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa chi tiết bức tranh kinh doanh của Công ty TNHH Kotrans Hà Nội giai đoạn 2021 - 2023: doanh thu tăng trưởng từ 45.372 triệu đồng lên 129.582 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế tăng liên tục (+52,16% năm 2022 và +45,34% năm 2023); tổng tài sản đạt 102,24 tỷ đồng vào năm 2023 với hệ số thanh toán ngắn hạn an toàn (1,93 lần).
  • Xác định tỷ trọng cốt lõi của vận tải hàng không luôn chiếm trên 50% tổng doanh thu của công ty trong giai đoạn phục hồi (57,08% năm 2022 và 53,00% năm 2023), với sản lượng vận chuyển năm 2023 đạt hơn 1.028 nghìn tấn.
  • Chỉ rõ sự chuyển dịch cơ cấu hàng hóa: linh kiện điện tử trở thành mặt hàng chủ lực ở cả hai chiều nhập khẩu (651,07 nghìn tấn) và xuất khẩu (61,92 nghìn tấn).
  • Lượng hóa các chỉ tiêu vận hành: Tỷ lệ hoãn chuyến giảm dần từ 30,75% (2021) xuống 14,75% (2023); tỷ lệ xử lý sự cố thành công đạt trên 80%; duy trì tỷ lệ 65% khách hàng truyền thống.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

  • Khắc phục các hạn chế của các đề tài trước tại Trường Đại học Thương Mại (như các nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hương, Đinh Thị Thúy Ngân, Bùi Thị Hiền, Thân Thị Tú, Vũ Thị Mai Huyền) bằng việc kết hợp đồng thời cả 07 yếu tố cấu thành và 04 tiêu chí đánh giá năng lực cung ứng.
  • Đặt thực trạng của doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) trong mối liên hệ với các hiệp định thương mại mới (EVFTA, UKVFTA, RCEP) và áp lực cạnh tranh từ các tập đoàn logistics đa quốc gia.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn chặt với nguyên nhân hạn chế thực tế (thiếu bộ phận kinh doanh, vận hành thông tin qua mạng xã hội phân tán, phụ thuộc phương tiện vận chuyển thứ ba).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một chi nhánh doanh nghiệp (Kotrans Hà Nội) với cỡ mẫu nhân sự chuyên trách đường hàng không còn nhỏ (10 người).
    • Chưa tiến hành khảo sát điều tra xã hội học bằng bảng hỏi định lượng trên diện rộng đối với toàn bộ tệp khách hàng của công ty để đo lường mức độ hài lòng theo các thang đo chuẩn hóa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh giữa hai chi nhánh Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh của Kotrans hoặc nghiên cứu đối sánh với các doanh nghiệp logistics 3PL nội địa cùng quy mô.
    • Ứng dụng mô hình định lượng (như thang đo SERVQUAL hoặc mô hình hồi quy) để đánh giá tác động của từng yếu tố cấu thành năng lực cung ứng đến sự gắn kết của khách hàng trong ngành logistics hàng không.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Thương mại quốc tế.
  • Nội dung có giá trị kế thừa:
    • Khung lý luận tích hợp giữa 7 yếu tố cấu thành và 4 tiêu chí đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ logistics hàng không.
    • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu báo cáo kinh doanh nội bộ của một doanh nghiệp giao nhận hàng không thực tế giai đoạn hậu Covid-19.
    • Bộ số liệu thực tế về cơ cấu luân chuyển hàng hóa (linh kiện điện tử, may mặc, hàng đông lạnh, thực phẩm chức năng) và các sự cố nghiệp vụ phát sinh tại cảng hàng không quốc tế Nội Bài.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng đóng góp của dịch vụ vận tải hàng không vào tổng doanh thu của Kotrans Hà Nội giai đoạn 2021 - 2023 là bao nhiêu?
Năm 2021, do ảnh hưởng của dịch bệnh, doanh thu vận tải hàng không đạt 18.735 triệu đồng (chiếm khoảng 41,29% tổng doanh thu). Đến năm 2022, con số này tăng vọt lên 52.833 triệu đồng (chiếm 57,08%) và năm 2023 đạt 68.678 triệu đồng (chiếm 53,00% tổng doanh thu).

2. Mặt hàng xuất nhập khẩu chủ lực bằng đường hàng không của Kotrans Hà Nội là gì?
Linh kiện điện tử là mặt hàng chiếm tỷ trọng cao nhất ở cả hai chiều: chiều nhập khẩu đạt 651,07 nghìn tấn năm 2023 (nhờ đối tác sản xuất tại Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang); chiều xuất khẩu đạt 61,92 nghìn tấn năm 2023 (vượt mặt hàng may mặc đạt 52,02 nghìn tấn).

3. Tỷ lệ chậm trễ đơn hàng và tỷ lệ xử lý sự cố hàng không của công ty năm 2023 đạt mức nào?
Năm 2023, tỷ lệ đơn hàng bị trì hoãn giảm xuống còn 14,75% (so với 30,75% năm 2021 và 17,30% năm 2022). Trong tổng số 1.682 chuyến bay thực hiện năm 2023, có khoảng 17% số chuyến gặp sự cố (hư hỏng, thất thoát, sai lệch chứng từ), trong đó công ty xử lý khắc phục kịp thời đạt trên 80%.

4. Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý thông tin giao nhận hàng không tại Kotrans Hà Nội là gì?
Doanh nghiệp chưa triển khai hệ thống phần mềm quản lý logistics chuyên dụng tập trung; các trao đổi chứng từ, dữ liệu và trạng thái lô hàng giữa nhân viên, khách hàng và đối tác vẫn phụ thuộc vào các kênh thủ công và mạng xã hội như Email, KakaoTalk, Zalo và điện thoại.

5. Quy mô nhân sự phụ trách mảng hàng không của Kotrans Hà Nội như thế nào?
Tính đến tháng 03/2024, toàn chi nhánh Hà Nội có 47 nhân viên. Khối giao nhận hàng không gồm 10 nhân sự, đảm nhiệm xử lý chứng từ văn phòng và điều phối hàng hóa trực tiếp tại sân bay quốc tế Nội Bài.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Huế đã phân tích toàn diện thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Kotrans chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2021 - 2023. Tác giả đã chỉ rõ sự tăng trưởng về quy mô doanh thu, sản lượng linh kiện điện tử và khả năng duy trì 65% khách hàng thân thiết, đồng thời nhận diện các điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ thông tin và thiếu hụt bộ phận marketing chuyên trách. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp logistics 3PL vừa và nhỏ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.